1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 78- Khi con tu hú

23 617 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỐ HỮU Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Tến Thịnh

Trang 2

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

NGỮ VĂN 8

******

Trang 3

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

2 BÀI MỚI

3 LUYỆN TẬP

4.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Trang 4

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 5

HUEÁ

Trang 6

KHI CON TU HUÙ

Trang 7

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

Ta nghe hè dậy bên lòng Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi! Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

KHI CON TU HÚ

Huế, tháng 7 -1939 (Tố Hữu, Từ ấy, NXB Văn học, Hà Nội, 1971)

Trang 8

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

Trang 9

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

a.Tác giả

Tố Hữu (1920 -2002), quê gốc tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng kháng

chiến

TỐ HỮU (1920 – 2002)

Trang 10

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

a.Tác giả

Tố Hữu (1920 -2002), quê gốc tỉnh Thừa Thiên Huế

Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng kháng

chiến

b.Tác phẩm

Sáng tác tháng 7/1939 trong hoàn cảnh tù đày. NHÀ LAO THỪA PHỦ

Trang 11

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

a.Tác giả Tố Hữu (1920 -2002), quê gốc tỉnh Thừa

Thiên Huế Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca

cách mạng kháng chiến

b.Tác phẩm Sáng tác tháng 7/1939 trong hoàn cảnh

tù đày.

c.Từ khó.

Trang 12

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

a.Tác giả Tố Hữu (1920 -2002), quê gốc tỉnh Thừa

Thiên Huế Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca

cách mạng kháng chiến

b.Tác phẩm Sáng tác tháng 7/1939 trong hoàn cảnh

tù đày.

c.Từ khó.

3 Bố cục và thể thơ

-2 đoạn

-Thơ lục bát : Giản dị, Thiết tha, giàu cảm xúc

KHI CON TU HÚ

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng , hè ôi ! Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

Huế, tháng 7 -1939 (Tố Hữu, Từ ấy, NXB Văn học, Hà Nội, 1971)

Đ1

Đ2

Trang 13

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

a.Tác giả Tố Hữu (1920 -2002), quê gốc tỉnh Thừa

Thiên Huế Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca

cách mạng kháng chiến

b.Tác phẩm Sáng tác tháng 7/1939 trong hoàn cảnh

tù đày

c.Từ khó.

3 Bố cục và thể thơ.

II PHÂN TÍCH.

KHI CON TU HÚ

Chỉ là một mệnh đề, nên chưa trọn ý

(bỏ ngỏ)Mở ra bao nhiêu liên tưởng

“Khi chim tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến người tù cách mạng (nhân vật trữ tình) càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội,càng thèm khát cháy bỏng cuộc sống tự do tưng bừng ở bên ngoài”

Nhan đề bài thơ đã gợi mạch cảm xúc của toàn bài: Độc đáo, mới lạ

NỘI DUNG BÀI THƠ.

* NHAN ĐỀ BÀI THƠ.

Trang 14

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

+ Tu hú gọi bầy, mùa hè đến, làm sống

dậy trong lòng người tù cảnh vật mùa hè

quê hương với những dấu hiệu đặc trưng.

-Âm thanh:

Tiếng chim tu hú, tiếng ve ngân, tiếng

con diều sáo vi vu. T ng b ng, rộn rã ư ừ

-Hình ảnh:

Chim tu hú, ve ngân, lúa chín, trái cây,

bắp, trời xanh, diều sáo. Sống động.

-Màu sắc:

Màu vàng của lúa, của bắp, màu hồng

của nắng, màu xanh của trời.Hài hòa

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín , trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

Trang 15

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

3 Bố cục và thể thơ.

II PHÂN TÍCH.

1.Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người

tù cách mạng.

-Đường nét:

Đôi con diều sáo chao lượn, lúa đang chín,

trái cây ngọt dần, bắp rây.Tinh tế.

-Hương vị:

Thơm tho của lúa, ngọt của trái cây chín.

-Không gian:

Cánh đồng, sân, vườn, bầu trời.

Rộng lớn, khoáng đạt, tự do.

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín , trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

Trang 16

TRÌNH TỰ MIÊU TẢ CỦA TÁC GIẢ

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

Trang 17

Chỉ là trong tưởng tượng nhưng cảnh mùa hè hiện lên thật cụ thể và sống động, tưng bừng, rộn rã, tươi đẹp Càng thấm thía hơn cái bức bối, ngột ngạt trong nhà tù.

Trang 18

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

3 Bố cục và thể thơ.

II PHÂN TÍCH.

1.Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người

tù cách mạng.

2 Tâm trạng người tù cách mạng.

Ta nghe / hè dậy /bên lòng Mà chân muốn đạp tan phòng ,/ hè ôi! Ngột làm sao, / chết uất thôi

Con chim tu hú / ngoài trời cứ kêu !

-Khổ thơ là lời bộc lộ trực tiếp, dồn nén những

cảm xúc mãnh liệt của một trái tim đau khổ, uất

hận vì mất tự do.

Tâm trạng ngột ngạt, uất ức cao độ,

- Câu cảm thán trực tiếp

- Ngắt nhịp bất thường (6/2, 3/3).

- Những động từ, tính từ mạnh (đạp tan, ngột, chết, uất)

- Từ cảm thán (ôi, làm sao, thôi.)

- Cứ kêu  cứ kêu, cứ gọi bầy nghe càng thúc giục, càng làm cho người tù đau khổ, thấm thía.

 Khao khát tự do cháy bỏng, mãnh liệt hơn.

Khao khát tự do cháy bỏng, mãnh

liệt.

Trang 19

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

3 Bố cục và thể thơ.

II PHÂN TÍCH.

1.Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người

tù cách mạng.

Sức truyền cảm của bài thơ

- Thể thơ lục bát sử dụng linh hoạt, uyển chuyển.

- Hình ảnh thơ gần gũi, gợi cảm.

- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc mãnh liệt chân thành.

- Giọng điệu thay đổi tự nhiên khi thì hào hứng, khoáng đạt, khi thì u uất, dằn vặt

b.Nội dung.

Bài thơ là tiếng nói chân thành của lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.

* GHI NHỚ (SGK)

Trang 20

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

3 Bố cục và thể thơ.

II PHÂN TÍCH.

1.Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người

tù cách mạng.

Trang 21

Ti t 78 : ế VĂN BẢN

I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc văn bản.

(TỐ HỮU)

2.Chú thích.

3 Bố cục và thể thơ.

II PHÂN TÍCH.

1.Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người

tù cách mạng.

2 Tâm trạng người tù cách mạng.

3 Tổng kết.

a.Nghệ thuật.

b.Nội dung.

* GHI NHỚ (SGK) III LUYỆN TẬP.

Bài 1

Bài 2

a.Tác giả Tố Hữu (1920 -2002), quê gốc tỉnh Thừa

Thiên Huế Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca

cách mạng kháng chiến

b.Tác phẩm Sáng tác tháng 7/1939 trong

hoàn cảnh tù đày

c.Từ khó.

+ Tu hú gọi bầy, mùa hè đến, làm sống dậy trong

lòng người tù cảnh vật mùa hè quê hương với những

dấu hiệu đặc trưng (hình ảnh, âm thanh, màu sắc,

không gian…)

+ Chỉ là trong tưởng tượng nhưng cảnh mùa hè

hiện lên thật cụ thể và sống động, tưng bừng,

rộn rã, tươi đẹp  Tình yêu thiên nhiên, yêu

uộc sống, khát vọng tự do

Tâm trạng ngột ngạt, uất ức cao độ, khao khát tự do cháy bỏng, mãnh liệt

Trang 22

Soạn bài mới

Học thuộc bài thơ, biết cách phân tích, cảm

nhận

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

@

Trang 23

QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH

Ngày đăng: 16/07/2014, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w