Đồng thời trình độ dân trí cao, bệnh nhân đi khám sức khỏe định kỳ nhiều, với lại siêu âm đã trở thành phơng tiện chẩn đoán hình ảnh bắt buộc trong chẩn đoán bệnh lý gan mật, kinh nghiệm
Trang 1Chẩn đoán và điều trị Bệnh sỏi mật
I Đặt vấn đề
Định nghĩa: sỏi mật là bệnh gây ra do có những viên sỏi ( nhỏ, to, hoặc
bùn) nằm trong lòng ống mật ( trong gan, ngoài gan, hoặc túi mật) Đây là bệnh phổ biến ở Việt Nam Sỏi mật gồm có 3 loại: sỏi mật bilirubin( sắc tố mật, muối mật), sỏi mật cholesterol, và sỏi phối hợp giữa 2 loại trên [1]
Dịch tễ: Tỉ lệ mắc bệnh của mỗi nớc một khác nhng thờng rất cao ở Việt
Nam, tuy cha có công trình nghiên cứu dịch tễ học nào cho biết tỉ lệ mắc bệnh trong dân số nhng số bệnh nhân đợc điều trị tại các bệnh viện rất nhiều và có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh này Tỉ lệ sỏi túi mật theo tác giả Nguyễn Đình Hối là 10% còn lại gần 90% là sỏi đờng mật, và tỉ lệ
mổ cấp cứu xử lý các biến chứng của sỏi mật khá cao khoảng 50% [2] Theo các tác giả nớc ngoài thì tỉ lệ mắc sỏi mật chung là 11,56% trong đó sỏi túi mật chiếm tới 90% [3], [4]
Tình hình chẩn đoán: Tỉ lệ vị trí sỏi của các tác giả khác nhau vì nó phụ
thuộc rất nhiều vào phơng tiện chẩn đoán hình ảnh, trình độ của bác sĩ chấn
đoán hình ảnh Siêu âm là phơng pháp thăm khám hình ảnh đơn giản, chi phí thấp nhng rất hữu hiệu để chẩn đoán vị trí của sỏi mật ở Việt Nam, siêu
âm bắt đầu đợc áp dụng trong lâm sàng từ năm 1980 và ngay trong những năm đầu tiên này nó đã đợc áp dụng chính để chẩn đoán sỏi mật và đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Giá trị của siêu âm trong chẩn
đoán sỏi mật đã đợc công bố trên nhiều công trình và ngoài nớc Theo các tác giả nớc ngoài độ nhậy của siêu âm trong chẩn đoán sỏi túi mật từ 95-99% và sỏi đờngmật chỉ đạt 75% Trong những trờng hợp khó xác định vị trí sỏi đờng mật, những năm gần đây ngời ta có thể phối hợp thêm phơng pháp khác nh chụp CT-scanner, ERCP do đó tỉ lệ phát hiện sỏi đờng mật có thể đạt tới trên 95% [5], [6], [7] ở Việt Nam, trớc những năm 90 cũng đã
có nhiều công trình nghiên cứu veeg vấn đề này và cho thấy độ nhạy của siêu âm từ 89-93%, những nghiên cứu gần đây cho thấy độ nhạy của siêu
âm tăng lên rất nhiều (95,9%) có lẽ do sự tiến bộ về chất lợng máy siêu âm cũng nh kinh nghiệm của các bác sỹ làm siêu âm đã đợc nâng cao hơn [8,9,10]
Trong những năm trớc đây tỉ lệ sỏi túi mật ở Việt Nam rất thấp trong khi đó
tỉ lệ sỏi đờng mật khá cao và cao hơn gấp nhiều lần so với các tác giả phơng tây Ngời ta cho rằng sở dĩ có tỉ lệ cao nh vậy là do đa số các trờng hợp nguyên nhân tạo sỏi ở các nớc vùng nhiệt đới là do yếu tố nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng đờng ruột Thành phần chính của sỏi túi mật là
cholesterol còn sỏi đờng mật là sắc tố mật và muối mật Tỉ lệ sỏi đờng mật trong gan theo số liệu của bệnh viện Việt Đức là 30-36%, trong khi đó của các tác giả phơng tây chỉ 5-20% [2],[3],[4], [11], [12]
Những năm gần đây, ngời ta thấy có sự thay đổi đáng kể về tỉ lệ các vị trí của sỏi Tỉ lệ sỏi túi mật tăng lên rất nhiều và tỉ lệ sỏi đờng mật giảm xuống
Trang 2có lẽ do chế độ ăn mức sống của chúng ta trong những năm gần đây tốt hơn, trong khẩu phần ăn nhiều protit và lipit hơn nhng chúng ta cha có đủ cơ sở để kết luận Đồng thời trình độ dân trí cao, bệnh nhân đi khám sức khỏe định kỳ nhiều, với lại siêu âm đã trở thành phơng tiện chẩn đoán hình
ảnh bắt buộc trong chẩn đoán bệnh lý gan mật, kinh nghiệm của các bác sỹ cũng cao hơn nên phát hiện nhiều trờng hợp sỏi túi mật không có triệu chứng Nhiều thống kê siêu âm cho thấy tỉ lệ sỏi túi mật cao hơn tỉ lệ sỏi ống mật chủ nh nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Hiền [14] với 423 bệnh nhân thấy sỏi túi mật nhiều gấy hơn 2 lần sỏi ống mật chủ (58% và 27%) Lơng Linh Hà [13] nghiên cứu 672 bệnh nhân thấy sỏi túi mật nhiều gấp 3 lần sỏi ống mật chủ (71% và 28%) Những con số này là những
nghiên cứu lâm sàng, không phải là nghiên cứu cộng đồng nhng dù sao cũng cho thấy rằng tỉ lệ sỏi túi mật ngày càng nhiều
Tình hình điều trị: ở nớc ta, từ trớc cho tới thời gian gần đây, điều trị sỏi
mật hầu nh tất cả đều bằng phẫu thuật [2] Thời gian gần đây, một số bệnh viện lớn trong nớc đã trang bị những phơng tiện hiện đại cho nên các phơng pháp điều trị bệnh sỏi mật của Việt Nam cũng đã dần bắt kịp với các nớc khác trên thế giới Hiện nay tại Việt Nam có nhiều phơng pháp điều trị sỏi mật cũng nh các biến chứng của sỏi mật [2], [3], [4], [15], [16], [17]
Sỏi túi mật đơn thuần: dùng thuốc làm tan sỏi đối với sỏi nhỏ, tán sỏi bằng
sóng, làm tan sỏi trực tiếp bằng hóa chất, cắt túi mật nội soi đối với sỏi to, hoặc mổ mở cắt túi mật trong trờng hợp mổ nội soi thất bại
Sỏi đờng mật ngoài gan đơn thuần hoặc phối hợp với sỏi túi mật:: mổ mở
hoặc mổ nội soi cắt túi mật lấy sỏi ÔMC, hoặc nội soi mật tuỵ ngợc dòng (ERCP) lấy sỏi ÔMC sau đó cắt TMNS thì 2
Sỏi đờng mật trong gan đơn thuần hay phối hợp với sỏi ở các vị trí khác:
mổ mở ống mật lấy sỏi, tán sỏi qua da, qua đờng hầm Kehr, hoặc lấy sỏi, nối mật ruột, hoặc mổ cắt gan
Mức độ khó khăn, phức tạp của phẫu thuật, vấn đề ảnh hởng đến tâm lý, sức khỏe, thẩm mỹ của bệnh nhân phải mổ sỏi mật nhiều lần do tái phát sỏi và sót sỏi Đây là một vấn đề lớn còn tồn tại ở nớc ta vì sỏi mật với tỉ lệ khá cao đợc hình thành bởi sắc tố mật và muối mật và có liên quan mật thiết tới nhiễm kí sinh trùng đờng ruột, mặt khác sỏi sắc tố mật và muối mật rất mềm, rất dễ nát vụn, rất khó lấy hết do đó dẫn đến sót sỏi ( sót sỏi
đợc định nghĩa là hiện tợng tái phát sỏi trong vòng 6 tháng kể từ lần mổ ớc), và cho dù nếu có lấy hết thì cũng rất dễ bị lại ( sỏi tái phát) Nghiên cứu của Nguyễn Đình Hối và cộng sự [2] trên 3600 bệnh nhân sỏi mật thấy 70% số bệnh nhân mổ lần đầu còn 30% bệnh nhân đợc mổ từ lần thứ 2 trở
tr-đi, có bệnh nhân mổ 7 lần Đặc biệt là sỏi trong gan thì tỉ lệ tái phát cũng
nh sót sỏi càng cao Một nghiên cứu của các tác giả Trung Quốc [18] trên
4197 trờng hợp mổ sỏi mật ở Trung Quốc thì tỉ lệ sót sỏi là 30% tuy đã có
sử dụng các đờng trực tiếp vào ống mật chỉ để lấy sỏi, còn theo nh nghiên cứu của các tác giả Nhật Bản [19] mặc dù tỉ lệ sạch sỏi của phẫu thuật kèm
Trang 3theo tán sỏi bằng điện thủy lực là 84% đến 100% và 72,9% đến 92% đối với tán sỏi xuyên gan qua da thì tỉ lệ tái phát sỏi là 32,6% đến 42%
Tại Việt Nam việc điều trị các bệnh lý sỏi mật đã có nhiều tiến bộ tuy
nhiên vẫn cha có sự thống nhất trong việc chỉ định điều trị bệnh lý này tại các tuyến y tế đặc biệt tại các tuyến y tế cơ sở nơi tiếp xúc đầu tiên với bệnh nhân Nhằm nâng cao chất lợng chẩn đoán và điều trị bệnh lý này,
chúng tôi thực hiện bài viết này nhằm mục đích: Tóm tắt sơ lợc lại các
triệu chứng chẩn đoán và cập nhập các phơng pháp điều trị mới đối bệnh lý này qua đó hy vọng sẽ góp một phần nào đó để thống nhất các quan điểm điều trị cho từng trờng hợp cụ thể.
II Cơ sở giải phẫu và sinh lý liên quan đến bệnh
1 Gải phẫu đờng mật[26]: gan là tạng lớn nhất trong ổ bụng, cấu trúc giải
phẫu phức tạp cho nên trong phạm vi bài này chúng tôi xin chỉ đề cấp đến những vấn đề sơ lợc về đờng mật
Đờng mật gồm có 2 phần: đờng mật chính và đờng mật phụ
+ Đờng mật chính: bao gồm đờng mật trong và ngoài gan
+ Đờng mật phụ: gồm cổ túi mật và túi mật
Các tế bào gan từ bè Remark bài tiết mật đổ vào các vi quản mật, rồi đổ vào các mật quản ở khoảng cửa của tiểu thùy gan, các ống này tập trung lại thành các ống lớn hơn tạo thành ống mật của hạ phân thùy gan, rồi phân thùy gan, và các ống gan phải và gan trái Sau đó 2 ống gan phải và trái hợp lại ở rốn gan để tạo thành ống gan chung ống gan chung dài khoảng 3cm rồi đổi tên thành ống mật chủ khi ống cổ túi mật bắt đầu đổ vào Phần thấp của ống mật chủ( ÔMC ) chạy sau đầu tụy và đổ vào đoạn DII của tá tràng Phần cơ trơn ở đây dầy lên tạo thành nhú vater Trớc khi đổ vào tá tràng thì ống mật chủ và ống tụy chính ( ống wirsung) có một đoạn chung gọi là ống mật tụy dài khoảng 0.5- 1cm
2 Sinh lý đờng mật [27]
Mật đợc các tế bào gan tiết ra, là một chất lỏng trong suốt, màu vàng, độ
pH từ 7-7,7 Mật bao gồm muối mật ( tác dụng nhũ tờng hóa lipid, hoạt hóa lipase và kích thích bài tiết mật), sắc tố mật ( bilirubin- dạng đào thải của hemoglobin), và một số chất khác nh điện giải, cholesterol, phosphatase kiềm Sắc tố mật đợc cấu tạo từ huyết cầu tố, huyết cầu tố đợc giải phóng
từ các hồng cầu bị hỏng đợc tích trữ ở lách dới dạng bilirubin gián tiếp ( còn gọi là bilirubin tự do) Chất bilirubin này theo hệ thống cửa về gan và
đợc gan chế biến thành bilirubin trực tiếp (còn gọi là bilirubin kết hợp), chất bilirubin kết hợp một phần ở lại máu, một phần đợc bài tiết theo hệ thống dẫn mật vào ống tiêu hóa Trong quá tình ở ruột non, sắc tố mật đợc biến sang dạng urobilinogen Urobilinogen sẽ đi theo hai đờng
+ Một phần đi theo ống tiêu hóa xuống đại tràng và thải ra ngoài dới dạng stecobilinogen ở phân
+ Một phần theo hệ thống tĩnh mạch cửa trở về gan (vòng gan ruột)
để phần lớn gan sử dụng tái sản xuất ra bilirubin, số ít còn lại ở máu sẽ theo
Trang 4đại tuần hoàn đến thận để đợc thải ra ngoài theo nớc tiểu dới dạng
urobilinogen và nếu nhiều sẽ oxy hóa thành urobilin
Sự chuyển biến của sắc tố mật nói trên cho ta thấy ngay rằng bình thờng:
+ ở nớc tiểu: không có sắc tố mật, không có muối mật, không có urobin, chỉ có ít urobilinogen
+ ở phân: bao giờ cũng có stecobilinogen ( đợc oxy hóa thành
stecobilin) làm cho phân có màu vàng hoặc xanh
Mật đợc gan sản xuất sẽ theo các viti mật quản ở trong tiểu thùy đến các mật quản của khoảng cửa rồi ra ngoài theo ống gan, ống túi mật Tại túi mật 50% lợng mật đợc gan bài tiết sau khi đợc cô đặc bằng cách hấp thu lại nớc và các chất khoáng thì đợc dự trữ ở túi mật Trong các bữa ăn, túi mật
co bóp tống mật trở lại ống mật chủ để đổ vào tá tràng Có 3 điểm cần lu ý:
+ Các viti mật quản trong tiểu thùy gan đi theo song song với các viti huyết quản, chỉ bị ngăn cách bởi cột tế bào (cột Remark)
+ Dọc theo các ống gan và ống mật chủ, có những chuỗi hạch chi phối gan, dạ dầy và tụy
+ Đoạn cuối của ống mật chủ đi sát vào mặt sau hoặc xuyên qua đầu tụy
để vào DII của tá tràng tại bóng vater cùng với ống tụy
áp lực đờng mật bình thờng thay đổi từ 12-20 cmH2O, khi tăng lên trên 25cmH2O gây nguy cơ nhiễm khuẩn ngợc dòng từ đờng mật vào máu và bạch mạch Khi tăng trên 30cmH2O sẽ làm tế bào gan ngừng bài tiết mật
III Chẩn đoán [20]
1 Sỏi mật
Khi sỏi đợc hình thành trong đờng mật hay túi mật, thì sỏi ngày càng phát triển về kích thớc nên có thể im lặng không gây ra các triệu chứng lâm sàng rõ ràng(20%) nếu sỏi không gây tắc mật hay không di chuyển xuống phần thấp của ống mật chủ Còn sỏi túi mật thì hầu nh không có triệu chứng lâm sàng, chỉ có triệu chứng lâm sàng đau vùng HSF khi có biến chứng viêm túi mật
Trong các đợt cấp hay thể điển hình có các triệu chứng sau:
1.1 Lâm sàng
1.1.1 Cơ năng: tam chứng Charcot
Tam chứng Charcot đợc mô tả lần đầu tiên vào năm 1877 bởi một nhà thần kinh học ngời pháp là Jean Martin Charcot (1825-1893) khi đề cập đến bệnh
lý viêm đờng mật Tam chứng này bao gồm:
Đau bụng:thờng đau vùng gan, kiểu giun chui ống mật, mức độ thờng rất
dữ dội do sỏi gây tắc hoàn toàn hay bán phần đờng mật làm cho áp lực đờng mật tăng cao đột ngột Đau bụng vùng HSF xuyên ra sau lng hay lên vai phải, cũng có khi đau vùng thợng vị nên dễ nhầm với cơn đau do ổ loét dạ dầy, tá tràng Trong lúc đau, nếu ngời bệnh ăn hay uống sẽ đau tăng lên do đ-ờng mật bi kích thích, nhất là ăn mỡ
Trang 5Sốt: Xuất hiện sau cơn đau vài giờ (6 - 12h) do nhiễm khuẩn đờng mật, với
các cơn sốt rét run, và vã mồ hôi sau đó nhiệt độ cơ thể trở lại bình thờng hoặc hơi tăng
Vàng da: Thờng xuất hiện sau đau bụng và sốt Tuỳ thuộc vào mức độ sỏi
làm tắc hoàn toàn hay bán phần mà mức độ vàng da nhẹ( Vàng nhẹ ở củng mạc) hoặc vàng da đậm ở da và niêm mạc
Ba triệu chứng trên xuất hiện trong thời gian 5-7 ngày và tái phát nhiều lần là
đặc điểm nổi bật của sỏi ống mật chủ
Một số triệu chứng khác: ngoài vàng da cũng có thể thấy nớc tiểu sẫm màu
nh nớc vối phân ít khi bạc màu Cũng có thể có các dấu hiệu khác nh ngứa toàn thân, chán ăn, nôn hay buồn nôn và đặc biệt là đau bụng tăng lên sau khi ăn
1.1.2 Toàn thân: mới đầu toàn thân cha có gì thay đổi Giai đoạn sau , kho
có biểu hiện của viêm đờng mật:
+ Hội chứng nhiễm trùng: Sốt cao, rét run, mệt mỏi nhiều, môi khô, lỡi bẩn, hơI thở hôi
+ Hội chứng nhiễm độc: suy thận đái ít, vô niệu, ure máu cao, có thể có sốc nhiễm độc ( mạch nhanh nhỏ, khó bắt, HA tụt, vã mồ hôi, chân tay lạnh)1.1.3 Thực thể
Da, củng mạc mắt có thể vàng sẫm hoặc vàng nhẹ Trong trờng hợp không
rõ, cần thăm khám kỹ để phát hiện biểu hiện vàng da
+ Gan to đau cả 2 thùy, mật độ mềm, rung gan đau
+ Túi mật to rõ, di động theo nhịp thở, đôi khi sa xuống gần hố chậu phải.+ Sau đợt viêm túi mật có thể teo nhỏ, lúc này làm nghiệm pháp Murphy sẽ (+)
âm là phơng tiện đợc lựa chọn trớc tiên khi nghi ngờ sỏi đờng mật Siêu âm thấy hình ảnh của sỏi là hình đậm âm kèm bóng cản, ngoài ra còn đánh giá
đợc vị trí, kích thớc sỏi, và các khối u là những hình ảnh đậm âm không có bóng cản Ngoài ra còn đánh giá đợc gan xem có to không, nhu mô gan có
đều không, đánh giá tình trạng túi mật có sỏi, viêm hay hoại tử không, và
đánh giá dịch ổ bụng trong trờng hợp viêm phúc mạc hoặc thấm mật phúc mạc Tuy nhiên nhợc điểm của siêu âm là: khó phát hiẹn khi sỏi nhỏ kẹt ở phần thấp hoặc khó đánh giá vị trí sỏi ống mật chủ trong trờng hợp bụng tr-ớng hơi nhiều, béo mỡ.Siêu âm qua nội soi có giá trị chẩn đoán cao hơn ( độ nhạy và độ đặc hiệu từ 85%- 100%), cho phép thấy đợc vị trí sỏi nhỏ, kẹt ở phần thấp của ÔMC mà siêu âm thờng không phát hiện đợc, tuy nhiên đây là phơng tiện chẩn đoán đắt tiền, xâm lấn và không thay thế đợc chụp đờng mật
và ống tụy ngợc dòng qua nội soi
Trang 61.2.2 Chụp đờng mật và ống tụy ngợc dòng qu nội soi (ERCP)(Pancreas Choledoretro Endoscopy)
+ Đây là tiến bộ lớn trong chẩn đoán bệnh lý gan mật, vừa có tác dụng chẩn
đoán, vừa có tác dụng điều trị ERCP là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán sỏi mật ( độ nhạy từ 90-95%)
+ Kỹ thuật: đa ống soi mềm vào đoạn II tá tràng Đến bóng vater thì đa ống sâu vào trong đờng mật khoảng 1cm, sau đó bơm thuốc cản quang và chụp.+ Trong chẩn đoán: trên ERCP sỏi đờng mật biểu hiện bằng những vùng khuyết thuốc cản quang có hình đa giác, ngoài ra còn có thể thấy các dấu hiệu khác nh giãn đờng mật, thuốc kém xuống tá tràng Đồng thời ERCP còn
đánh giá mức độ hẹp đờng mật hoàn toàn hoặc bán phần, đánh giá vị trí và số lợng sỏi
+ Trong điều trị: Dùng sonde Dormia or Fogarty kéo sỏi xuống tá tràng.1.2.3 Các phơng pháp chẩn đoán khác:
+ Chọc mật qua da: chọc kim vào đờng mật ( thờng giãn) sau đó bơm thuốc cản quang vào và chụp cho phép thấy rõ đờng mật, mức dộ giãn, vị trí, khích thớc sỏi Phơng pháp này có nhợc điểm là có nhiều biến chứng sau thủ thuật
+ Đờng mật trong và ngoài gan giãn
+ Túi mật to, thành túi mật dầy, có thể có sỏi
+ Thấy rõ nguyên nhân: sỏi; giun ở trong nhu mô gan, túi mật, đờng mật 1.2.6 Chụp cộng hởng từ đờng mật và chụp phim cắt lớp vi tính đa dãy có
dựng hình đờng mật ( độ nhạy 95%, độ đặc hiệu 89%)
+ Đây là phơng tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất tại thời điểm này + Đợc chỉ định đối với sỏi gan hay ở những bệnh nhân đã cắt dạ dày không
làm đợc ERCP hoặc không cho phép làm ERCP
+ Phơng tiện này giúp đánh giá chính xác về vị trí sỏi, những bất thờng của
đờng mật, đồng thời đánh giá đợc những biến chứng của sỏi, những bệnh lý kèm theo hay những trờng hợp khó phân biệt giữa sỏi không cản quang với
tổ chức ung th
1.2.7 Các xét nghiệm khác:
+ CTM: bạch cầu tăng cao, chủ yéu là bạch cầu đa nhân trung tính Nếu do giun thì bạch cầu ái toan tăng cao
Trang 7+ Sinh hoá máu: bilirubin toàn phần tăng cao, chủ yếu là bilirubin trực tiếp ( bình thờng là 17mmol/l), men photphatase kiềm tăng( bình thờng không quá 10 đơn vị KA) Nếu có tình trạng nhiễm độc: Ure, Creatinin tăng
+ Rối loạn chức năng gan: Protein toàn phần giảm, Albumin giảm, tỉ lệ Prothrombin giảm, thời gian đông máu kéo dài
+ Một trong những xét nghiệm đóng vai trò hết sứ quan trọng không đợc bỏ qua đó là định lợng các chất chỉ điểm khối u đặc trng của bệnh lý đờng mật
đợc mức độ xơ gan qua đánh giá mức độ giãn của tĩnh mạch thực quản.+ XQ ngực thẳng nghiêng để phát hiện các bệnh lý kèm theo đặc biệt là ở ngời già nh cao huyết áp, bệnh lý phổi tắc nghẽn mạn tính
2 Các biến chứng của sỏi mật: chúng tôi chỉ mô tả các triệu chứng lâm
sàng và cận lâm sàng riêng biệt của từng biến chứng, còn lại các triệu chứng chung của bệnh lý sỏi mật nh đã trình bày ở trên [16] [21]
2.1 Viêm đờng mật cấp và shock nhiềm khuẩn đờng mật: là tình
trạng đờng mật bị viêm cấp tính do vi khuẩn Đây là biến chứng nặng chiếm từ 16-24% Nguyên nhân gây shock còn cha thống nhất nhng có 2 quan điểm đợc thừa nhận là: shock do cả vi khuẩn và tác dụng độc của Bilirubin và axit mật trên thận đã thiếu máu, hoặc có thể chỉ là do nội độc
tố vi khuẩn Gram âm tiết ra Polysarcarid dẫn đến hoạt hoá chuỗi phản ứng nội tạng Shock đặc biệt nặng khi kèm giun chết ở đờng mật
2.1.1 Lâm sàng: dựa vào 2 hội chứng
+ hội chứng nhiễm trùng
• Sốt cao , rét run , môi khô, lỡi bẩn , thở hôi
• Nặng sẽ dẫn tới shock nhiễm trùng : Tinh thần lơ mơ , mạch nhanh ,
HA tụt , thở nhanh , nông , tiểu ít hoặc vô niệu , chân tay lạnh , ngời vã mồ hôi
+ Hội chứng tắc mật : biểu hiện tắc mật vừa phải
Trang 8• Biểu hiện giảm chức năng gan : Prothrombin giảm , men gan tăng, có thể có đông máu rải rác trong nội mạch
• XN vi khuẩn trong máu và dịch mật nh nhau
+ Siêu âm gan, đờng mật
• Gan to , mật độ mềm , đờng mật trong và ngoài gan giãn
• Túi mật to vừa
• Sỏi OMC : Hình tăng âm kèm bóng cản , hình nón trong lòng OMC
• Trờng hợp nặng có thể thấy hơi trong đờng mật
+ Các XN khác
• XQ : Bóng gan to , bóng túi mật to , có thể thấy hình ảnh sỏi cản quang tuy nhiên thờng khó thấy
• Ure , creatinin tăng
2.2 Viêm mủ và áp xe đờng mật: là tình trạng viêm đờng mật nặng có
thể hình thành những ổ mủ trong nhu mô gan , quanh các đờng mật trong gan ở các nớc phơng Đông viêm đờng mật phổ biến trong các bệnh gan mật Trong viêm đờng mật thì do sỏi chiếm hàng đầu Theo tổng kết thì
có từ 77.78 – 97,52% bệnh nhân bị viêm đờng mật trong số bệnh nhân bị sỏi mật
• Biểu hiện tắc mật rõ : Da và củng mạc mắt vàng
• Phản ứng góc sờn hoành , màng phổi P : HC 3 giảm đáy phổi P ( rung thanh giảm , RRFN giảm , gõ đục )
• Có thể có các biến chứng của abces đờng mật : Vỡ vào phúc mạc gây viêm phúc mạc khu trú hoặc toàn thể , vỡ vào màng phổi gây suy hô hấp do tràn mủ màng phổi , vỡ vào phế quản gây rò mật , vỡ vào màng tim gây ép tim cấp
Trang 9Điều trị: kháng sinh, nếu không kết quả mổ cấp cứu áp xe gan đờng mật là một trong những biến chứng nặng, tỷ lệ tử vong cao Biến chứng thờng gặp của áp
xe gan mật là vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc (tử vong 25%), vỡ lên phổi (tử vong 60%) và chảy máu đờng mật
2.3 Tắc mật cấp: thờng do sỏi kẹt vào cơ oddi hoặc nhiều sỏi lấp vào
phần thấp của OMC gây tình trạng tắc mật hoàn toàn và cấp tính
2.3.1 Lâm sàng: biểu hiện tình trạng tắc mật dữ dội
+ Đau bụng dữ dội DSF , điển hình là một cơn đau bụng gan: Đau bụng DSF, hoặc thợng vị, xuyên ra sau lg hoặc lan lên vai (P), ăn uống đau tăng lên + Bụng chớng hoặc co cứng DSF
+ Gan to, túi mật to đau
+ Da, củng mạc mắt vàng rõ
+ Nhiễm khuẩn cha rõ nếu bệnh nhân đến sớm
2.3.2 Cận lâm sàng
+ XN máu: biểu hiện tắc mật, nhiễm trùng Men tuỵ có thể tăng
+ XQ: Bóng gan to, bóng túi mật to
+ Siêu âm: Đờng mật trong và ngoài gan giãn, túi mật căng to, sỏi OMC,dịch khoang Morison
2.4 Chảy máu đờng mật (CMĐM): bệnh lý chảy máu đờng mật đợc
Owen mô tả năm 1848 và đợc Sandblom đặt tên năm 1948 Nguyên nhân CMĐM ở Việt Nam và châu á nói chung chủ yếu do nhiễm khuẩn đờng mật Nguyên nhân do viêm niêm mạc đờng mật chảy máu, do thông đờng mật và mạch máu ( ĐM gan hoặc TM cửa )
2.4.1 Lâm sàng
+ HC chảy máu đờng tiêu hoá trên
• Nôn máu đặc biệt là nôn máu có hình thỏi bút chì
• Gan to, túi mật to
+ Toàn thân nhiễm trùng : Sốt, môi khô, lỡi bẩn, thở hôi
+ Siêu âm : sỏi OMC , giãn đờng mật trong và ngoài gan
+ Nội soi DD- tá tràng : vừa chẩn đoán xác định vừa chẩn đoán phân biệt thì thấy máu chảy ra từ bóng Valter
2.5 Thấm mật phúc mạc (TMPM) và viêm phúc mạc mật (VPM): thấm
mật phúc mạc là hiện tợng mật ứ đọng sẽ thấm qua thành OMC nhất là thấm
Trang 10qua thành túi mật vào ổ bụng Thời gian đầu cha có vi khuẩn thì gọi là thấm mật phúc mạc sau đó có vi khuẩn tạo nên viêm phúc mạc mật Nguyên nhân của viêm phúc mạc mật có thể do : Viêm túi mật hoại tử , abces đờng mật trong gan vỡ , tổn thơng đờng mật ( hoại tử OMC ) Tỉ lệ mổ cấp cứu của VPM và TMPM từ 42,3%- 50,6%
2.5.1 Lâm sàng
+ Hội chứng viêm phúc mạc
• Đau bụng : Lúc đầu đau DSF sau lan khắp bụng
• Dấu hệu tắc ruột cơ năng : Nôn, bí trung đại tiện
• Toàn thân : Nhiễm trùng , nhiễm độc , có thể có shock Thấm mật phúc mạc thì shock muộn hơn
• Khám bụng : Co cứng khắp bụng đặc biệt là DSF, cảm ứng phúc mạc khắp bụng , gõ đục vùng thấp
• Thăm trực tràng âm đạo : Douglas phồng đau chói
• Dấu hiệu có dịch trong ổ bụng : Quai ruột giãn thành dầy , ổ bụng
mờ vùng thấp, dấu hiệu Lauren (+): mờ không đều 2 bên thành bụng + Siêu âm : Khó thấy vì bụng chứng hơi , có thể thấy sỏi OMC , dịch ổ bụng 2.6 Viêm tụy cấp do sỏi đờng mật: nguyên nhân do sỏi gây tắc phần thấp
OMC dẫn đến trào ngợc dịch mật vào ống tuỵ hoạt hoá các men tuỵ gây viêm tuỵ cấp Thờng là viêm tuỵ cấp thể phù
2.6.1 Lâm sàng
+ Hoàn cảnh
• Chẩn đoán là viêm tuỵ cấp, phát hiện ra sỏi phần thấp OMC
• Chẩn đoán là sỏi OMC, thử men tuỵ thấy tăng cao
+ Lâm sàng
• Đau bụng dữ dội vùng thợng vị
• Nôn, bí trung đại tiện vùng thợng vị
• Bụng chớng, phản ứng hoặc co cứng vùng thợng vị
• Điểm sờn lng bên (T) đau
• Triệu chứng tắc mật rõ hoặc không
Trang 11• Men tuỵ trong máu, nớc tiểu tăng
+ Siêu âm : ít có giá trị khi bụng chớng hơi Tuy nhiên có thể thây sỏi OMC phần thấp , tuỵ tăng kích thớc, dịch quanh tuỵ
+ CT- scanner: Đánh giá rõ tổn thơng
2.7 Viêm thận cấp do sỏi mật: có nhiều tên gọi khác nhau nh “viêm gan thận”,
“viêm đờng mật urê máu cao”
Nguyên nhân:
- Tắc mật, bilirubin máu tăng, ứ đọng mật và axit mật làm tổn thơng tế bào ống thận thiếu máu gây suy thận
- Nội độc tố tác động lên tế bào ống thận
- Rối loạn tuần hoàn (huyết áp hạ)
Lâm sàng: biểu hiện hội chứng tắc mật và thiểu niệu hay vô niệu, urê máu tăng cao, créatinin máu tăng, nớc tiểu đặc, vàng da tăng dần, sốt dao động, thở nhanh, thể nặng bệnh nhân nói lảm nhảm, phù phổi, phù não, tiên lợng nặng, tử vong cao
IV Điều trị: tùy từng vị trí sỏi mà có các phơng pháp điều trị khác nhau Có
thể dùng 1 phơng pháp hay nhiều phơng pháp phối hợp với nhau để cho kết quả tốt nhất
1 sỏi túi mật [23].
1.1. Điều trị sỏi túi mật không có triệu chứng: các phơng pháp sau đây có
thể đợc cân nhắc đến:
Theo dõi, không cần bất cứ điều trị gì
Khuyên bệnh nhân tránh chế độ ăn nhiều mỡ, năng vận động, giảm cân
Uống thuốc làm tan sỏi chenodeoxycholic acid (CDCA) và Urodeoxycholic acid (UDCA) có thể làm tan sỏi chelesterol Cơ chế của việc làm tan sỏi cholesterol này là đẩy lùi quá trình thành lập sỏi Acid mật , thành phần quan trọng của mật , đợc sản xuất bởi gan để nhủ tơng hóa cholesterol , làm cho nó dễ hòa tan hơn Một lọai acid mật ursodeoxycholic acid (UDCA) có thể lọc đợc tinh thể cholesterol crystal để tan sỏi
Những sỏi thành phần chủ yếu là cholesterol thì thích hợp cho việc điều trị bằng thuốc , những sỏi này có rất ít hoặc không có calcium , vì vậy không thấy đợc trên phim X quang mà thấy đợc trên siêu âm
Điều kiện để dùng thuốc uống điều trị sỏi mật là:
Trang 12Ursodesoxycholic (URSOLVANT, URSODIOL): dùng liều 10-15mg/kg/ ngày Thờn dùng ban đêm là thời điểm là sự tiết muối mật thấp nhất và sự tiết
cholesterol cao nhất
Chenodesoxycholic (CHENODEX, CHENODIOL): 14-16 mg/kg/ ngày Hiện nay không dùng do ở liều tan sỏi thì thờng gây nhiều tác dụng phụ nh tiêu chảy, tăng men gan và tăng cholesterol máu
Có thể phối hợp URSOLVANT 5mg/kg + CHENODEX 5 mg/kg có tác dụng làm tan sỏi tốt hơn URSOLVANT đơn độc và ít tác dụng phụ
Thời gian điều trị trung bình: 6 tháng đối với 5 mm và 2 năm đối với sỏi
Điều trị sỏi mật bằng cách tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL) : đợc sử dụng từ năm
1985 Phơng pháp này đợc giới thiệu đầu tiên năm 1980 để điều trị sỏi thận Mục
đích của phơng pháp này là làm giảm kích thớc của sỏi mà không cần can thiệp phẫu thuật Kỹ thuật này thích hợp cho sỏi mật đơn độc hay sỏi kẹt trong ống mật
mà không thể lấy ra bằng phơng pháp nội soi
Tuy nhiên phơng pháp bắn sỏi còn có hạn chế , vì chỉ sử dụng cho một số bệnh nhân sau:
+ Sỏi đơn độc , không phải là sỏi canxi , nhỏ hơn 2 cm đờng kính
+ Chức năng đông máu bình thờng
+ Không có hiện tợng viêm túi mật hoặc tụy
+ Không dùng cho phụ nữ có thai
Sau khi bắn sỏi có thể dùng UDCA để hòa tan sỏi vụn , bệnh nhân có thể khỏi bệnh hòan tòan sau vài tháng , tỉ lệ thành công khỏang 60 - 90%
Tán sỏi ngoài cơ thể: hiện nay không còn đợc chỉ định cho sỏi túi mật, do có có tỉ
lệ tái phát cao, và có nguy cơ gây nghẽn đờng mật và gây viêm tuỵ
Phẫu thuật cắt túi mật đợc chỉ định trong một số ít trờng hợp:
1.2 Điều tri sỏi túi mật có triệu chứng
1.2.1 Điều trị nội khoa cơn đau quặn gan mật:
Trang 13BN phải nhập viện vì cơn đau quặn mật thờng có mức độ đau đáng kể và cần phải
o Thuốc giảm đau gây nghiện: meperidine, hydromorphone Không
có chỉ định sử dụng morphine ở BN có cơn đau quặn mật do morphin làm co thắt cơ oddi nên càng làm tăng mức độ đau
o Các loại thuốc chống co thắt: ít có tác dụng
Chống nôn với metoclopramide, prochlorperazine, ondansetrone
Dịch truyền: đợc chỉ định cho các BN nôn ói
Khi BN hết đau, thái độ xử trí có hai lựa chọn:
o Cho BN nhập viện, lên chơng trình cắt túi mật nội soi
o Cho BN xuất viện, hẹn nhập viện cắt túi mật nội soi sau 4 tuần
Nếu BN không giảm đau: cắt túi mật nội soi cấp cứu
Trang 14Tóm tắt phác đồ xử trí cơn đau quặn gan mật
1.2.2 Phẫu thuật cắt túi mật
Cắt túi mật mổ mở đã đợc thực hiện trên thế giới trên 100 năm qua Túi mật đợc cắt bỏ qua 1 đờng rạch da ở dới sờn phải, hoặc đờng trắng bên bên phải, hoặc đ-ờng trắng giữa trên dới rốn dài khoảng 6-10cm Bệnh nhân thờng phải nằm viện từ 5-7 ngày và hoạt động trở lại sau vài tuần Cắt túi mật nội soi đợc thực hiện lần
đầu tiên vào năm 1987 do Phillipe Mouret thực hiện [22] Ngay sau đó kỹ thuật này nhanh chóng đợc chấp nhận và mở rộng khắp nơi trên thế giới Cho đến nay hầu hết cắt túi mật (90-98%) đợc thực hiện qua nội soi Tại Việt Nam, cắt túi mật nội soi đợc thực hiện vào đầu những năm 90 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Cắt túi mật nội soi đợc thực hiện với 3-5 troca tùy theo tình trạng của túi mật trong đó có 1 troca 10mm đợc đặt để cho camera vào quan sát, còn các troca khác dùng để đa dụng cụ vào cắt túi mật Gần đây tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng cắt túi mật nội soi 1 lỗ troca Phẫu thuật cắt túi mật nội soi
có u điểm là ít đau sau mổ, phục hồi nhanh và thẩm mỹ cao do vết mổ nhỏ Bệnh nhân chỉ cần nằm viện 2-3 ngày sau mổ và có thể làm việc trở lại sớm hơn so với
mổ mở