TỔNG QUAN Các phương pháp khám nghiệm giác mạc: - Bản đồ giác mạc - Đo độ dày giác mạc: siêu âm - Đo khúc xạ và bán kính độ cong giác mạc:... KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN* Đặc điểm
Trang 1KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC Ở MẮT TRẺ EM CÓ
Trang 4TỔNG QUAN
Lứa
tuổi Đặc điểm
Sơ sinh 5 tuổi Trưởng thành
Công suất hội tụ
Trang 5TỔNG QUAN
Các phương pháp khám nghiệm giác mạc:
- Bản đồ giác mạc
- Đo độ dày giác mạc: siêu âm
- Đo khúc xạ và bán kính độ cong giác mạc:
Trang 6- Tình trạng điều tiết: nông hơn khi mắt điều tiết
- Thay đổi trong ngày: thấp nhất vào buổi sáng
Đo độ sâu tiền phòng: siêu âm, IOLMaster
Trang 7- Độ dày trước sau: sơ sinh: 3,5mm và 9 tuổi là 3,91mm
Đo độ dày thể thủy tinh: siêu âm
Trang 8- Đạt kích thước chuẩn lúc 8 tuổi: 23,5mm – 24mm
Đo chiều dài trục nhãn cầu:
+ Siêu âm
+ IOLMaster
Trang 9TỔNG QUAN
Võng mạc:
- Có 10 lớp cấu tạo bởi 4 loại tế bào chính
- Độ dày võng mạc: gần đĩa thị: 0,56mm; vùng xích đạo:
0,18mm
Phương pháp đánh giá độ dầy RNFL:
- Máy phân tích lớp sợi thần kinh
- Máy chụp cắt lớp võng mạc OCT: sử dụng tia sáng đơn sắc quét vòng quanh đĩa thị (đường kính vòng quét 3,4mm)
Trang 10TỔNG QUAN
Quá trình chính thị hóa:
- Giai đoạn sơ sinh: sơ sinh mắt viễn thị 3D và giảm dần
trong năm đầu do: TNC, sự thay đổi độ tụ giác mạc, TTT và
độ sâu TP
- Giai đoạn thiếu niên
Quá trình chính thị hóa:
- 8 tuổi TNC đạt kích thước chuẩn 23,5 - 24mm
- Giảm tỷ lệ KX hai mắt không đều, loạn thị và viễn thị
- Yếu tố ảnh hưởng: tính di truyền, tính môi trường
Trang 11TỔNG QUAN
Các loại tật khúc xạ:
- Hình cầu: cận thị, viễn thị
- Không hình cầu: loạn thị
- Khúc xạ hai mắt không đều
Phương pháp đánh giá khúc xạ lâm sàng:
Trang 12- Bán kính độ cong giác mạc (CR) và trục nhãn cầu (AL): tỷ
số AL/CR mắt chính thị 2,9 nếu >3 có khả năng cận thị
- Chiều dài TNC và độ sâu TP
- Loạn thị GM và loạn thị toàn phần
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Trẻ em từ 3 đến 15 tuổi được chẩn đoán có tật khúc xạ Tiêu chuẩn loại trừ:
có bệnh mắt khác hoặc bệnh toàn thân phối hợp
Phương pháp nghiên cứu:
mô tả cắt ngang không đối chứng
Cỡ mẫu nghiên cứu: N ≈ 323
)
) 1
(
2 / 1
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
* Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.1 Phân bố chiều dài TNC ở mắt TKX
Mắt cận thị trung bình TNC là 25,1 ± 1,51mm và mắt viễn thị là 21,09 ± 1,19mm
* Kết quả chiều dài trước sau của TNC
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.3.So sánh chiều dài TNC ở mắt cận thị giữa các tác giả
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.4.So sánh chiều dài TNC ở mắt viễn thị giữa các tác giả
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.5.So sánh độ sâu TP giữa các tác giả
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.2 Sự phân bố khúc xạ giác mạc
* Kết quả khúc xạ giác mạc
Khúc xạ GM TB + Mắt cận thị 43,65 ± 1,53D
+ Mắt viễn thị 42,93 ± 1,34D
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.3 Sự phân bố bán kính cong giác mạc
* Kết quả bán kính cong giác mạc
+ Nhóm vi n th (7,94 – 8,15mm) ễ ị
TB bán kính cong GM + Nhóm cận thị 7,74 ± 0,26mm
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.6.So sánh tỷ số AL/CR với các nhóm TKX giữa các tác giả
Trang 26KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.7 So sánh độ dày RNFL qua các góc phần tư
Trang 27KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.4.Tương quan giữa TNC và TKX
Trang 28KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
* Tương quan giữa độ sâu tiền phòng với TKX và TNC
r = -0,60
Biểu đồ 3.5 Tương quan giữa độ sâu TP với TKX
Phan Dẫn, Hashemi(2005), Touzeau(2003), Gimeno(2002)
Độ sâu tiền phòng gia tăng khi TNC dài hơn (r = 0,71)
Trang 29KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
* Tương quan giữa bán kính cong GM với TKX
Biểu đồ 3.6 Tương quan giữa bán kính cong GM và TKX
Grosvenor(1994)
Trang 30KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
* Tương quan giữa tỷ số AL/CR và TKX
y = -0,05x + 2,98 (r = -0,97)
Biểu đồ 3.7 Tương quan giữa tỷ số AL/CR và TKX
thị và ước lượng thể loại và mức độ TKX
Trang 31KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
* Tương quan của loạn thị GM và loạn thị toàn phần nhãn cầu
Biểu đồ 3.8.Tương quan của LT GM và LT toàn phần nhãn cầu
y = 0,91x – 0,44 (r = 0,81)
Trang 32KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
* Tương quan giữa độ dày RNFL với TKX và TNC
Choi(2006), Hoh(2006)
TNC càng dài RNFL càng giảm (r = -0,67)
Biểu đồ 3.10 Tương quan giữa RNFL và TKX
Trang 33KẾT LUẬN
Trung bình CSSH
Trang 34KẾT LUẬN
2 Mối tương quan của một số chỉ số sinh học:
Trang 36KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
* Đặc điểm tật khúc xạ theo tuổi
Tuổi