1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ thuật trồng Cây nguyệt quế

24 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH  SÂU VẼ BÙA Phyllocnistis citrella Stainton.. • Biện pháp phòng trừ: chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt, thúc cho các đợt

Trang 1

Chung hoàng An 0906204587

chunghoangan@gmail.com

Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên

ĐH Nông Lâm TPHCM

Trang 2

NỘI DUNG

I MỞ ĐẦU

II NGUỒN NGỐC

III ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

V ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ

CẢNH QUAN

Trang 3

I GIỚI THIỆU

• Tên tiếng Việt: Nguyệt quế,

Nguyệt quới, Nguyệt quí.

• Tên tiếng Anh: Orange Jasmine.

• Tên khoa học: Murraya paniculata

(L.) Jack.

Họ: Rutaceae – Họ Cam.

• Bộ: Rutales – Bộ Cam.

Trang 4

II NGUỒN NGỐC

• Cây có nguồn gốc từ châu Á.

• Ở Việt Nam cây mọc hoang trong các

rừng còi, rừng thưa từ các tỉnh miền Bắc đến Trung Bộ, dọc theo các bờ nước,

thung lũng, ven khe hay dưới tán rừng nhiệt đới vùng đồi núi trung du.

• Ngày nay, cây được trồng ở khắp mọi

nơi với nhiều mục đích sử dụng khác

nhau (làm cảnh, làm thuốc,…).

Trang 5

III ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI

dạng bầu dục thuôn, đầu lá tù

có mũi, gốc nhọn, màu xanh

lục bóng, nhẵn, có đốm tuyến

rất nhỏ, dai, thơm, gân nổi

giữa rõ, gân bên mảnh.

Trang 7

III ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI

• Cụm hoa chùy nhỏ ở nách lá hay đầu cành Hoa lớn, hoa trắng vàng nhạt, thơm (nhất là ban đêm) Lá đài

hợp ở gốc cao 0.15 cm, màu xanh Cánh tràng thuôn đều dài 1.5 cm Nhị đực 10 Hoa có quanh năm.

• Quả mọng, hình cầu hay trứng, gốc có đài còn lại đầu nhọn, màu đỏ, thịt nạc, 1 – 2 hạt.

Trang 8

III ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI

Trang 9

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

YÊU CẦU SINH THÁI

• Nhiệt độ: cây có thể sống và phát triển ở

13°C-39ºC, thích hợp nhất từ 23-29ºC, ngừng sinh

trưởng dưới 13ºC và chết -5ºC

• Ánh sáng: cây không thích ánh sáng trực tiếp và

cường độ ánh sáng thích hợp là 10000-15000 lux (tương đương ánh sáng lúc 8 giờ sáng hoặc 4-5

giờ chiều ở Việt Nam)

• Độ ẩm: cây cần độ ẩm cao

• Đất đai : đất thịt pha, thông thoáng, thoát nước tốt, màu mỡ, độ pH từ 5-7 là thích hợp

Trang 10

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

PHƯƠNG PHÁP NHÂN GiỐNG

Trang 11

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

đó tách mắt ghép có kích thước vừa hoặc

nhỏ hơn miệng ghép, chú ý không để mắt

ghép bị dơ, dập bể.

Giâm cành

Trang 12

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG,

CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

 SÂU VẼ BÙA (Phyllocnistis citrella Stainton).

• Sâu đục dưới lớp biểu bì lá thành những đường

ngoằn ngoèo Sự phá hại của sâu làm cho lá co dúm, quăn queo, hạn chế quang hợp Ngoài ra, các vết

thương do sâu nên trên lá và chồi điều kiện cho bệnh loét phát triển

• Biện pháp phòng trừ: chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt, thúc cho các đợt ra lộc tập trung, chóng thành

thục có thể hạn chế được phá hại của sâu

• Dùng các loại thuốc nội hấp như Cymbush 8cc/bình

8 lít nước, Bi 58 nồng độ 0,1 %, Lannate 20g/bình 8 lít nước

Trang 13

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

RẦY MỀM (Toxoptera sp):

• Thường chích hút nhựa ở đầu ngọn làm

chồi và lá non không phát triển được, co

rúm lại, đồng thời phân của chúng thải ra

tạo điều kiện cho nấm bồ hóng cộng sinh và phát triển

• Phòng trị: Phun thuốc định kỳ các đợt lộc

của cây như Supracide 40EC (10-15 cc/bình

8 lít), Polytrin P 440EC (8-15cc/bình 8 lít).

Trang 14

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

 RẦY CHỔNG CÁNH (Diaphorina citri Kuwayama)

Tác hại của rầy chổng cánh: trực tiếp gây hại bằng

cách chích hút trên đọt non, làm đọt non bị chết

Tập quán sinh sống của rầy chổng cánh

• Gây hại trên các cây cảnh : Nguyệt quới, cần thăng, kim quýt, quất, phật thủ

• Nguyệt quới là cây được rầy chổng cánh ưa thích nhất

• Di chuyển từ nơi nầy đến nơi khác chủ yếu nhờ gió

• Bị hấp dẫn bởi màu vàng và vàng nâu

Trang 15

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

Thiên địch của rầy chổng cánh: rầy chổng cánh có thể

bị hại bởi một số thiên địch ngoài tự nhiên như bọ rùa, ong ký sinh và nấm

Phòng trừ rầy chổng cánh

• Không nên trồng nguyệt quế gần vườn cam quýt

• Thường xuyên phun thuốc để trừ rầy

• Cắt tỉa cành, điều khiển các đợt ra đọt non tập trung

để xịt thuốc trừ rầy

• Thường xuyên xem xét để phát hiện ấu trùng và rầy trưởng thành để tiêu diệt kịp thời, nhất là những giai đoạn cây ra đọt non hoặc sau những cơn giông lớn

• Bảo vệ và tạo điều kiện cho các loài thiên địch phát

Trang 16

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

Phun thuốc:

• +Khi cây ra đọt non 1-2 cm

• +Sau những cơn giông mạnh có thể đưa rầy từ nơi khác đến

• +Phun tập trung vào các đợt đọt non

Dùng các loại thuốc như:

Applaud 10wp 8g/bình 8 lít nước

Applaud mipc 12g/bình 8 lít nước

Trebon 10EC 8cc/bình 8 lít nước

Bassa 50EC 16cc/bình 8 lít nước

Trang 17

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

 BỆNH LOÉT (Canker)

Do vi khuẩn (Xanthomonas campestris pv.citri) gây hại

Dễ thấy nhất trên lá và trái Vết bệnh lúc đầu nhỏ, sũng nước, màu xanh sậm, sau đó biến thành màu nâu nhạt, mọc nhô trên mặt lá hay vỏ trái, chung

quanh vết bệnh trên lá có thể có quầng vàng

Biện pháp phòng trị: Cắt bỏ, tiêu hủy những cành, lá

bệnh

• Phun các loại thuốc gốc đồng như Copperzinc,

Kasuran BTN (1,5-2%), hoặc Zineb 80 BHN 1/800)

(1/500-• Xử lý hạt, mắt ghép trước bằng nước Javel hay

Trang 18

IV ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG, CHĂM SÓC VÀ NHÂN GIỐNG

 BỆNH THỐI GỐC CHẢY NHỰA

• Do nấm Phytopthora sp gây ra.Lúc đầu bệnh làm

vỏ của thân cây ở vùng gốc bị úng nước, thối nâu thành những vùng bất dạng, sau đó khô, nứt dọc, chảy mủ hôi Cây bệnh ít rễ, mảnh, ngắn, vỏ rễ

thối rất dễ tuột, nhất là ở các rễ con, lá bị vàng

• Phòng trừ: Chọn gốc ghép chống chịu bệnh, đất trồng phải ráo, không tủ cỏ rác, tránh gây thương tích vùng gốc và rễ Nên theo dõi phát hiện bệnh sớm, cạo sạch vùng bệnh, bôi dung dịch thuốc tím 1% hay bằng các loại thuốc như Captan 75 BTN, Aliette 80 BHN, Copper Zinc, Copper B,…

Trang 19

V ỨNG DỤNG TRONG THIẾT

KẾ CẢNH QUAN

• Làm bonsai

Trang 20

V ỨNG DỤNG TRONG THIẾT

KẾ CẢNH QUAN

• Nguyệt quế trồng chậu

Trang 21

V ỨNG DỤNG TRONG THIẾT

KẾ CẢNH QUAN

Trang 22

V ỨNG DỤNG TRONG THIẾT

KẾ CẢNH QUAN

• Phối hợp với các yếu tố khác (đá, sỏi, đèn) tạo tiểu cảnh.

Trang 23

Các ứng dụng khác

• Cây cho gỗ nhỏ, cứng, màu nhạt thường dùng làm đồ mỹ nghệ

• Lá có tinh dầu có thể dùng làm thuốc (chữa đau dạ dày, phong thấp, viêm đau răng,…), gia vị, nước hoa,…

Ngày đăng: 16/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w