1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề môn văn

15 432 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Môn Văn
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Xuân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục đích của việc đưa văn bản nhật dụng vào giảng dạy cho học sinh là để “ Đưa học sinh trở lại với những vấn đề vừa quen thuộc vừa gần gũi hàng ngày, vừa có ý nghĩa lâu dài trọng đ

Trang 1

NGƯỜI THỰC HiỆN

Viết chuyên đề : Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Dạy minh hoạ Nguyễn Thanh Xuân

Trang 2

-MỤC LỤC

A: PHẦN MỞ ĐẦU

I- Lý do chọn đề tài.

II- Mục đích nghiên cứu.

III- Đối tượng nghiên cứu.

IV- Phương pháp nghiên cứu.

B: PHẦN NỘI DUNG

C: PHẦN KẾT LUẬN

I.Những vấn đề chung

II.Những vấn đề cụ thể

Trang 3

I- Lý do chọn đề tài.

1- Cơ sở lý luận.

 Theo những người soạn sách ngữ văn THCS việc đưa văn bản nhật dụng vào dạy trong nhà trường “ Là một việc làm cấp thiết và hợp lý Không phải chỉ với nền giáo dục Việt Nam mà đối với nền giáo dục của tất cả các nước trên thế giới”.

 Mục đích của việc đưa văn bản nhật

dụng vào giảng dạy cho học sinh là để

“ Đưa học sinh trở lại với những vấn

đề vừa quen thuộc vừa gần gũi hàng ngày, vừa có ý nghĩa lâu dài trọng đại

mà tất cả chúng ta đều quan tâm và hướng tới”.

 Những vấn đề này: “ Phần cứng của chương trình có thể chưa đáp ứng hết, sẽ được các văn bản nhật dụng bổ sung và hoàn chỉnh”

Cùng với việc đổi mới nội dung chương trình học phổ thông ở mọi ngành học cấp học, văn bản nhật dụng lần đầu tiên được đưa vào chương trình ngữ văn THCS từ lớp 6 đến lớp 9 với ý nghĩa là những tiết học chính khoá Mặc dù tỷ lệ còn khiêm tốn so với các loại văn bản khác song lại hết sức quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn cao.

2- Cơ sở thực tiễn

Qua khảo sát sau 8 năm thực hiện chương trình đổi mới nội dung, phương pháp và thay SGK Ngữ văn bậc THCS chúng tôi thấy rằng chỉ có 55 % số giờ giảng của giáo viên đạt yêu cầu Về phía học sinh qua khảo sát khối lớp 7 với 43 học sinh đạt kết quả như sau:

- Bài dễ hiểu: 07 học sinh ( chiếm tỷ lệ 16,2%)

- Bình thường: 20 học sinh ( chiếm tỷ lệ 46,5%)

- Khó hiểu, khó tiếp thu: 16 học sinh ( chiếm tỷ lệ 37,3%)

Nguyên nhân :

 Đây là loại văn bản lần đầu tiên được đưa vào giảng dạy trong chương trình nên còn mới lạ với cả thầy và trò

 Một phần nữa là do các yếu tố khác trong đó có một yếu tố rất cơ bản đó là chưa có một phương pháp, một hướng đi phù hợp cho việc giảng dạy loại văn bản này

→ Một số ý kiến về việc dạy văn bản

nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS.

II- Mục đích nghiên cứu.

Thực hiện nghiên cứu chuyên đề này, hy vọng rằng sáng kiến của tôi sẽ

có ý nghĩa gợi ý một hướng khai thác các văn bản nhật dụng trong giờ dạy đọc hiểu văn bản, trên cơ sở đó bước đầu đưa ra một số định hướng về

phương pháp hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản, một số phương pháp dạy học Ngữ văn thường được sử dụng khi dạy văn bản nhật dụng.

III- Đối tượng nghiên cứu

Chuyên đề tập trung khảo sát 9 văn bản nhật dụng:

1 Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử.

2 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

3 Cổng trường mở ra.

4 Mẹ tôi.

5 Cuộc chia tay của những con búp bê.

6 Ca Huế trên sông Hương.

7 Thông tin về ngày trái đất năm 2000.

8 Ôn dịch thuốc lá.

9 Bài toán dân số.

IV- Phương pháp nghiên cứu.

 Thống kê

 Phân loại

 So sánh

 Phân tích

 Tổng hợp.

A: PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 4

B: PHẦN NỘI DUNG

I Những vấn đề chung: Một là: Dạy văn bản nhật dụng phải

theo đúng đặc điểm của văn bản nói chung: khi dạy văn bản nhật dụng phải chú ý đến các đặc điểm của văn bản nói chung

Về nội dung: Mang đến cho người đọc một thông tin đầy đủ về sự vật, sự việc, hiện tượng, đồng thời gửi gắm ở

đó một ý tưởng của người viết Có thể

là một sự mong muốn, một lời kêu gọi, khuyến cáo, một lời cảnh báo, nhắc nhở hay một bức thông điệp về cuộc sống…

Xét về nội tại, văn bản đó bao giờ cũng gồm các ý, các luận điểm, các tiểu chủ đề được sắp xếp với nhau liền

mạnh theo một trình tự hợp lý về nội dung ý nghĩa, cùng hướng về một mục đích chung

Hai là: Văn bản nhật dụng mang những đặc điểm chung của văn bản song đồng thời có những dặc điểm riêng, khác biệt với các loại văn bản khác Do vậy dạy văn bản nhật dụng phải làm nổi bật các đặc điểm của văn bản nhật dụng trong những mối quan hệ và điều kiện cụ thể:

1 Văn bản nhật dụng là văn bản

có ý nghĩa thời sự và xã hội:

Văn bản nhật dụng dịch từ tiếng Anh Everyday – Texs là một loại văn bản có ý nghĩa thời sự và xã hội

Đây là loại văn bản có nội dung đề cập tới những vấn đề thường nhật của đời sống con người, những vấn đề đang được xã hội quan tâm và hướng tới

Tính thời sự và tính vĩnh cửu là hai mặt của một quá trình thống nhất, được hiểu theo một ý nghĩa tương đối đó là một vấn đề bức xúc nóng bỏng mà cả

xã hội quan tâm Là cái được đặt ra hàng ngày đối với tất cả mọi người, cái

mà tất cả mọi người đều phải hướng tới không chỉ cho hôm nay mà cả mai sau Không chỉ cho một người hoặc một cá thể mà cho tất cả xã hội

Ví dụ: Học bài “ Thông tin về ngày

trái đất năm 2000 ” ( Ngữ văn 8) không chỉ giúp học sinh thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao

bì ni lông, tự mình hạn chế sử dụng

và vận động mọi người cùng thực hiện khi có điều kiện mà còn qua đó giúp các em có những suy nghĩ, việc làm tích cực về vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt một vấn đề khó giải quyết

và nan giải nhất trong nhiệm vụ bảo

vệ môi trường hiện nay.

Ví dụ: Học bài: “ Cầu Long Biên -

chứng nhân lịch sử” không phải chỉ

để biết lịch sử một chiếc cầu mà quan trọng hơn qua đó giúp học sinh biết trân trọng truyền thống, thành quả lao động của nhân dân, của những người lao động xây dựng nó,

đi xa hơn là đánh thức ở học sinh những rung cảm nghệ thuật tinh tế sâu sắc trước những sự vật, tưởng như vô tri, vô giác của quê hương đất nước mình.

Trang 5

B: PHẦN NỘI DUNG

I Những vấn đề chung:

1 Văn bản nhật dụng là văn bản

có ý nghĩa thời sự và xã hội:

2 Vì văn bản nhật dụng xuất hiện,

tồn tại ở tất cả các kiểu văn bản,

tất cả các thể loại, tất cả các

phương thức biểu đạt… Nó có thể

là văn bản văn chương hoặc

không phải văn bản văn chương

Do vậy phải chú ý làm nổi bật hình

thức tồn tại của nó:

Dạy văn bản nhật dụng phải xem xét đến yếu tố thể loại, yếu tố kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của nó và trên cơ

sở đó mà hướng tới những vấn đề cần thiết về nội dung Nói cách khác, là phải chú ý làm nổi bật hình thức, biểu hiện của văn bản nhật dụng

Giáo viên phải có những câu hỏi để học sinh phát hiện thể loại, kiểu văn bản hay phương thức biểu đạt để rồi từ đó có cách khai thác, phân tích văn bản một cách hợp lý trong những điều kiện nhất định

Ví dụ 1: Hoặc khi dạy bài “ Cổng

trường mở ra” ( Ngữ văn 7): có đoạn tự

sự kết hợp với miêu tả là: Cái ấn tượng khắc sâu mãi trong lòng một con người

về cái ngày “ Hôm nay tôi đi học” ấy, mẹ

muốn nhẹ nhàng cẩn thận và ghi vào lòng con Để rồi bất cứ một ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng khuâng xao xuyến Do vậy, phải hướng học sinh tới việc nhận biết các đoạn miêu tả và tự sự

đó, hướng dẫn học sinh khai thác bình giá để chỉ ra cái hay cái đẹp và tác dụng của chúng đặt trong mối quan hệ với thể loại Tập làm văn: miêu tả, kể chuyện

mà các em đã được học ở mọi phương diện như cách dùng từ ngữ, biện pháp nghệ thuật, ngôi kể, lời kể…

Ví dụ 2: Khi dạy bài “ Ôn dịch, thuốc lá”

( Ngữ văn 8) văn bản chủ yếu sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với lập luận cho thấy: tác hại nguy hiểm của nạn hút thuốc lá Vì vậy, trong quá trình phân tích, khai thác phải chú ý đến sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh của văn bản.

Chúng ta hoàn toàn có quyền dạy văn bản nhật dụng theo kiểu văn, với trình tự từ văn ra ý hoặc ngược lại, hoặc kết hợp Căn cứ vào nội dung của từng đoạn, từng phần văn bản, giáo viên hoàn toàn có quyền hướng dẫn học sinh phân tích, bình giá từ ngữ, hình ảnh, câu,

đoạn, biện pháp nghệ thuật, cách lập luận một cách linh hoạt, sáng tạo

Ví dụ 3: Khi dạy bài “ Ca Huế trên Sông

Hương” ( Ngữ văn 7) một văn bản thuộc thể loại ký ghi lại những điều mắt thấy tai nghe và những nhận xét cảm xúc đậm chất trữ tình Dạy bài này đương nhiên phải chỉ ra sự huyền diệu, thơ mộng của một đêm ca Huế, tài hoa của

ca công, nhạc công, tâm hồn phong phú của mỗi con người Huế.

Ví dụ 4: Dạy bài “ Ôn dịch, thuốc lá”

( Ngữ văn 8 ) giúp học sinh khai thác cần thấy được sức mạnh của cách lập luận sắc sảo, so sánh lời của người xưa nói

về binh pháp với mức độ và kiểu cách

phá hoại sức khoẻ của khói thuốc lá “ Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhà Vua nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”

Trang 6

B: PHẦN NỘI DUNG

I Những vấn đề chung:

1 Văn bản nhật dụng là văn bản có

ý nghĩa thời sự và xã hội:

2 Vì văn bản nhật dụng xuất hiện,

tồn tại ở tất cả

3 Một trong những đặc điểm của

văn bản nhật dụng là có tính liên

thông với nhiều vấn đề, nhiều lĩnh

vực của đời sống xã hội Mặt khác do

yêu cầu về tính thời sự, tính xã hội

cho nên dạy văn bản nhật dụng cần

phải có sự liên hệ với những vấn đề

có liên quan:

Mục đích của việc dạy văn bản nhật

dụng là “ Đưa học sinh hoà nhập với xã hội”

Vì vậy khi dạy văn bản nhật dụng không thể không liên hệ với những vấn

đề có liên quan Có thể đó là vấn đề môi trường,văn hoá xã hội, tôn giáo…

Ví dụ: Khi dạy bài “ Thông tin ngày trái

đất năm 2000” (Ngữ văn 8) cần liên hệ với các hoạt động hạn chế sử dụng, và

xử lý rác thải sinh hoạt bảo vệ môi trường ở địa phương Đối tượng để thực hiện các mối liên hệ đó là thầy cô giáo, đặc biệt là các em học sinh cá thể, hoặc nhóm, hoặc tập thể theo kiểu có định hướng hoặc tự do trình bày quan điểm chính, sự liên hệ này giúp cho học sinh

tự bộc lộ, làm cho giờ học dân chủ, thoải mái, sinh động Đây cũng là con đường ngắn nhất để học sinh hoà nhập thực tiễn cuộc sống.

3 Một trong những đặc điểm của

văn bản nhật dụng là có tính liên

thông

4 Văn bản nhật dụng có nhiều từ ngữ

khó do vậy phải chú ý hướng dẫn học

sinh tìm hiểu chú thích và giải nghĩa

từ khó:

Việc cho học sinh tìm hiểu chú thích, giải mã các thông tin khó hiểu là rất cần thiết Giáo viên cần phải linh hoạt tuỳ thuộc vào từng bài, từng đối tượng học sinh, có thể do trò thực hiện hoặc thầy thực hiện, có thể thực hiện sau phần đọc hiểu văn bản, cũng có thể kết hợp trong quá trình khai thác, thâm nhập tác phẩm

Ví dụ: Dạy bài “ Ôn dich, thuốc lá”

( Ngữ văn 8) có thể cho các em xem tranh

cổ động chống hút thuốc lá, các số liệu về những ca tử vong do hút thuốc lá, ý kiến của các nhà chuyên môn… Làm được như vậy cũng là một cách đề giúp đỡ cho giờ dạy văn bản nhật dụng thành công.

Trang 7

B: PHẦN NỘI DUNG

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

II.NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ:

1 Thống kê những văn bản nhật

dụng được dạy trong chương trình

Ngữ văn THCS:

Trang 8

Lớp TT Tên văn bản nhật dụng Tiết (

PPCT) Chủ đề Thể loại Phương thức biểu đạt

6

1

2

3

Cầu Long Biên Chúng nhân lịc sử

Động Phong Nha Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

123

129 126

Di tích lịch sử

Danh lam thắng cảnh

Thiên nhiên, môi trường

Thuyết minh Thư từ

Tự sự, miêu tả

Miêu tả, thuyêt minh

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

7

1

2

3

4

Cổng trường mở ra

Mẹ tôi

Cuộc chia tay của những con búp bê.

Ca Huế trên sông hương.

1 2

5,6 113

Nhà trường, giáo dục.

Vai trò của người phụ nữ.

Quyền trẻ em Văn hoá.

Báo chi Thư từ Truyện Bút ký

Tự sự, biểu cảm.

Tự sự, biểu cảm.

Tự sự, miêu tả, biểu cảm.

Tự sự, biểucảm.

8

1

2

3

Thông tin ngày trái đất năm 2000

Ôn dịch, thuốc lá.

Bài toán dân số.

39 45 9

Môi trường Bài trừ tệ nạn dịch Dân số.

Báochí Báochí Báochí

Thuyết minh.

Thuyết minh, lập luận.

Lập luận, tự sự.

9

1

2

3

Phong cách Hồ Chí Minh Đấu tranh cho một thế giới hoà bính.

Tuyên bố thế giới về quyền trẻ em.

1,2 6,7 11,12

Danh nhân Việt Nam.

Bảo vệ hoà bình chống chiến tranh.

Quyền con người.

Nghị luận Nghị luận.

Nghị luận

Lập luận, biểu cảm.

Lập luận, biểu cảm.

Lập luận, biểu cảm.

Trang 9

B: PHẦN NỘI DUNG

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

II.NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ:

1 Thống kê những văn bản nhật

dụng được dạy trong chương trình

Ngữ văn THCS:

2 Một số phương pháp dạy học Ngữ

văn thường được sử dụng khi dạy

văn bản nhật dụng.

2.1- Đọc và tìm hiểu văn bản:

Chương trình Ngữ văn THCS nhấn mạnh “ Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh là làm cho học sinh có

kỹ năng nghe, nói, đọc, viết…”

Giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn đọc cho học sinh làm sao cho các em đọc với

sự vận động của tư duy, tình cảm.

Vấn đề đặt ra trước hết phải là đọc đúng: đúng từ ngữ, câu cú, nhịp điệu…

Sau đọc đúng là đọc diễn cảm thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm, tình cảm và thái độ của nhân vật.

Trong bài văn nhật dụng giáo viên cần căn cứ vào thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản mà hướng dẫn học sinh đọc Bản thân chủ đề, nội dung văn bản nhật dụng đã có sức hấp dẫn kích thích hứng thú người đọc.

Ví dụ1: Khi đọc văn bản

“Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử” (ở lớp 6) Giáo viên cần căn cứ vào đặc trưng của thể loại hồi ký, phương thức tự

sự mà gợi ý chó các em đọc với giọng biểu hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật “ Tôi” và những cảm nghĩ của người khác.

ngày trái đất năm 2000” dựa vào đặc trưng của văn bản thuyết minh giáo viên có thể hướng dẫn đọc phần sau của văn bản: cần nhấn mạnh rành rọt từng điểm kiến nghị, hoặc đọc với giọng khẩn thiết của một lời kêu gọi ở đoạn sau.

Tìm hiểu chú thích: vì văn bản nhật dụng sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên môn nên trước khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích giáo viên cần tim hiểu các từ ngữ chuyên môn qua từ điển hoặc tham khảo các nhà chuyên môn.

Ví dụ: Đi - Ô - Xin, Plaxtic, miễn dịch… hoặc Ni - Cô- Tin, Ôxit- Cacbon…

Trang 10

B: PHẦN NỘI DUNG

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

II.NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ:

1 Thống kê những văn bản nhật

dụng được dạy trong chương trình

Ngữ văn THCS:

2 Một số phương pháp dạy học Ngữ

văn thường được sử dụng khi dạy

văn bản nhật dụng.

2.1- Đọc và tìm hiểu văn bản:

2.2- Phương pháp vấn đáp tìm tòi:

Đây là phương pháp sử dụng hệ thống câu hỏi để gợi cho học sinh tìm tòi, suy nghĩ nhằm đạt được mục tiêu bài học Người ta chia ra làm 3 dạng câu hỏi

Đối với giờ học văn bản nhật dụng có

thể kết hợp các nhiệm vụ cụ thể của mỗi bài theo đặc trưng thể loại và phương thức biểu đạt, các từ ngữ hình ảnh nghệ thuật … mà xây dựng hệ thống câu hỏi như sau:

Câu hỏi vừa tạo ấn tượng thẩm mỹ vừa khám phá bởi chất của văn bản.

Câu hỏi tái hiện kết hợp phát hiện dụng ý nghệ thuật của văn bản

Câu hỏi gợi tìm, sáng tạo kết hợp khái quát nội dung nghệ thuật của văn bản.

Câu hỏi vấn đáp tái hiện ( câu hỏi

không cần suy luận chỉ cần tái hiện )

Câu hỏi vấn đáp nhằm giải thích, minh hoạ ( làm sáng tỏ một vấn đề có

dẫn chứng minh hoạ )

Câu hỏi vấn đáp tìm tòi ( nhằm trao đổi

tìm lời đáp).

Câu hỏi tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố trong và ngoài văn bản có liên quan.

Ví dụ: Dạy bài “Ôn dịch, thuốc lá” ở lớp

8 có thể sử dụng các dạng câu hỏi sau:

đề? Dấu phẩy đặt ở vị trí giữa “Ôn dịch”

và “Thuốc lá” có ý nghĩa gì?

hay 4 phần? Em hãy xác định nội dung của từng phần?

chứng nào để nói về tác hại của khói thuốc lá? Các dẫn chứng này có thuyết phục người nghe không?

Ngày đăng: 15/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w