1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de van nghi luan

18 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 405,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho con người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó.. Muốn cho người đọc, người nghe cũng hiểu như mình, đồng tình và ủng hộ

Trang 1

Chuyên đề: VĂN NGHỊ LUẬN

THỰC HIỆN : NHÓM NGHIỆP VỤ VIÊN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆP ĐỨC

Trang 2

VĂN NGHỊ LUẬN

I ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA VĂN NGHỊ LUẬN :

1 Nhu cầu nghị luận của con người trong đời sống là rất lớn VB nghị luận

là một văn bản kiểu VBQT trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những tư tưởng sâu sắc trước đời sống không có văn NL thì khó mà hình thành các tư tưởng mạch lạc và sâu sắc trong đời sống Có năng lực nghị luận là một điều kiện cơ bản của con người thành đạt

2 Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho con người đọc, người nghe một tư

tưởng, một quan điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý

lẽ thuyết phục

Văn nghị luận thực chất là văn bản thuyết lý, VB nói lý lẽ nhằm phát biểu các nhận định, tư tưởng, suy nghĩ, quan điểm trước vấn đề đặt ra Do đó muốn làm văn nghị luận tốt phải có kinh nghiệm, quan điểm, chủ kiến rõ ràng, biết sử dụng kinh nghiệm, biết tư duy lô gic, đồng thời biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch,

so sánh, suy lý nói chung là phải biết tư duy trừu tượng

Muốn cho người đọc, người nghe cũng hiểu như mình, đồng tình và ủng hộ những quan niệm của mình, người viết văn phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ đúng đắn chặt chẽ rút ra từ sách vở, đời sống, có những dẫn chứng đáng tin cậy, thuyết phục

3 Mỗi người làm văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận để dẫn đến

luận điểm Đây là 3 yếu tố quyết định làm nên văn nghị luận trong đó yếu tố luận điểm là quyết định nhất Nó là linh hồn của bài văn nghị luận, thống nhất các đơn vị thành một khối

Trang 3

VĂN NGHỊ LUẬN 1.Quy trình làm bài văn nghị luận

Bước 2 : Tìm ý , lập dàn ý

 Muốn lập ý cho bài văn nghị luận đầu tiên phải đọc kĩ đề bài để xác định luận điểm ,sau đó biết đặt câu hỏi để tìm ý Người viết cần xác định đúng vấn đề , phạm vị ,tính chất của đề bài ( Đề văn nghị luận chủ yếu chỉ nêu ra vấn đề của bài làm, còn dùng thao tác nào là tùy cách làm của từng H/S và tùy tính chất của vấn đề Mỗi tính chất như : ca ngợi, phê phán, tranh luận, phân tích, khuyên nhủ .sẽ quy định cách viết, giọng điệu lời văn của bài viết )

 Phải xác đinh luận điểm chính đòi hỏi cần bàn bạc, cho ý kiến quý báu gì ? luận cứ nào cần chứng minh, cho luận điểm Thông thường muốn tìm luận cứ phải đưa ra câu hỏi : Cho ý kiến gì? Vấn đề cần phải bàn là gì? Định nghĩa như thế nào? Vì sao lại có nhận xét như vậy? Điều đó có lợi hay có hại? lợi hại cụ thể như thế nào? Các

lý lẽ và dẫn chứng nào có thể phục vụ cho việc thuyết phục mọi người ?

 Dàn bài gồm 3 phần xây dựng lập luận là tổ chức, sắp xếp các lý lẽ, luận cứ theo một trình tự nhất định để luận điểm của người viết có sức thuyết phục

Bước 1 : Tìm hiểu đề

 Việc đầu tiên là phải đọc kĩ đề bài để xác định luận điểm ( đề bài nêu vấn đề gì )

 Xác định đối tượng : phạm vi nghị luận ở đây là gì ?

 Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định hay phủ định ?

 Đề bài đòi hỏi người viết phải làm gì ?

Bước 3 : Viết bài

Bước 4 : Đọc và sửa chữa

Trang 4

LẬP LUẬN CHỨNG MINH

II Cách làm bài văn chứng minh :

a Bước 1 : Tìm hiểu đề, tìm ý : Đọc kỹ đề bài và tìm hiểu

- Xác định vấn đề cần chứng minh là vấn đề gì ?

- Phạm vi đến đâu

- Các dẫn chứng có thể tìm ở nguồn nào ?

Vấn đề và yêu cầu c/m nằm ngay trong đề bài, vì vậy khâu tìm hiểu đề bài rất quyết định, quyết định phương hướng đúng đắn cho bài viết hay nói

Thông thường dẫn chứng có thể lấy từ trong đời sống, trong lịch sử, sách vở : Làm một bài văn chứng minh một vấn đề về đạo đức, xã hội chủ yếu cần dẫn chứng trong đời sống; còn làm bài chứng minh một vấn đề về nhận định văn học thì chủ yếu lấy dẫn chứng trong tác phẩm văn học Cũng có vấn đề đòi hỏi lấy dẫn chứng từ cả hai nguồn trên

Dẫn chứng phải đảm bảo tính đúng đắn, xác thực căn cứ trên sách vở và nguồn đáng tin cậy

Lập luận : là cách xắp xếp trình bày dẫn chứng sao cho có hệ thốn , tập trung, chặt chẽ Điều này đòi hỏi lập luận của người viết Cách sắp xếp d/c mach lạc, lớp lang sẽ đạt hiệu quả cao Ngược lại sẽ lộn xộn rời rạc, không tập trung làm rõ vấn đề

Trang 5

II Cách làm bài văn chứng minh :

a Bước 2 : Lập dàn bài

MB : Nêu vấn đề cần chứng minh và giải quyết của mình

TB : Chứng minh lần lượt mọi khía cạnh của vấn đề

- Giải thích khái niệm , từ ngữ

- Chứng minh bằng lý lẽ xác thực, dẫn chứng đúng đắn

KB : Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh

a Bước 3 : Viết bài

- Dựng từng đoạn

- MB : Đi thẳng

Suy từ cái chung đến cái riêng

Suy từ tâm lý con người

- TB : Có từ ngữ chuyển đoạn, chuyển ý hợp lý: thật vậy; đúng vậy; trước hết

KB : Hô ứng với mở bài Có thể dùng từ tóm lại; vấn đề chủ yếu

Bước 4 : Đọc lại và sửa

Trang 6

LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

1 Giải thích trong văn nghị luận là: làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí ,

phẩm chất, quan hệ , .Cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người Người ta thường giải thích bằng các cách sau :

- Nêu định nghĩa

- Kể ra các biểu hiện

- So sánh đối chiếu với các hoạt động khác

- Chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả của hành động, vấn đề được giải thích

Ví dụ : Giải thích về lòng khiêm tốn :

 Định nghĩa : khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản của con người

 Liệt kê các biểu hiện của lòng khiêm tốn

 Chỉ ra cái lợi, cái hại của lòng khiêm tốn

 Nêu rõ lí do cần phải khiêm tốn

Tất cả những điều trên nhằm giải thích cho người khác hiểu rõ nội dung của khái niệm lòng khiêm tốn

Trang 7

LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

Khi giải thích, lí lẽ phải rõ ràng, dễ hiểu, chặt chẽ sắc bén thể hiện một quan điểm, một lập trường đúng đắn, tiến bộ, phù hợp với chân lí khách quan thì mới có sức thuyết phục

Để đảm bảo cho lí lẽ có sức thuyết phục, người giải thích cũng cần phải nêu dẫn chứng nhưng không cần phân tích dẫn chứng, chỉ đưa ra một cách thoáng qua, chỉ gợi ra mà thôi

Muốn giải thích một vấn đề thì phải tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn

đề đó Muốn tìm được lí lẽ thì trước hết phải biết đặtcâu hỏi, sau đó phải khai thác

để tìm ra lí lẽ Các câu hỏi cần có là :

- Nghĩa là gì?  Khái niệm

- Tại sao ?  Nguyên nhân , lí do

- Vì sao ? Giải thích một quan niệm, một danh ngôn, một nhận định, nội dung một câu ca dao, tục ngữ đòi hỏi phải hiểu rõ vấn đề cần giải thích chứa đựng trong đó

Người viết không chỉ đưa ra cách hiểu của riêng mình mà cần phải đưa ra cách hiểu chung nhất, phổ biến nhất về điều đó

Trang 8

LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

Để làm rõ vấn đề, người viết căn cứ vào những yêu cầu của đề để tập hợp lí lẽ sắp xếp lí lẽ, vận dụng các phương pháp giải thích : Định nghĩa, diễn giải, nêu vấn đề, đối sánh để làm sáng tỏ vấn đề một cách toàn diện

Với những vấn đề khó, nên đưa ra nhận định ở mức độ cần thiết, không to tát , cứng nhắc hoặc có thể giải thích còn có những cách hiểu khác nữa, nhưng nên tập trung vào cách hiểu được trình bày

Ví dụ :

a) Nhà thơ Tố Hữu có nói : “Thiếu niên phải biết ước mơ và hành động “ Em hãy giải thích ý kiến trên

- Giải thích ước mơ là gì ?

- Hành động là gì ?

- Vì sao Thiếu niên phải biết ước mơ ?

- Vì sao Thiếu niên phải biết hành động ? b) Giải thích ý kiến sau : “ Lòng hiếu thảo là cái gốc của đạo lí con người “

- Lòng hiếu thảo là gì ?

- Đạo lí con người là gì ?

- Tại sao nói lòng hiếu thảo là cái gốc của đạo lí con người ?

Tóm lại : Biết đặt câu hỏi để tìm ra lí lẽ cho một bài văn giải thích là một vấn đề kĩ năng

rất quan trọng Có đặt câu hỏi mới tìm được lí lẽ, mới chủ động, tích cực tìm hiểu, giải thích mọi hiện tượng, mọi vấn đề trong cuộc sống

Trang 9

MỘT SỐ ĐỀ VÀ GỢI Ý THAM KHẢO

Đề 1 : Có nhận định rằng : “ Phạm Duy Tốn đứng về phía những người yếu đuối, bênh vực bọn dân đen sống nheo nhóc trong lụt lội bên cạnh những quan phụ mẫu vô nhân đạo ”

Bằng truyện ngắn “Sống chết mặc bay”, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

Trang 10

MỘT SỐ ĐỀ VÀ GỢI Ý THAM KHẢO

Gợi ý :

 XHVN đầu thế kỉ XX : Dân nghèo sống lầm than khốn khổ

 Giải thích nhận định

Giới hạn vấn đề: Chứng minh bằng tác phẩm “Sống chết mặc bay”

 Hai cảnh đối lập tương phản : Ngoài đê >< trong đình

dân >< Quan Kiệt sức >< vui vẻ, to béo, khỏe mạnh

Đê vỡ >< ù ván bài to Phụ mẫu chi dân : Quan cha mẹ dân

 Giải thích hiện thực và nghệ thuật của tác phẩm

- Thân phận người lao động, người dân trong xã hội bất công

- Lên án mạnh mẽ thói vô trách nhiệm, bản chất “lòng lang dạ thú “ mất cả nhân tính của bọn quan lại

- Bày tỏ niềm cảm thương, xót xa cho cảnh “ nghìn sầu muôn thảm “ của dân đen trong nạn vỡ đê

- Thành công trong việc kết hợp 2 phép tương phản và tăng cấp cùng việc xây dựng nhân vật quan phụ mẫu qua cử chỉ ngôn ngữ, hành động, khung cảnh để thể hiện bản chất của từng nhân vật

- Nhân vật quan phụ mẫu là chính được tác giả tập trung khắc họa từ nhiều phương diện, với những chi tiết vừa cụ thể vừa tiêu biểu , đặc sắc

Cảnh sinh hoạt trong đình

Cử chỉ hành động Ngôn ngữ đối thoại

Trang 11

MỘT SỐ ĐỀ VÀ GỢI Ý THAM KHẢO

ĐỀ 2: Vì sao những tấn trò mà Va ren bày ra với Phan Bội Châu lại được Nguyễn

Ái Quốc gọi là những trò lố ?

a) Yêu cầu : - Giải thích một vấn đề trong tác phẩm văn học

- Nội dung: Lý do gọi những trò lố mà Va ren bày ra với Phan Bội Châu Nghĩa đen không phân tich, những tấn trò mà Va Ren bày ra với Phan Bội Châu lố như thế nào ?

b) Dàn ý :

Mở bài : - Giới thiệu sơ lược truyện ngắn

- Nêu luận điểm

Thân bài :

Giải thích

Giải thích thế nào là những trò lố ?

- Đó là những trò lố bịch không chỉ đáng cười mà còn đáng khinh

- Những trò mà Va ren bày ra với Phan Bội Châu bị Nguyễn Ái Quốc gọi là những trò lố là vì thực sự là những trò hề mang tính chất lố bịch

Chứng minh :

Chứng minh những trò đó lố bịch như thế nào ?

- Đó là những lời hứa nửa chính thức sẽ chăm sóc tới vụ Phan Bội Châu

- Đó là một trò hề mị dân : tên toàn quyền mới đén tận hỏa lò gặp tù nhân nguy hiểm Phan Bội Châu tại đây, trò lố bịch chính thức được lần lượt trình diễn D/c : “ Tôi đem tự do đến cho ông đây “ tay nâng chiếc xiềng xich xiết chặt cổ tay màn độc thoại : vuốt ve, dụ dỗ, quyến rũ, mua chuộc, bịp bợm, trắng trợn  bản chất xảo trá

Kết bài : Thán phục ngòi bút trào lộng sâu sắc của tác giả Kính phục Phan

Trang 12

MỘT SỐ ĐỀ VÀ GỢI Ý THAM KHẢO

Đề bài :

Câu 1 : Em nói gì với các bạn về việc học nói trong câu tục ngữ “ Học ăn, học nói

học gói, học mở “ ?

Yêu cầu :

 Khái quát giá trị chung của tục ngữ

 Nội dung của câu tục ngữ :

- Học ăn, học nói, học gói, học mở  cần thiết

- Rèn luyện tấm lòng chân thành

- Cần rèn luyện thói quen văn minh trong cả cuộc đời

Trang 13

MỘT SỐ ĐỀ VÀ GỢI Ý THAM KHẢO

Câu 2 : Chứng minh qua ca dao, người bình dân Việt nam đã thể hiện những tình

cảm tha thiết và cao quý của mình

Yêu cầu :

 Kiểu bài : Chứng minh

 Nội dung : Những tính chất thiết tha và cao quý trong ca dao

 Dẫn chứng : ca dao VN

 Những ý cần có :

- ý 1 : Giải thích những tính chất cao quý và thiết tha là gì ? : Đó là những tính chất tốt đẹp : tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm gia đình, tình người, tình dân tộc gắn

bó thiết tha với cuộc đời của mỗi con người

- ý 2 : Chứng minh : Tính chất cao quý thiết tha đó thể hiện ở tình yêu quê hương đất nước như thế nào ? ( Tình yêu, niềm tự hào,sự gắn bó với làng xóm quê hương )

+ Dẫn chứng : ca dao về tình yêu quê hương đất nước

- Thể hiện ở tình yêu thương đùm bọc che chở đoàn kết với nhau trong tình làng nghĩa xóm , tình dân tộc

+ Dẫn chứng : Nhiễu điều phủ lấy ; Bầu ơi thương lấy bí cùng

- Thẻ hiện trong tình cảm gia đình sâu sắc , nồng nàn , thiêng liêng như tình mẫu tử , phụ tử , nghĩa anh chị em

+ Dẫn chứng :Ca dao về tình cảm gia đình

- Đó còn là tình cảm vợ chồng hạnh phúc , thủy chung , gắn bó yêu thương hòa hợp trong tổ ấm gia đình

+ Dẫn chứng : Râu tôm ; Sông dài ; Một thuyền

- Đó còn là tình gắn bó với công việc làm ăn và những con vật thân thuộc

+ Dẫn chứng : Trâu ơi ; Cày đồng

Ca dao là tiếng hát trái tim, là nguồn sữa nuôi dưỡng tâm hồn con người  tình

Trang 14

- B ố cục chưa rõ theo bố cục chung

- Cách làm bài văn NL

- Cáckiểu bài thường gặ: Trọng tâm là CM

-Dàn ý chung ở LLGT chưa rõ, chưa phù hợp với dàn ý văn GT

Yêu cầu thảo luận

Trang 15

-

Trang 16

-HS không xác được LĐ lớn nhỏ

-Nên đưa vào dạy phụ đạo

- Trong Văn CM không đi sâu vào GT

- Trong đề GT câu tục ngữ nội dung chưa rõ

Trang 17

-Chuyên đề không có gì mới

- Tiết dạy thời gian P/phối chưa phù hợp, giải thích chưa đúng qui trình

- Đề nghị sinh hoạt cụm mỗi năm/lần

Trang 18

NHÓM NGHIỆP VỤ VIÊN

PHÒNG GD&ĐT HiỆP ĐỨC

Ngày đăng: 15/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w