CHUYểN GEN CÁLựa chọn và tạo dòng Lựa chọn và tạo dòng Chuyển gen vào cá Kiểm tra kết quả chuyển gen Kiểm tra kết quả chuyển gen Tạo dòng bằng tế bào Tạo dòng nhờ phân tử Tạo dòng nhờ
Trang 1ỨNG DụNG CNSH TRONG THủY SảN
K13S2 - Nhóm 2 Seminar
Trang 2 Hà Thị Mỹ Dung
Trần Thị Luyến
Phạm Thị Hồng Liên
Nguyễn Thị Kim Phụng
Huỳnh Thanh Phương
Nguyễn Thị Thu Thanh
Trần Quốc Trung
Trương Thị Ngọc Vinh
Võ Thị Kim Xuyến
Trang 3NộI DUNG
Chuyển gen
Chuẩn đoán bệnh
Nhân giống
Chuyển đổi giới tính
Trang 4CHUYểN GEN CÁ
Các hướng tạo cá chuyển
gen
Các hướng tạo cá chuyển
gen
Chuyển gen GH nhằm tạo cá có tốc độ lớn nhanh, hiệu suất sử dụng t/ăn cao
Chuyển gen mã hóa protein AFP(antifreeze pr)_pr chống lạnh Công nghệ antisene RNA tạo sane phẩm bổ sung với RNA virus
1 số gen mã hóa cho pr phát huỳnh quang màu xanh, màu đỏ hay màu vàng đã được chuyển vào cá.
Trang 5CHUYểN GEN CÁ
Lựa chọn và tạo
dòng
Lựa chọn và tạo
dòng
Chuyển gen vào cá
Kiểm tra kết quả chuyển gen
Kiểm tra kết quả chuyển gen
Tạo dòng bằng tế bào Tạo dòng nhờ phân tử
Tạo dòng nhờ sử dụng sự tăng
sinh tế bào
Bao gồm các bước:
- Phân hóa DNA nhân bằng
enzyme giới hạn.
- Tách riêng các đoạn DNA và xác
định gen thành phần của chúng.
- Đưa đoạn DNA vào plasmid
hoặc virus để tạo phân tử DNA tái tổ hợp
- Nhiễm vào vi khuẩn (thường là
E.coli) hoặc nấm men để tạo dòng.
Tạo dòng nhờ sử dụng sự tăng
sinh tế bào
Bao gồm các bước:
- Phân hóa DNA nhân bằng
enzyme giới hạn.
- Tách riêng các đoạn DNA và xác
định gen thành phần của chúng.
- Đưa đoạn DNA vào plasmid
hoặc virus để tạo phân tử DNA tái tổ hợp
- Nhiễm vào vi khuẩn (thường là
E.coli) hoặc nấm men để tạo dòng.
Tạo dòng nhờ vào phương pháp
phân tử PCR
Tạo dòng nhờ vào phương pháp
phân tử PCR
Trang 6CHUYểN GEN CÁ
Lựa chọn và tạo
dòng
Lựa chọn và tạo
dòng
Chuyển gen vào cá
Kiểm tra kết quả chuyển gen
Kiểm tra kết quả chuyển gen
tiếp
Lây
Nạp gen vào kim tiêm bằng phương pháp capillar (ngâm đầu kim tiêm vào dung dịch gen khoảng 10-12 giờ) hoặc bơm trực tiếp dung dịch gen vào.
Lắp kim tiêm và kim giữ vào máy vi thao tác.
Chuyển trứng tiền nhân vào đĩa petri có chứa môi trường được đặt dưới kính hiển vi.
Điều chỉnh kính hiển vi để xác định đĩa phôi và điều chỉnh máy vi thao tác để đưa kim tiêm vào vị trí của trứng tiền nhân.
Khi thấy trứng tiền nhân hơi phồng to và trở nên sáng hơn thì dừng lại và kéo nhanh kim tiêm ra.
Dòng điện cao
áp
BIẾN NẠP
Sử dụng súng
bắn gen
Sử dụng súng
ế bào gốc phôi
Sử dụng tế bào
ngoại lai trong liposome
lai trong liposome
Trang 7CHUYểN GEN CÁ
Lựa chọn và tạo
dòng
Lựa chọn và tạo
dòng
Chuyển gen vào cá
Kiểm tra kết quả chuyển gen
Kiểm tra kết quả chuyển gen
PP thấm tách DNA Phương pháp PCR.
• Tách DNA của nhân tế bào ở cá đã được chuyển gen.
• Chế phẩm DNA này cùng với cặp mồi đặc hiệu cho
đoạn gen đã chuyển trong phản ứng PCR, nếu kết quả
PCR dương tính thì chứng tỏ gen ngoại lai đã được
xen vào vật chủ.
• Sau khi xác định gen chuyển đã xen được vào genom
của cá chuyển gen thì cần xác định là gen ngoại lai đã
xen vào genom có được biểu hiện hay không và biểu
hiện ở mức độ nào? Công việc này thường được liểm
tra bằng phương pháp miễn dịch…
Trang 8CHUẩN ĐOÁN BệNH
Áp dụng các kỹ thuật RT PCR, các kít được thiết kế đặc trưng cho từng loại bệnh để nhằm phát hiện nhanh các bệnh trên con giống.
Kít được thiết kế dựa trên sự khuếch đại 1 đoạn DNA đặc trưng trên DNA bộ gen của virus Dựa vào trình tự gen đặc hiệu cuả virus mà thiết kế cặp mồi đặc trưng cho từng bộ kit.
Mẫu tôm Chuẩn bị mẫu Tách chiêt DNA(MBV va WSV) Tách chiết RNA(YHV,TSV)
Đọc kêt quả Điện di
Trang 9MộT Số BệNH THƯờNG GặP
Biểu hiện bệnh
Virus MBV
Bệnh MBV (Monodon
baculovirus)
- Biểu hiện bệnh: suy giảm tốc độ
sinh trưởng,tôm kém ăn, sự gia
tăng của các sinh vật gây thối ở
mang và bề mặt
- Chẩn đoán bệnh MBV trên tôm
sú bằng phương pháp PCR sử
dụng kít Duplex MBV – WSSV
Bệnh đốm trắng trên tôm
(WSSV)
- Biểu hiện:thân có màu hồng
đến đỏ, phần vỏ mang những
đốm trắng nhỏ
- Chẩn đoán tác nhân gây bệnh
bằng phương pháp PCR sử dụng
kít IQ2000WSSV
Bệnh đầu vàng trên tôm sú
(YHV)
- Biểu hiện bệnh: xuất hiện màu
vàng ở phần đầu ngực và sự nhạt
màu của toàn cơ thể
- Chẩn đoán bệnh đầu vàng
trên tôm sú bằng phương
pháp RT -PCR sử dụng kít
IQ2000YHV/GAV
Hội chứng Taura
- Biểu hiện bệnh: thân tôm có
màu đỏ nhạt, tôm yếu và chậm
lớn
Bệnh do Taura syndrome virus
gây ra
- Chẩn đoán hội chứng Taura
bằng phương pháp RT- PCR sử
dụng kít IQ2000TSV
Bệnh VNN (viral nerve
necrosis) trên cá biển
- Biểu hiện bệnh: màu thân cá
chuyển sang màu tối, mang cá
nhợt nhạt…
- Chẩn đoán bệnh VNN trên cá
biển bằng phương pháp RT- PCR
sử dụng kít IQ2000VNN
Trang 10NHÂN GIốNG
Tạo ra một số lượng lớn con giống trong một thời gian ngắn cung cấp cho cac cơ sở chăn nuôi.
Duy trì, tái tạo nguồn thủy sản tự nhiên, lai tạo, bảo tồn các thủy sản quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Kết hợp kỹ thuật nuôi vỗ nhân tạo và sử dụng kích dục tố
Kết hợp chọn giống truyền thống với phân tích biến dị ADN và
sử dụng kỹ thuật gen
Ứng dụng các công nghệ di truyền như chuyển cấy gen, đa bội thể, điều khiển giới tính
Ứng dụng công nghệ sinh học (dinh dưỡng, sinh lý sinh sản, công nghệ gen)
Nuôi vỗ cá bố mẹ:
Phân biệt giới tính:
- Cá đực có phần chót đầu gai sinh dục nhọn, khi thành thục mình cá thon, dài;
- Cá cái có phần chót đầu gai sinh dục bầu, khi thành thục mình cá to nhô ra hai bên hông;
Chọn cá bố mẹ mập, khỏe mạnh, không dị hình, có trọng lượng lớn hơn 100g/con và chiều dài tối thiểu 18cm;
Quản lý và chăm sóc:
Cho ăn: có thể sử dụng 2 loại thức ăn là tươi sống và chế biến Chăm sóc: Sau 2 tháng nuôi vỗ, định kỳ kiểm tra để xác định thời gian cho cá sinh sản.
Thụ tinh nhân tạo:
Trang 11CHUYểN ĐổI GIớI TÍNH
Phương pháp sử dụng hormone:: MT (17 methyl
estestosteron) và ET (17 ethynyltestosteron)
Nuôi vỗ cá bố mẹ và cho đẻ trong giai chửa để chủ động thu trứng ngay từ miệng cá mẹ
Trứng thu được đem phân loại và ấp trong khay ấp hoặc bình ấp để thu cá bột nở đồng loạt.
Cá bột thu được đem nuôi trong bể hoặc trong giai và cho
ăn thức ăn có chứa hoocmôn tính đực (17 a -
Methyltestosterone), sau 21 ngày cho ăn liên tục, toàn bộ cá cái sẽ chuyển thành cá đực.
Con đực chuyển giới tính, gọi là con cái giả, có khả năng bắt cặp và sinh sản được tạo ra bằng cách loại bỏ tuyến nội tiết đực (tuyến androgen) từ con tôm đực chưa trưởng
thành
Qui trình mới gồm hai bước trong tiểu phẩu tuyến nội tiết đực ở qui mô lớn
Ở bước I, hậu ấu trùng 25-60 ngày tuổi (PL25-60)
Ở bước II, đàn con của con cái giả ở bước I được loại
bỏ tuyến nội tiết đực ở giai đoạm sớm hơn
Trang 12THE END !