1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bồi dương học sinh giỏi

11 146 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CHẤT CỦA SỐ CHIA HẾTMột số a chia hết cho một số x x ≠ 0 thì tích của số a với một số hoặc với một tổng, hiệu, tích, thương nào đó cũng chia hết cho số x.. Tổng hay hiệu 2 số chia h

Trang 2

07/14/14

Trang 4

TÍNH CHẤT CỦA SỐ CHIA HẾT

Một số a chia hết cho một số x (x ≠ 0) thì tích của số a

với một số (hoặc với một tổng, hiệu, tích, thương) nào

đó cũng chia hết cho số x

Tổng hay hiệu 2 số chia hết cho một số thứ ba và một

trong hai số cũng chia hết cho số thứ ba đó thì số còn

lại cũng chia hết cho số thứ ba

Hai số cùng chia hết cho một số thứ 3 thì tổng hay hiệu

của chúng cũng chia hết cho số đó

Trong hai số, có một số chia hết và một số không chia

hết cho số thứ ba đó thì tổng hay hiệu của chúng không

chia hết cho số thứ ba đó

Hai số cùng chia cho một số thứ ba và đều cho cùng

một số dư thì hiệu của chúng chia hết cho số thứ ba đó

Trong trường hợp tổng 2 số chia hết cho x thi tổng hai

số dư phải chia hết cho x

x a) (A

x

x b x

a x b

(

x b a

x b x

x b) (a

x b x;

a:x dư r; b:x dư r ⇒(ab)x

a:x dư r 1 ; b:x dư r 2 nếu

x b

a ) ( +

(r 1 +r 2 )x

Trang 5

Bài 1:

Nhận xét:

- Số như thế nào thì chia hết cho 2?

- Số như thế nào thì chia hết cho 5?

- Số chia hết cho 2 và 5 thì tận cùng

- Khi đó A sẽ có dạng như thế nào?

- Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9

2;

1996xy

A =  5 và 9.

Khi làm bài tập này cần lưu ý:

- Dựa vào tính chất chia hết

cho 2 và 5 để xác định chữ số

tận cùng y.

- Dựa vào dấu hiệu chia hết

cho 9 để xác định x.

9 x) 6

9 9 (1 9

9 x) (25 + 

2 A

∗ ⇒ y chẵn

5

Ay = 0 hoặc 5 y = 0

1996x0

A =

Số phải tìm có dạng:

Ta thấy:

Vậy: x = 2; y = 0.

A = 199620

Vì x là số có một chữ số nên x chỉ

có thể là 2.

Trang 6

Bài 2:

Một số chia cho 3 dư 2; chia

cho 5 dư 4

Hỏi chia cho 15 dư bao

nhiêu?

Nhận xét:

- Em có nhận xét gì về các số dư

trong phép chia cho 3 và 5?

- Để chia hết cho 3 và 5 thì số đó

phải như thế nào?

- Số chia hết cho 3 và 5 thì chia

hết cho số nào?

- Một số thêm 1 thì chia hết 15 vậy

số đó chia cho 15 dư bao nhiêu?

Nếu một số chia cho 3 và 5

đều có số dư lớn nhất thì số

đó chia cho 15 cũng sẽ được

số dư lớn nhất.

Giải:

Số chia hết cho 3 và 5 thì chia hết cho 15.

Gọi số đó là A (A≠0).

Ta có:

A : 3 dư 2

A : 5 dư 4 Suy ra:

Vậy: A chia cho 15 dư 14.

3 ) 1 A

( +  ⇒ ( A + 1 )  15

5 ) 1 A

Trang 7

Bài 3:

Có 6 hòm xà phòng cân nặng lần

lượt: 22kg; 23 kg; 26kg; 28kg;

29kg và 31 kg Có 2 người lấy ra

5 hòm Người này lấy gấp 4 lần

người kia Hỏi hòm nào để lại?

Nhận xét:

- Chi tiết người này lấy gấp 4 lần

người kia cho ta biết điều gì?

- 6 hòm cân nặng bao nhiêu kg?

- Em có nhận xét gì về kết quả

phép chia 159 cho 5 (dư mấy)?

- Để thoã mãn điều kiện trên thì

hòm để lại phải như thế nào?

Khi giải bài này cần lưu ý:

- Nắm vững tính chất của phép

chia hết và phép chia có dư.

- Mối quan hệ giữa các dữ kiện

đã cho.

Giải:

Tổng số hòm cân nặng là:

22+23+26+28+29+31=159(kg)

Vì khối lượng (kg) người này lấy ra gấp 4 lần người kia nên số kg lấy

ra của hai người là một số chia hết cho 5

Mặt khác, vì: 159 : 5 dư 4 Nên hòm để lại cũng phải là một số chia cho 5 dư 4

Trong các hòm trên chỉ có hòm 29

kg là thoã mãn điều kiện trên (29 : 5 dư 4)

Vậy hòm 29 kg là hòm để lại

Trang 8

Bài 4:

Cứ 7 ngày một lần người đưa báo

đến nhà Micky để đưa Tuần báo

Cứ 6 ngày người đưa sữa đem sữa

đến nhà Micky một lần Ngày 01/02

vừa rồi hai người cùng đến nhà

Micky Hỏi khi nào (ngày nào,

tháng nào) hai người lại cùng đến

nhà Micky?

Nhận xét:

- Tích chung nhỏ nhất của hai số

(hay số nhỏ nhất chia hết cho 6 và

7) là bao nhiêu?

- Họ gặp nhau lần vừa rồi vào ngày

nào, tháng nào?

- Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

- Từ đó tìm ra được ngày gặp nhau.

Khi làm dạng này:

- Cần dựa vào tích chung nhỏ

nhất của hai hay nhiều số.

- Nắm được kiến thức về thời

gian.

Giải:

Ta thấy: 7  6 = 6  7 = 42, nên tính từ ngày gặp nhau vừa rồi thì sau 42 ngày nữa họ lại gặp nhau Tháng 2 có 28 ngày (hoặc 29 ngày nếu là năm nhuận) nên sẽ xẩy ra 2 trường hợp:

- Nếu tháng Hai có 28 ngày thì họ

sẽ gặp nhau vào ngày:

42 – (28 – 1) = 15 của tháng tới

- Nếu tháng Hai có 29 ngày thì họ

sẽ gặp nhau vào ngày:

42 – (29 – 1) = 14 của tháng tới Vậy: Họ sẽ gặp nhau vào ngày:

15 hoặc 14 tháng Ba.

Trang 9

Bài 5:

Có 18 que có độ dài lần lượt là: 1cm;

2cm; 3cm; ; 17cm; 18cm Hỏi từ các

que và độ dài như trên, ta có thể:

a Ghép thành một hình vuông?

b Ghép thành một hình chữ nhật?

c Ghép thành hình một tam giác đều?

(Lưu ý độ dài các que khi ghép không thay đổi)

Nhận xét:

- Em có n.xét gì về đặc điểm các hình trên?

- Để ghép được một hình vuông thì tổng độ

dài các que phải như thế nào?

- Để ghép được một hình chữ nhật thì tổng

độ dài các que phải như thế nào?

- Để ghép được một hình tam giác đều thì

tổng độ dài các que phải như thế nào?

Khi giải bài này cần lưu ý:

- Nắm được đặc điểm của các hình;

- Nắm vững tính chất của phép chia

hết và phép chia có dư;

- Mối quan hệ giữa các dữ kiện đã

cho.

Tổng độ dài các que là:

1 + 2 + 3 + + 17 + 18 =

= (1+18)+(2+17)+ +(9+10) = 19  9

= 19  9 = 171(cm)

a Không thể xếp được thành một hình vuông vì:

171 không chia hết cho 4.

b Không thể xếp được thành một hình chữ nhật vì:

171 không chia hết cho 2.

c Nếu đem ghép thành một hình tam giác đều thì mỗi cạnh của nó có độ dài là: 171:3=57(cm)

Độ dài mỗi cạnh bằng độ dài 3 cặp bằng nhau:

- Cạnh 1: (1+18) + (2+17) + (3+16) = 57(cm)

- Cạnh 2: (4+15) + (5+14) + (6+13) = 57(cm)

- Cạnh 3: (7+12) + (8+11) + (9+10) = 57(cm)

Vậy: Từ những que có độ dài như trên ta có thể

ghép được thành một hình tam giác đều.

9 cặp bằng nhau

Trang 10

Bài 6:

An mua 9 quyển vở, Đào mua 6 quyển

vở Hai bạn góp số vở của mình với số

vở của Chi rồi chia đều cho nhau Chi

tính rằng phải trả các bạn 12.000 đồng

Tính giá tiền mỗi quyển vở Biết rằng

cả ba bạn đều mua cùng một loại vở.

Nhận xét:

- Số vở được góp lại chia đều cho 3 bạn

cho ta biết điều gì?

- Chi phải trả cho các bạn 12.000đ điều

đó chứng tỏ số vở của Chi so với 2 bạn

như thế nào?

- Em thấy số vở của An, Đào như thế nào,

từ đó em có nhận xét gì về số vở của Chi?

- Bằng cách lập luận, xem xét các mối

quan hệ của bài toán để tìm ra cách giải.

- Phát hiện được dữ kiện ẩn, mối q.hệ trong

bài toán để khai thác và tìm cách giải b.toán.

- Nắm vững tính chất: Một tổng chia hết cho

một số, có các số hạng chia hết cho số đó, thì

số hạng còn lại cũng chia hết cho số đó.

Giải:

Vì số vở của 3 bạn được chia đều như nhau nên tổng số vở cả 3 bạn chia hết cho 3.

Số vở của An và Đào là: 9 + 6 = 15 (q’) chia hết cho 3, nên số vở của Chi cũng là một số chia hết cho 3.

Mặt khác, vì Chi phải trả cho các bạn 12.000 đồng, chứng tỏ số vở của Chi là ít nhất và bé thua 6 Suy ra, số vở của Chi chỉ

có thể là 3 Vậy:

Số vở của mỗi bạn sau khi chia đều là:

(9 + 6 + 3) : 3 = 6 (quyển)

Số vở Chi được chia thêm là:

6 - 3 = 3 (quyển) Giá tiền mỗi quyển vở là:

12.000 : 3 = 4.000 (đồng)

Đáp số: 4.000 đồng.

Ngày đăng: 14/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w