1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công ty bảo hiểm Chartis Việt Nam

25 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dân số và sức khoẻ sinh sản Việt Nam của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý dân số và sức khỏe sinh sản
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2012
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu mô tả khái quát về các chế độ và quyền lợi bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm Chartis trong từng trường hợp nhất định

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

KẾ HOẠCH Hành động thực hiện chiến lược dân số và sức khoẻ sinh sản Việt Nam

của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015

Sau nhiều năm thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về dân số (DS), kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) và chăm sóc sức khoẻ sinh sản (SKSS) của tỉnh đã đạt những kết quả quan trọng Mức sinh và tỷ lệ tăng dân số đã giảm và đạt mức sinh thay thế; quy mô dân số ổn định; tình trạng sức khỏe bà mẹ và trẻ em được cải thiện, góp phần đáng kể vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Tuy nhiên, nhiều vấn đề DS và SKSS vẫn là thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của tỉnh như: Mức sinh chưa ổn định, tỷ lệ tăng dân số có

xu hướng tăng trở lại; cơ cấu dân số biến động mạnh, tỷ lệ người cao tuổi tăng nhanh, mất cân bằng giới tính khi sinh ngày càng nghiêm trọng, chất lượng dân số còn thấp, nhiều vấn đề về SKSS chưa được giải quyết

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dân số và sức khoẻ sinh sản

Việt Nam của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015, nhằm tập trung nâng cao

chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, chủ động kiểm soát cơ cấu dân số, trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân

Phần thứ nhất TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VIỆT NAM

VÀ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

SINH SẢN GIAI ĐOẠN 2001 – 2010

I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1 Kết quả thực hiện các mục tiêu

1.1 Về quy mô dân số

Trong 10 năm qua (2001- 2010) quy mô dân số ổn định, đến năm 2010,

dân số trung bình Lạng Sơn là 736.294 (Mục tiêu năm 2010 là 776.500

người) Tỷ lệ phát triển dân số giảm dần theo thời gian Lực lượng lao động

ngày càng tăng, chất lượng dân số của tỉnh từng bước nâng lên

1.2 Về kết quả giảm sinh

Trang 2

Tỷ suất sinh thô (CBR) và tỷ suất chết thô đã giảm dần qua các năm, điều đó chứng tỏ đời sống và việc chăm sóc sức khoẻ cho người dân được cải thiện hơn trước Mức giảm sinh bình quân hàng năm là 0,51%o/năm (giai đoạn 2001-2005), 0,4%o/năm (giai đoạn 2006- 2010), đạt mục tiêu đề ra Tỷ

lệ sinh con thứ 3 trở lên hàng năm giảm bình quân 0,6%/năm Tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của 1 phụ nữ) năm 2010 là 1,84 con, đạt dưới mức sinh thay thế Tỷ lệ tăng dân số từ 4,8%o năm 2005 xuống còn 4,0%o năm 2010

Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai (BPTT) qua các năm đều đạt

và vượt kế hoạch Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các BPTT hiện đại hàng năm tăng từ 0,5-1% so với năm trước

Tốc độ gia tăng dân số về cơ bản đã được kiểm soát và khống chế, nhờ

đó áp lực của quy mô dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đã bắt đầu được giảm nhẹ, đã tiết kiệm được một khối lượng lớn các nguồn lực mà lẽ ra phải chi cho ăn, mặc, ở, đi lại, giáo dục, chữa bệnh và việc làm

1.3 Về nâng cao Chất lượng dân số

Chất lượng dân số của tỉnh đã được nâng lên rõ rệt cả về thể lực và trí lực thông qua các chương trình chăm sóc sức khoẻ một cách toàn diện, cải thiện môi trường, nâng cao dân trí, tăng cường giáo dục thể chất, trí tuệ và tinh thần cho thế hệ tương lai

Đời sống nhân dân trong tỉnh được cải thiện từng bước Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia hàng năm đều giảm, mức sống của người dân đã được nâng cao hơn, GDP bình quân đầu người tăng đáng kể từ 3,443 triệu đồng năm 2001 lên 16,013 triệu đồng năm 2010

Tuy nhiên, một số chỉ tiêu đánh giá về chất lượng dân số của tỉnh Lạng Sơn còn thấp hơn so với mặt bằng chung của cả nước như: Thu nhập bình quân đầu người, trình độ dân trí, các điều kiện về tinh thần, điều kiện chăm sóc y tế, nạn tảo hôn, có thai ngoài ý muốn của vị thành niên, thanh niên làm suy giảm chất lượng giống nòi còn xảy ra, tỷ số giới tính khi sinh có xu hướng tăng đây là những thách thức đặt ra cho chương trình dân số hiện nay

và những năm tiếp theo

1.4 Tình trạng Sức khỏe sinh sản của người dân được cải thiện

Tỷ lệ đẻ tại cơ sở y tế tăng gần gấp 3 lần từ năm 2001- 2010, đẻ do cán

bộ y tế đỡ đều tăng mỗi năm gần 3% Tỷ số chết mẹ, tỷ suất chết sơ sinh, tỷ suất chết trẻ em dưới 05 tuổi giảm qua từng năm Số người khám phụ khoa trung bình/người/năm tăng gấp đôi từ năm 2001 đến 2010 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em về cân nặng trên tuổi đã giảm trung bình mỗi năm trên 1%

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác chăm sóc SKSS vẫn còn những hạn chế và khó khăn: Sự khác biệt lớn giữa các vùng về sức khỏe, bệnh tật, tử vong bà mẹ và trẻ em Gánh nặng kép về dinh dưỡng (Suy dinh dưỡng trẻ em còn ở mức cao, tình trạng thừa cân béo phì có xu hướng gia tăng), ảnh hưởng đến việc cải

Trang 3

thiện tầm vóc trí tuệ của thế hệ sau Các vấn đề SKSS/sức khỏe tình dục ở nhóm đối tượng đặc thù chưa được quan tâm đúng mức, chưa có đủ nguồn lực, thiếu cán bộ chuyên khoa dẫn đến hạn chế năng lực cung cấp dịch vụ của các cơ sở y tế

2 Kết quả thực hiện các giải pháp

2.1 Truyền thông vận động chuyển đổi hành vi

- Tập trung tuyên truyền các văn bản của Đảng, Nhà nước về DS- KHHGĐ Tập huấn kiến thức pháp luật về Dân số cho Báo cáo viên pháp luật các cấp, về nội dung và nghiệp vụ truyền thông cho cán bộ làm công tác dân

số và đội ngũ tuyên truyền viên của các ngành

- Tuyên truyền với nhiều hình thức, kết hợp với truyền thông trực tiếp

Mở rộng, nâng cao chất lượng các hình thức giáo dục, đưa nội dung DS -KHHGĐ vào giảng dạy trong Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ, đưa nội dung giáo dục về giới và giới tính vào trong nhà trường phổ thông Biên soạn

và phát hành các sản phẩm truyền thông

Công tác truyền thông, giáo dục đã được đổi mới cả về nội dung, hình thức và cách tiếp cận, tạo ra sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành vi của nhân dân, bao gồm cả người chưa thành niên và thanh niên Quy mô gia đình ít con ngày càng được chấp nhận rộng rãi; hiểu biết và thực hành về KHHGĐ/SKSS trong các tầng lớp nhân dân được nâng lên; góp phần thúc đẩy việc xây dựng chính sách, huy động nguồn lực và tạo môi trường xã hội thuận lợi cho công tác DS và SKSS

2.2 Mạng lưới và chất lượng cung cấp dịch vụ

Mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS và KHHGĐ được mở rộng từ tỉnh đến cơ sở Hệ thống y tế cơ sở ngày càng phát triển cả hai khu vực Nhà nước và tư nhân; Trình độ cán bộ y tế được nâng cao thông qua các hình thức đào tạo, giám sát lồng ghép; các Trung tâm y tế cấp huyện đều có khoa sản và Đội bảo vệ bà mẹ trẻ em- KHHGĐ, 226/226 Trạm y tế xã đều có

nữ hộ sinh, y sỹ sản nhi thực hiện được dịch vụ KHHGĐ thường xuyên Cán

bộ chuyên trách và cộng tác viên dân số thực hiện tư vấn và cung cấp các BPTT tại cộng đồng Các chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ đến các xã có mức sinh còn cao, xã vùng sâu, vùng khó khăn của tỉnh (gọi tắt Chiến dịch) được tổ chức hàng năm

đã cải thiện rõ rệt tình trạng SKSS của phụ nữ, do đó tỷ lệ các cặp vợ chồng

áp dụng các BPTT tăng nhanh và giảm dần tỷ lệ nạo hút thai

2.3 Thực hiện chính sách chế độ và xây dựng cơ chế chính sách của tỉnh

Những năm qua, tỉnh đã ban hành một số cơ chế, chính sách về công tác Dân số- KHHGĐ: Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lạng Sơn đã ban hành Chỉ thị

số 47-CT/TU ngày 25/5/2005 về "tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân

số, kế hoạch hoá gia đình"; UBND tỉnh ban hành Quyết định số 606-UB/QĐ ngày 30/8/1996 "Quy định tạm thời về một số chủ trương, biện pháp thực hiện chính sách Dân số- Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lạng Sơn"; Quyết định số

Trang 4

1366/QĐ-UB ngày 22/8/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định 6 tiêu chuẩn xây dựng cơ quan, đơn vị có nếp sống văn hoá, trong đó có tiêu chuẩn thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ; Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 "Ban hành Quy định về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn".

Các chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ chuyên trách và cộng tác viên cũng như cho các đối tượng thực hiện KHHGĐ đã được đảm bảo đầy đủ, kịp thời

2.4 Đầu tư và sử dụng kinh phí

Phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí Thực hiện công khai việc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch và kinh phí hoạt động; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả

- Kinh phí của chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ đã được sử dụng theo đúng quy định tài chính và hướng dẫn của Trung ương Mức kinh phí chi cho công tác dân số bình quân đầu người đã tăng từ 3.839 đồng năm

2001 lên 10.884 đồng vào năm 2010 (chưa kể nguồn phương tiện tránh thai cấp miễn phí cấp hàng năm cho trên 100.000 người) Ngoài ra, tỉnh đã trích từ ngân sách của địa phương hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên dân số (từ năm

1997 đến 2003) Các xã, phường, thị trấn hàng năm đều hỗ trợ kinh phí cho các đợt tổ chức Chiến dịch

2.5 Xã hội hóa công tác Dân số và sức khoẻ sinh sản

Công tác DS và SKSS được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng ngành, đoàn thể; Các chính sách về DS và SKSS được triển khai đồng bộ, được cụ thể hóa và tổ chức triển khai tích cực, phát huy hiệu quả

Việc xã hội hóa công tác DS và SKSS đã được chú trọng và có chuyển biến tích cực Nội dung DS và SKSS được đưa vào hương ước, quy ước của cộng đồng, hoạt động của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội Mạng lưới cung cấp dịch vụ về DS và chăm sóc SKSS tư nhân được mở rộng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

2.6 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện

Các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các Ban, ngành từ tỉnh đến cơ sở thường xuyên đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách về DS và SKSS trong toàn tỉnh

Tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ các cấp đã được kiện toàn,

ổn định, duy trì hoạt động, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ từng giai đoạn

Trang 5

Đội ngũ cán bộ làm công tác DS-SKSS các cấp hàng năm được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; trách nhiệm, tâm huyết với công việc được giao Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ các cấp luôn được kiện toàn, phát huy tốt vai trò phối hợp chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả công tác DS-SKSS

Hệ thống thông tin dữ liệu dân số toàn tỉnh được duy trì và đảm bảo cập nhật thường xuyên; chế độ báo cáo thống kê theo quy định giúp cho việc chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền

Công tác nghiên cứu khoa học được coi trọng đúng mức, tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến Dân số/ SKSS/KHHGĐ, tìm ra nguyên nhân và có những giải pháp phù hợp để thực hiện chương trình có hiệu quả

2.7 Lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước

Để thực hiện các mục tiêu Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001- 2010, tỉnh Lạng Sơn đã đưa các mục tiêu về giảm sinh, tỷ lệ phát triển dân số vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, XIV và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm, 10 năm Tỉnh đã ban hành các văn bản để thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam (nêu tại mục 2.3) được các cấp, các ngành quán triệt, triển khai đạt kết quả

Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá được tăng cường theo định kỳ hàng năm hoặc chuyên đề, do đó đã kịp thời có các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo để nâng cao hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho công tác DS, SKSS

II NHỮNG HẠN CHẾ, BẤT CẬP

1- Tỷ lệ giảm sinh chưa vững chắc, có sự khác biệt giữa các vùng Tỷ

lệ sinh con thứ 3 trở lên có giảm nhưng không thật sự ổn định Tỷ số giới tính khi sinh có chiều hướng gia tăng Quy mô dân số ổn định nhưng phân bố dân

cư chưa hợp lý

2- Chất lượng dân số chậm được cải thiện Tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo thấp, năng suất lao động không cao Tình trạng tảo hôn chưa giảm ở nông thôn, vùng sâu, vùng khó khăn

3- Nhiều vấn đề về chăm sóc SKSS chưa được giải quyết tốt Chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ còn hạn chế, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa; việc điều phối cung ứng phương tiện tránh thai (PTTT) chưa linh hoạt, chưa chủ động được nguồn cung cấp Chương trình tiếp thị xã hội PTTT chưa được áp dụng Việc đáp ứng nhu cầu thông tin, kiến thức, dịch vụ về SKSS, sức khoẻ tình dục cho các nhóm dân số đặc thù như người dân tộc thiểu số, người chưa thành niên, thanh niên, nam giới, người di cư, người khuyết tật, người có HIV còn rất hạn chế

4- Nội dung, hình thức truyền thông chưa thật phù hợp đối tượng và đặc điểm từng vùng; Việc phối hợp giữa truyền thông và cung cấp dịch vụ DS và SKSS vẫn còn những điểm yếu kém, đặc biệt ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa

Trang 6

5- Thông tin, số liệu, nghiên cứu khoa học, phân tích, dự báo các vấn

đề về DS và SKSS chưa đáp ứng nhu cầu quản lý, xây dựng kế hoạch, chính sách và công tác điều hành Việc lồng ghép các biến dân số vào công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển chưa trở thành quy trình bắt buộc đối với các ngành, các địa phương

III NGUYÊN NHÂN

1 Nguyên nhân đạt được

- Các mục tiêu, giải pháp được xác định đúng đắn, phù hợp tình hình thực tế của địa phương và được đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời phù hợp với nguyện vọng, đem lại lợi ích kinh tế, tinh thần, sức khoẻ cho nhân dân nên được nhân dân đồng tình hưởng ứng và thực hiện

- Công tác DS-SKSS được Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân luôn quan tâm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo; Nâng cao vai trò và trách nhiệm gương mẫu của đảng viên, cán bộ trong thực hiện chính sách DS-KHHGĐ

- Sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ của các Ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội trong quá trình triển khai thực hiện chương trình DS-SKSS

- Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác DS-SKSS từ tỉnh đến cơ sở tâm huyết, nhiệt tình, trách nhiệm đã tham mưu tích cực cho lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình

Có thể khẳng định sự thành công của công tác DS-SKSS đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, xóa đói giảm nghèo

và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

2 Nguyên nhân chưa đạt

- Một số cấp uỷ Đảng, chính quyền ở cơ sở chưa nhận thức đầy đủ tính chất khó khăn, phức tạp và lâu dài của công tác DS-SKSS, có nơi còn chủ quan, thoả mãn với kết quả đạt được, buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo, thiếu quan tâm nên mức giảm sinh chưa thực sự bền vững, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm chưa nhiều Việc xã hội hoá công tác DS-SKSS chưa được quan tâm

và đẩy mạnh

- Số lượng phụ nữ bước vào độ tuổi 15-49 lớn, là áp lực không nhỏ đối

với vấn đề gia tăng dân số, thêm vào đó là yếu tố dân trí, tâm lý, tập quán và

tư tưởng phong kiến về việc kết hôn, sinh con của người dân muốn có đông con, có con trai còn nặng nề Hiện tượng một số ít cán bộ, đảng viên sinh con thứ 3 đã ảnh hưởng không tốt đến quần chúng nhân dân trong việc chấp hành thực hiện chính sách dân số

- Chính sách DS-SKSS còn chậm thay đổi; Việc ban hành thực hiện thu viện phí đối với các đối tượng thực hiện dịch vụ kỹ thuật KHHGĐ hiện nay là không phù hợp gây không ít khó khăn trong thực hiện chỉ tiêu kế hoạch

Trang 7

- Nguồn lực đầu tư (Kinh phí, phương tiện) còn thiếu, một số giải pháp chưa được đầu tư tương xứng và đáp ứng đủ với mục tiêu kế hoạch đề ra.

- Tổ chức bộ máy thường xuyên thay đổi không ổn định; Biên chế cán bộ làm công tác Dân số-SKSS từ tỉnh đến cơ sở còn thiếu chưa đáp ứng được chức năng, nhiệm vụ hiện nay; chất lượng và năng lực cán bộ còn bất cập và hạn chế

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ

VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN VIỆT NAM CỦA TỈNH LẠNG SƠN

- Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18/8/2010 của Chính phủ về ban hành

Kế hoạch hành động của Chính phủ giai đoạn 2011-2015 thực hiện kết luận

số 44- KL/TW ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình”;

- Quyết định số 2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số- Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020;

- Chỉ thị số 47-CT/TU ngày 25/5/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lạng Sơn về “tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình”;

- Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 11/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW, ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”;

- Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 21/7/2008 của HĐND tỉnh "Về một số chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định 21/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Ban hành Quy định về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

2 Những vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn 2011-2015

2.1 Quy mô dân số và mức sinh:

Trang 8

Tỉnh Lạng Sơn đã đạt mức sinh thay thế nếu tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm sinh như trước đây sẽ có khả năng làm cho mức sinh giảm xuống quá thấp; tuy nhiên dân số tỉnh vẫn đang trong giai đoạn nhạy cảm với các yếu tố tác động, chưa loại trừ được khả năng mức sinh tăng trở lại; bên cạnh đó Lạng Sơn còn đối diện với nguy cơ quy mô dân số không ổn định có thể sụt giảm

do ảnh hưởng của di dân tự do đi tìm việc làm hoặc tăng nhanh do không có việc làm phải quay trở lại địa phương

2.2 Cơ cấu dân số:

Dân số trong độ tuổi lao động (15-59 tuổi) tăng nhanh là cơ hội tốt cho phát triển, song cũng tạo ra thách thức về giáo dục, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, đặt biệt là thanh niên

Di cư diễn ra với sự dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành phố,

và từ địa phương khác nhập cư vào, đòi hỏi phải tăng cường và đổi mới phương thức quản lý dân số, đáp ứng nhu cầu xã hội cơ bản cho người nhập cư

Dân số Lạng Sơn đang trong quá trình già hóa chung của cả nước, số lượng người cao tuổi ngày càng tăng, cùng với bối cảnh mức sinh thấp, quy

mô gia đình nhỏ, nhu cầu đảm bảo an sinh xã hội đòi hỏi phải có các loại hình chăm sóc nói riêng cho nhóm dân số này ngày càng bức thiết

Tỷ số giới tính khi sinh tăng nhanh và liên tục, nếu không có giải pháp tích cực, thì tỷ số này không thể giảm ở mức 110 vào năm 2020 Tình trạng này sẽ tác động xấu đến trật tự, an ninh xã hội, gây khó khăn trong việc xây dựng gia đình của các thế hệ tương lai

Để tránh những biến động bất lợi cho việc ổn định quy mô dân số ở mức phù hợp, để có được cơ cấu dân số hợp lý, kéo dài thời gian của cơ cấu

“dân số vàng”, đòi hỏi phải duy trì mức sinh thấp, hợp lý và cần có chính sách linh hoạt, thích hợp với những diễn biến của mức sinh và vấn đề di dân tự do

2.3 Chất lượng dân số:

Chất lượng dân số của tỉnh tuy từng bước đã được cải thiện, nhưng vẫn

ở mức thấp, sức khỏe và thể lực của người dân còn hạn chế so với mức chung của cả nước, đặc biệt là chiều cao, cân nặng, sức bền Cơ cấu bệnh tật ngày càng có diễn biến phức tạp, vấn đề lạm dụng và sử dụng các chất gây nghiện, căng thẳng về tâm lý, tự ý gây thương tích, vi phạm pháp luật ngày càng trở nên nghiêm trọng đối với một bộ phận giới trẻ

Vẫn còn một số nơi xảy ra tình trạng tảo hôn, kết hôn cận huyết thống; kiến thức và kỹ năng về SKSS/KHHGĐ còn nhiều hạn chế

2.4 Sức khỏe sinh sản- kế hoạch hoá gia đình:

Tình trạng sức khỏe bà mẹ còn nhiều vấn đề thách thức, còn có sự khác biệt giữa các địa phương; mức độ thụ hưởng các dịch vụ KHHGĐ và chăm sóc SKSS còn hạn chế nhất là ở những vùng sâu, xa Tình trạng nạo, phá thai

Trang 9

(bao gồm cả vị thành niên và thanh niên) chưa giảm, phá thai không an toàn vẫn còn xảy ra.

Tình trạng nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục- HIV và ung thư đường sinh sản chưa được quan tâm đúng mức, thiếu sự tham gia của cộng đồng SKSS, sức khỏe tình dục ở các nhóm đối tượng đặc thù còn nhiều thách thức

Kiến thức, thái độ và hành vi về DS, SKSS, sức khỏe tình dục trong cộng đồng và của ngay bản thân cán bộ y tế còn rất hạn chế; dịch vụ chăm sóc SKSS nam giới, người cao tuổi chưa sẵn có, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống Tình dục được coi là vấn đề tế nhị, nhạy cảm, rất ít được thảo luận trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các chương trình nghị sự; nhận thức về giới trong cộng đồng còn rất hạn chế

Cung ứng các PTTT gặp khó khăn do không còn bao cấp trong những năm tới; số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ vẫn tiếp tục gia tăng đều hàng năm, nhu cầu sử dụng các BPTT hiện đại sẽ tiếp tục tăng và luôn giữ ở mức cao; vấn đề tiếp thị và cung cấp các PTTT cũng là một thách thức trong công tác DS- KHHGĐ

2.5 Năng lực kế hoạch hóa, lồng ghép biến dân số

Dân số và phát triển có mối quan hệ chặt chẽ, việc lồng ghép các biến dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là yêu cầu khách quan Tuy nhiên, việc lồng ghép vào kế hoạch của các sở, ngành, địa phương chưa thật

sự chặt chẽ và quan tâm đúng mức, điều này dẫn đến tình trạng vừa lãng phí, vừa thiếu hụt trong đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội

Căn cứ vào bối cảnh nêu trên, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng và thách thức của vấn đề DS và SKSS đối với sự phát triển bền vững của tỉnh, đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với việc thực hiện các chiến lược thuộc lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, an sinh xã hội…Kế hoạch hành động của tỉnh Lạng Sơn thực hiện Chiến lược DS và SKSS giai đoạn 2011 – 2020 sẽ giải quyết những vấn đề sau:

+ Nâng cao chất lượng dân số giai đoạn đầu đời, tạo cơ sở nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần

+ Duy trì mức sinh thấp, hợp lý để sớm ổn định quy mô dân số, giải quyết tốt một số vấn đề cấp bách về cơ cấu dân số

+ Cải thiện sức khỏe bà mẹ trẻ em, sức khỏe sinh sản, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn

II MỤC TIÊU

1 Mục tiêu tổng quát

Nâng cao chất lượng dân số và chỉ số phát triển con người của tỉnh; cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt

Trang 10

những vấn đề về cơ cấu dân số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu đổi mới của tỉnh.

2 Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể: (Chi tiết tại phụ lục 1)

Mục tiêu 1: Phấn đấu tốc độ tăng dân số và quy mô dân số ổn định

Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình chung của cả nước; Duy trì mức sinh hợp lý

Chỉ tiêu 1: Tốc độ tăng dân số ổn định ở mức 0,82% để dân số trung

bình đạt 768.700 người vào năm 2015

Chỉ tiêu 2: Duy trì mức sinh hợp lý Tổng tỷ suất sinh (số con trung bình

của một cặp vợ chồng) ở mức 1,9 con vào năm 2015

Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở mức 17‰ vào năm 2015.

Mục tiêu 2: Giảm mạnh tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới

đưa tỷ số này trở lại mức 105-106 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm

2030 Can thiệp giảm thiểu tảo hôn và kết hôn cận huyết thống

Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 124 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ

sinh gái vào năm 2015 và 110 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020

Chỉ tiêu 2: Giảm thiểu tảo hôn và kết hôn cận huyết thống 5%/năm, ở

những địa bàn đang triển khai mô hình

Mục tiêu 3: Tăng cường tiếp cận các dịch vụ có chất lượng về chăm

sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em trước, trong và sau sinh

Chỉ tiêu 1: Tỷ số tử vong mẹ là 64/100.000 sơ sinh sống vào năm 2015 Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015, tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai là 94%; tỷ

lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ là 80%; tỷ lệ phụ nữ

có thai được tiêm phòng uốn ván đủ mũi là 97,5%; tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ sở y

tế 96%; tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ là 99%

Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015, tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc

trong 42 ngày đầu sau đẻ đạt 80%; Tỷ số phá thai/tổng số trẻ đẻ sống là 0,27%

Mục tiêu 4: Tăng cường tiếp cận các dịch vụ có chất lượng về chăm

sóc SKSS

Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015, giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi/1000 sơ

sinh sống là 14%o; tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi/1000 trẻ đẻ sống là 22%o

Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015, giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh <2500g còn 5%; tỷ lệ

trẻ sơ sinh được chăm sóc tại nhà trong tuần đầu đạt 70%; Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm/uống vitamin K1 ngay sau đẻ đạt 85%; tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong giờ đầu sau đẻ đạt 75%

Trang 11

Mục tiêu 5: Giảm nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm khuẩn lây

truyền qua đường tình dục; chủ động phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản, chú trọng sàng lọc ung thư đường sinh sản ở phụ nữ trong độ tuổi 30 – 54 tuổi

Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ lệ số trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh sản là

15%; giảm tỷ lệ số trường hợp nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục là 15% vào năm 2015

Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015, tỷ lệ phụ nữ ở độ tuổi 30 -54 được sàng lọc

ung thư cổ tử cung là 15%

Mục tiêu 6: Cải thiện SKSS của người chưa thành niên và thanh niên.

Chỉ tiêu: Tăng tỷ lệ điểm cung cấp dịch vụ CSSK thân thiện với người

chưa thành niên và thanh niên đạt 50%, tỷ lệ cơ sở chăm sóc SKSS thực hiện công tác tư vấn về SKSS vị thành niên đạt 100%

Mục tiêu 7: Đáp ứng đầy đủ nhu cầu dịch vụ KHHGĐ, đa dạng hoá

các BPTT, mở rộng kênh tiếp thị xã hội PTTT

Chỉ tiêu: Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các BPTT hiện đại tăng từ

73,49 % năm 2011 lên 75,5% vào năm 2015

Mục tiêu 8: Cải thiện sức khoẻ sinh sản cho các nhóm dân số đặc thù.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015, tổ chức từ 5 - 7 điểm cung cấp dịch vụ

chăm sóc SKSS cho người cao tuổi; từ 3 - 5 điểm cung cấp dịch vụ tư vấn SKSS nam học

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS

đến 2015 từ 15% trở lên.

Mục tiêu 9: Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên có điểm cung cấp

dịch vụ Chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi đến năm 2015 từ 20% trở lên

Chỉ tiêu 2: Tăng tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc

sức khỏe dựa vào cộng đồng đến 2015 từ 20% trở lên

Mục tiêu 10: Lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính

sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh

Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia) từ 24,06% năm

2011 xuống 13,34% năm 2015 Tỷ lệ người lao động được đào tạo tăng từ 35% năm 2011 lên 42% năm 2015

Chỉ tiêu 2: Năm 2015, tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học

99,7%; cấp trung học cơ sở 99,8%

Trang 12

Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá từ 57%

năm 2011 lên 61% năm 2015; tỷ lệ thôn, bản khối phố đạt tiêu chuẩn văn hoá

từ 30,7% năm 2011 lên 50% năm 2015

Chỉ tiêu 4: GDP bình quân đầu người từ 20,000 triệu đồng năm 2011

lên 33,306 triệu đồng năm 2015

III CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó lãnh đạo, tổ chức và quản lý

là giải pháp tiên quyết Truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi và cung cấp dịch vụ DS, chăm sóc SKSS là giải pháp cơ bản Các giải pháp điều kiện gồm: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về DS-SKSS; xã hội hóa, phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế; tài chính, hậu cần; đào tạo, nghiên cứu khoa học và thông tin tư liệu

1 Lãnh đạo, tổ chức và quản lý

1.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp

- Thể chế hoá các mục tiêu về DS-SKSS vào Nghị quyết của Đảng và chương trình phát triển kinh tế- xã hội của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành

- Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai lồng ghép công tác SKSS vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội; huy động sự tham gia của toàn xã hội

DS Kết quả, hiệu quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về DSDS SKSS là chỉ tiêu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp ủy Đảng, chính quyền các ngành

1.2 Củng cố và hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác DS-SKSS

Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy phù hợp và đủ mạnh với tính chất khó khăn, phức tạp và lâu dài của công tác quản lý nhà nước về DS-SKSS Coi trọng việc đào tạo, nâng cao chất lượng quản lý chuyên ngành về DS-SKSS cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác này

Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dân

số, nhân viên y tế thôn, bản trong việc tuyên truyền vận động, quản lý đối tượng và cung cấp dịch vụ đến tận gia đình, có chế độ chính sách phù hợp cho cán bộ cơ sở

1.3 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác DS-SKSS

Tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về DS và SKSS, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng chương trình, kế hoạch phù hợp với thực tiễn của tỉnh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát; thu thập và lập báo cáo đánh giá chính xác tình hình thực hiện công tác

DS và SKSS

Ngày đăng: 12/03/2013, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG KINH PHÍ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ/SKSS - Công ty bảo hiểm Chartis Việt Nam
BẢNG TỔNG KINH PHÍ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ/SKSS (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w