- Tài khoản mẹ “ ” – Bỏ trống vì tài khoản 111 không có tài khoản mẹ Sau ñó ta nhấp chuột vào nút thực hiện Chú ý:Ta có thể ấn phím F2 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể
Trang 1MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU LOTUS VINASOFT .3
GIỚI THIỀU PHẦN MỀM KẾ TOÁN LOTUS 3.5 4
ðăng nhập 4
Quy ước chung 7
II CẬP NHẬT DANH MỤC TỪ ðIỂN 8
Danh mục tài khoản 8
Danh mục chứng từ 16
Danh mục nhóm ñối tượng 18
Danh mục ñối tượng(Khách hàng-nhà cung cấp) 22
Danh mục kho hàng hóa vật tư 27
Danh mục nhóm hàng hóa vật tư 30
Danh mục hàng hóa vật tư 33
Danh mục dạng nhập xuất 38
Danh mục hợp ñồng 42
Danh mục biểu thuế 45
Danh mục cán bộ nhân viên 48
Danh mục khoản mục chi phí 51
Danh mục bộ phận 56
Danh mục nhóm tài sản - công cụ dụng cụ 59
Danh mục tài sản - công cụ dụng cụ 59
III CHỨC NĂNG TỔNG HỢP 68
Chọn hồ sơ 68
Tạo năm làm việc 68
Chuyển số dư cuối tài khoản 69
Dọn dẹp số liệu 69
Cập nhật số dư ñầu tài khoản 70
Cập nhật tồn kho hàng hóa ñầu kỳ 70
Quản lý người dùng 80
Cập nhật chương trình 80
IV CẬP NHẬT DỮ LIỆU PHÁT SINH 80
Trang 2Kế toán bán hàng 119
Kế toán hàng tồn kho 133
Kế toán tài sản cố ñịnh và công cụ dụng cụ 148
Kế toán tổng hợp 160
Cách lên báo cáo và sổ sách 178
V – CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 190
Mở dữ liệu 190
Sao lưu / phục hồi dữ liệu 196
Khai báo hệ thống 200
Trang 3I GIỚI THIỆU CÔNG TY
LOTUS VINASOFT là công ty hàng ựầu về lĩnh vực sản xuất và chuyển giao phần mềm kế
toán ứng dụng vào doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ quan hành chắnh, các cửa hàng siêu thị, ựại lý kinh doanh Trải qua quá trình xây dựng và phát triển ựến nay công ty ựã chuyển giao thành công phần mềm và ựưa các giải pháp thiết thực giúp tối thiểu hóa chi phắ, nâng cao hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh cho hàng trăm doanh nghiệp trong cả nước
Thông tin liên hệ
CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM LOTUS VINA
Số 2 ngõ130 phố đại Từ,P đại Kim, Q Hoàng Mai, Tp Hà Nội
đT: 046 654 9256-046 288 4527 Fax: 046 288 4527
Email: ketoanlotus@gmail.com
Web: http://www.phanmemketoanlotus.com
đơn vị phân phối:
Tại Hải Dương
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC DUYÊN HÒA
đ/c: Khu 4 Thị Trấn Thanh Miện, H.Thanh Miện, Tỉnh Hải Dương
đt: 0320 3736526
Tại Thanh Hóa:
CÔNG TY TNHH TM TỔNG HỢP HOA TUẤN TÚ
đ/c: Khu đông Bắc đại Lộ Lê Lợi - Tp Thanh Hóa
đT: 0373755 161
Tại Huế
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THIÊN PHÁT
đ/c: Số 18 Nguyễn Thị Minh Khai - Tp Huế
Trang 4GIỚI THIỀU PHẦN MỀM KẾ TỐN LOTUS 3.5
Sản phẩm phần mềm kế tốn Lotus được ra đời với phiên bản đầu tiên Lotus 1.1 được triển khai và cải tiến nhiều lần qua các phiên bản: Lotus 1.5, Lotus 2.0, Lotus 2.5, Lotus 3.0, Lotus 3.2 và mới đây chúng tơi cho ra đời phiên bản Lotus 3.5 Ở phiên bản này cĩ nhiều tính năng ưu việt hơn hẳn, áp dụng nhiều tiến bộ trong cơng nghệ lập trình từ tập đồn MICROSOFT của Mỹ Với sản phẩm này chúng tơi luơn tin tưởng sẽ giúp quý khách hàng nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn và cơng tác quản lý sản xuất kinh doanh
Trang 5Ghi chú:
- Tài khoản mặc ñịnh: Tên ñăng nhập: LOTUS Trong quá trình sử dụng, người quản trị nên
thay ñổi mật khẩu và tạo thêm các tài khoản người sử dụng khác, phân quyền chi tiết nếu cần thiết
Cửa sổ làm việc chung
Trang 6tư, vật tư
ðăng
ký nhóm khách hàng, khách hàng
ðăng
ký nhóm tài sản, tài sản
ðăng
ký nhóm bộ phận, nhân viên
chi, báo nợ, phiếu nhập,
phiếu mua hàng, phiếu
mua tài sản, phiếu lương
Trang 7• Khai báo danh mục (như Hệ thống Tài khoản sử dụng, Danh mục khách hàng, Danh mục kho, Danh mục Hàng hóa, )
• Khai báo số dư ban ñầu (nếu có)
• Khai báo kết chuyển tự ñộng số dư tài khoản
• Cập nhật chứng từ phát sinh (như Phiếu thu tiền mặt, Phiếu chi tiền mặt, Phiếu Nhập mua hàng, Phiếu Xuất bán hàng, )
• Xem và in báo cáo
Chú ý:
- Sau khi cài ñặt ứng dụng, có thể cập nhật ngay các chứng từ phát sinh như: Phiếu thu, chi, Nhập mua hàng, bán hàng Các ñối tượng kế toán (như tài khoản, ñối tượng công nợ, kho, hàng hóa ) bạn có thể tạo thêm trong quá trình sử dụng
- Không nhất thiết phải cập nhật Số dư ban ñầu trước, người sử dụng có thể cập nhật hoặc chỉnh sửa
số dư ban ñầu bất cứ thời ñiểm nào
- Khai báo kết chuyển tự ñộng số dư tài khoản: Mặc ñịnh ứng dụng ñã khai báo sẵn kết chuyển số dư tài khoản cuối kỳ theo hệ thống kế toán hiện hành cho toàn bộ các tài khoản ñầu 6 trở lên Việc kết chuyển là hoàn toàn tự ñộng, người sử dụng không cần thao tác gì thêm
Quy ước chung trong phần mềm LOTUS
• Lotus ñược thiết kế nhằm hỗ trợ tối ña tốc ñộ nhập liệu và giảm thiểu các thao tác của người
sử dụng Sử dụng phím Enter hoặc phím Tab sẽ tạo thành một chu trình di chuyển qua toàn bộ các ô nhập liệu và các bảng trên màn hình
• Trong các ô nhập liệu, người sử dụng có thể dùng phím Enter hoặc phím Tab ñể ghi nhận giá trị ñã nhập vào ñồng thời di chuyển xuôi chiều giữa các mục trên màn hình nhập dữ liệu
Trang 8Chuyển ñến form cập nhật Thực hiện chức năng nút nhấn nếu có tiêu ñiểm hoặc nút nhấn có chế ñộ mặc ñịnh (nút nhấn có ñường viền
ñậm bao quanh)
Page Up Di chuyển ñến chứng từ trước (form không trong chế
ñộ cập nhật)
Page Down
Di chuyển ñến chứng từ sau (form không trong chế ñộ cập nhật)
II CẬP NHẬT DANH MỤC TỪ ðIỂN
Bao gồm một số danh mục sau:
Trang 9Danh mục tài khoản
Danh mục Hệ thống tài khoản ñược LOTUS tạo sẵn khi cài ñặt hoặc tạo Cơ sở dữ liệu mới Người sử dụng có thể tùy chọn Hệ thống tài khoản phù hợp với chế ñộ Kế toán mà Doanh nghiệp áp dụng Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, người sử dụng có thể tạo thêm các tài khoản mới hoặc sửa, xóa
Có 2 loại tài khoản là: Tài khoản chi tiết và Tài khoản tổng hợp
- Tài khoản chi tiết: là tài khoản ñược sử dụng ñể ñịnh khoản chi tiết các nghiệp vụ tài chính
phát sinh
Ví dụ: Tài khoản: 1111 - Tiền mặt VNð ñược sử dụng ñể ñịnh khoản chi tiết các khoản thu, chi
- Tài khoản tổng hợp: ñược sử dụng nhằm mục ñính tổng hợp một nhóm các tài khoản có tính
chất tương tự
Ví dụ: Tài khoản: 111 - Tiền và các khoản tương ñương tiền, ñược sử dụng ñể tổng hợp số liệu
từ các tài khoản cấp dưới 1111, 1112, 1113
- ðể xác ñịnh Tài khoản tổng hợp của một Tài khoản chi tiết, LOTUS căn cứ vào thuộc tính Mã
mẹ của chúng
Ví dụ: Tài khoản: 1111, 1112, 1113 ñều có Mã mẹ là Tài khoản: 111
- LOTUS quản lý Danh mục hệ thống Tài khoản theo mô hình cây phân cấp, vì vậy một Tài khoản tổng hợp có thể có Mã mẹ cấp trên (không giới hạn các cấp) Mã mẹ cấp trên có thể là mã của một Tài khoản tổng hợp bất kỳ (không nhất thiết các ký tự ñầu của mã Tài khoản chi tiết phải giống
mã Tài khoản tổng hợp
Chú ý: Danh mục tài khoản có thể ñược cập nhật ngay trong khi ñang cập nhật chứng từ Mọi nghiệp vụ kế toán chỉ ñược ñịnh khoản vào các tài khoản chi tiết (Tài khoản chi tiết là những tài khoản không chứa tài khoản con)
Trang 10Giải thích các thông tin về danh mục tài khoản:
Tài khoản Hay còn gọi là số hiệu tài khoản
Tài khoản không ñược phép trùng nhau, ñộ dài tối thiểu của tài khoản là 8 ký tự
Tên tài khoản ðộ dài tối thiểu của tên tài khoản là 64 ký tự
Tài khoản ngoại tệ Nhận giá trị [C] / [K]
[C] - Ngoài việc theo dõi tiền bản tệ (thông thường là VND) thì tài khoản còn theo dõi ngoại tệ
[K] - Chỉ theo dõi tiền hạch toán ñồng Việt Nam
Tài khoản công nợ Nhận giá trị [C] / [K]
[C] - Tài khoản theo dõi chi tiết ñến từng ñối tượng công nợ
[K] - Tài khoản không theo dõi công nợ
Tài khoản giá thành Nhận giá trị [C] / [K]
[C] - Tài khoản theo dõi giá thành của sản phẩm
[K] - Tài khoản không theo dõi giá thành
Tài khoản khoản mục Nhận giá trị [C] / [K]
Trang 11Tài khoản sổ cái Nhận giá trị [C] / [K]
[C] - Có tác dụng ñể lên báo cáo ñối với hình thức ghi sổ: Chứng
từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ
[K] - Tài khoản không theo dõi trong sổ cái
Tài khoản mẹ ðể trống nếu là tài khoản cấp 1
Một số chức năng trong danh mục tài khoản:
1 Thêm ( F2 ): ðể thêm tài khoản ta vào Danh mục từ ñiển Danh mục tài khoản
màn hình giao diện sau sẽ xuất hiện
Kích chuột vào từ thêm trên màn hình và màn hình như dưới ñây xuất hiện
Kích chuột
Trang 12Ví dụ: ñây là tài khoản 111
- Tài khoản là 111
- Tên tài khoản là “Tiền mặt”
- Tài khoản ngoại tệ “K” – Vì tài khoản tiền mặt này không theo dõi ngoại tệ
- Tài khoản công nợ “K” – Không theo dõi công nợ
- Tài khoản chi tiết SP/CT “K” – Không theo dõi giá thành
- Tài khoản khoản mục “K” – Không theo dõi khoản mục chi phí
- Tài khoản sổ cái “C” - Có tác dụng ñể lên báo cáo ñối với hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ
- Tài khoản mẹ “ ” – Bỏ trống vì tài khoản 111 không có tài khoản mẹ Sau ñó ta nhấp chuột vào nút thực hiện
Chú ý:Ta có thể ấn phím F2 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
2 Sửa (F3): ðưa con trỏ chuột tới ô hoặc dòng cần sửa sau ñó kích chuột tới nút sửa
Kích
chuột
Trang 13Sau khi sửa theo ñúng yêu cầu ta kích chuột vào nút thực hiện
Chú ý: Ta có thể ấn phím F3 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
Kích chuột
Kích chuột
Dòng
ñược sửa
Trang 143.Xóa (F8): ðây là phím chức năng giúp cho người sử dụng có thể xóa bỏ những tài khoản
không ñúng hoặc không cần thiết trong danh mục
Sau khi kích chuột vào nút xóa ( F8) chương trình sẽ ñưa ra câu hỏi “có chắc chắn xóa
chương trình sẽ thực hiện theo ñúng yêu cầu của người sử dụng)
Chú ý:Ta có thể ấn phím F8 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
Chú ý: Một số câu hỏi thường gặp khi xóa dữ liệu trong danh mục tài khoản
Sau khi chọn dòng ñể xóa dữ liệu ta kích chuột vào nút xóa, cửa sổ màn hình sau sẽ xuất hiện:
Dòng chon xóa
Kích chuột
Trang 15Dòng thông báo xuất hiện “ Tài khoản” này có “ tài khoản con” > Không thể xóa
ñược ðây là dòng thông báo mà chương trình muốn báo cho người sử dụng biết ñây là tài khoản tổng hợp ñã có tài khoản con muốn xóa ñược tài khoản tổng hợp này phải xóa hết tài khoản con trước
Dòng thông báo xuất hiện “Tài khoản” ñã có số liệu phát sinh (CDK) Có chắc chắn xóa không? ðây là dòng thông báo mà chương trình muốn báo cho người sử dụng biết ñây là tài khoản
ñã có số dư dầu kỳ(ñã nhập số dư ñầu của tài khoản này), nếu bạn chắc chắn xóa thì số liệu trong tài khoản mà bạn ñã nhập trong chương trình trước ñó sẽ bị mất
Trang 164 Gộp mã ( F6): ðây là chức năng giúp người sử dụng có thể gộp 2 mã tài khoản khác nhau nhưng cùng các nội dung giống nhau như: tên tài khoản, Tk mẹ, Tk Nt, …, Tên Tp của NH Chú ý: Chức năng này không thể kích chuột vào trực tiếp, ta phải ấn trực tiếp phím F6 trên bàn phím, cửa sổ dưới ñây sẽ hiện ra
Trang 17Trên màn hình có 2 tài khoản có Tk thì khác nhau nhưng các thông tin chung khác lại giống nhau người sử dụng không muốn xóa vì sợ mất dữ liệu có trong tai khoản “1223” ta phải dùng tới chức năng gộp mã này bằng cách:
ðưa con trỏ chuột vào ô cần gộp mã > ấn phím F6 trên bàn phím > cửa sổ như trên hiện ra
Giải thích từ ngữ:
vào ô có dấu ….bên canh ô mã mới ñể tìm tới mã cần gộp)
> Kích chuột vào ô chấp nhận
Ví dụ: Gộp tài khoản 1223 với mã tài khoản 1221
ðưa con trỏ tới dòng chứa ô muốn gộp mã (1223) > ấn phím F6 > mã cũ là tài khoản 1223,
mã mới là tài khoản 1221 > kích chuột vào ô chấp nhận
B1:Chọn dòng gộp
chuột
Trang 18Danh mục chứng từ:
ðịnh nghĩa tham số chứng từ cho phép người dùng ñịnh các tuỳ chọn trong quá trình nhập liệu cho phù hợp với từng ñơn vị Danh mục này khai báo thông tin cho chứng từ Chúng ta thao tác dữ
liệu trực tiếp vào các ô ñể thay ñổi thông tin trong bảng
Giải thích một số thông tin cần cập nhật
Mã ct: C ố ñị nh không thay ñổ i
Tên ch ứ ng t ừ : Tiêu ñề khi ch ứ ng t ừ in ra
Tên chứng từ Tiêu ñề chứng từ khi in ra
Loại thuế Khai báo những loại thuế (1-ñầu vào, 2-ñầu ra) có thể ñược cập nhật
với mã chứng từ này Loại chứng từ này sẽ lọc mà loại thuế mà chúng ta khai báo ở ñây
Các tuỳ chọn khác Mã hợp ñồng (C/K), Mã bộ phận (C/K), Mã khoản mục phí (C/K)
Dùng ñể khai báo việc sử dụng các trường này cho từng mã chứng từ
Khóa cột dữ liệu Cho phép thay ñổi dữ liệu sau khi chứng từ ñã bị khóa
Trang 19Danh mục nhóm ñối tượng
Danh mục nhóm ñối tương dùng ñể khai báo các nhóm cho danh mục ñối tượng ðể ñăng nhập vào danh mục này ta vào: “ Danh mục từ ñiển ” khi ñó sẽ hiện lên “ Danh mục nhóm ñối tượng ”, ta kích chuột vào “ Danh mục nhóm ñối tượng” trên màn hình hiện lên một cửa sổ
Giải thích các thông tin về nhóm ñối tượng
Mã nhóm 16 ký tự, mã nhóm ñối tượng, không ñược nhập chữ có dấu và các ký tự dấu
Nhóm mẹ Mã nhóm mẹ của nhóm ñối tượng Nếu là nhóm gốc bậc 1 thì ñể trống trường
này Mã nhóm mẹ thuộc vào danh mục nhóm và không phải là nhóm cuối
Chú ý: Danh mục nhóm ñối tượng có thể ñược cập nhập ngay khi ñang nhập chứng từ vật tư hàng hóa (Phiếu nhập mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa ñơn bán hàng, phiếu nhập thành phẩm) Chúng ta phải nhập danh mục nhóm ñối tượng trước khi nhập danh mục ñối tượng
Một số chức năng trong danh mục nhóm ñối tượng:
1 Thêm(F2): ðể thêm nhóm ñối tượng vào danh mục từ ñiển Danh mục nhóm ñối
tượng Khi ñó trên màn hình sẽ xuất hiện màn hình giao diện
Trang 20Kích chuột vào từ Thêm trên màn hình sẽ hiện như dưới
- Mã nhóm ñối tượng : CBNV- Mã người dùng muốn ñặt
- Tên nhóm ñối tượng : Nhóm cán bộ nhân viên - Tên nhóm người dùng muốn sử dụng
Sau ñó ta nhấn chuột vào: “Thực hiện”
Kích
chuột
Kích chuột
Trang 212 Sửa (F3): Di chuột tới ô hay dòng cần sửa, sau ñó kích chuột vào sửa trên màn hình
Khi ñó trên màn hình sẽ xuất hiện
Sau ñó ta sửa ñúng nội dung cần sửa và kích chuột vào nút thực hiện
Chú ý: Ta có thể ấn phím F3 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người
sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
3 Gộp mã ( F6): ðây là chức năng giúp người sử dụng có thể gộp 2 mã ñối tượng lại với
nhau nhưng cùng một nội dung
B2:Kích
chuột
B2:Kích chuột B1:Dòng
chon xóa
Trang 22Chú ý: Chức năng này không thể kích chuột vào trực tiếp, ta phải ấn trực tiếp phím F6 trên bàn phím, cửa sổ dưới ñây sẽ hiện ra
4 Xóa(F8): ðây là phím chức năng giúp cho người sử dụng có thể xóa bỏ những tên nhóm
ñối tượng không ñúng hoặc không cần thiết trong danh mục nhóm ñối tượng
Sau khi kích chuột vào nút xóa ( F8) chương trình sẽ ñưa ra câu hỏi “có chắc chắn xóa không?” Nếu nhấp chuột vào nút không tức là ta sẽ không xóa dữ liệu mà ta ñã chọn ( Nếu là có thì chương trình sẽ thực hiện theo ñúng yêu cầu của người sử dụng)
Chú ý:Ta có thể ấn phím F8 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người sử
B1: Chọn dòng ñể sửa
B2:Kích chuột
Trang 23Danh mục ñối tượng (Khách hàng-nhà cung cấp)
Trang 24Danh mục ñối tượng ñược sử dụng ñể khai báo và lưu thông tin về các ñối tượng Công nợ như: Người mua, Nhà cung cấp, Nhân viên LOTUS quản lý Danh mục ñối tượng theo mô hình cây phân cấp, vì vậy các Nhóm khách hàng phân cấp ñược quản lý ngay trong Danh mục ñối tượng ðể xác ñịnh Khách hàng chi tiết thuộc Nhóm nào, LOTUS căn cứ vào thuộc tính Mã mẹ của chúng
ðể sử dụng ñược danh mục ñối tượng vào “ Danh mục từ ñiển” “Danh mục ñối tượng” Khi ñó sẽ xuất hiện một màn hình giao diện sau
Một số chức năng trong danh mục dối tượng
1 Thểm(F2): ðể thêm danh mục ñối tượng vào danh mục từ ñiển Danh mục ñối tượng và
trên màn hình hiện lên một cửa sổ
Kích chuột vào từ Thêm trên màn hình sẽ hiện như dưới
- Mã ñối tượng : CT_TIENDAT - Mã ñối tượng người dùng muốn ñặt
- Tên ñối tượng: Công ty TNHH Tiến ðạt - ðối tượng người dùng muốn sử dụng
B2:Kích
chuột
B1:Kích chuột
Trang 25- Mã nhóm ñối tượng: KHACHHANG
Sau ñó ta nhấn chuột vào: “Thực hiện”
Chú ý: Có thể nhấn phím F2 trên màm hình ñể thêm, hay F2 còn ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
2 Sửa(F3): Di chuột ñến ô hay dòng cần sửa, kích chuột vào sửa trên màn hình Khi ñó màn hình
sẽ xuất hiện
Sửa ñúng nội dung cần sửa, sau ñó kích chuột vào thực hiện
Chú ý: Ta có thể ấn phím F3 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người
sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
3 Gộp mã ( F6): ðây là chức năng giúp người sử dụng có thể gộp 2 mã tên ñối tượng giống
B3:Kích chuột
B1:Kích chuột B2:Kích
chuột
Trang 26Chú ý: Chức năng này không thể kích chuột vào trực tiếp, ta phải ấn trực tiếp phím F6 trên bàn phím, cửa sổ dưới ñây sẽ hiện ra
4 Xóa(F8): ðây là phím chức năng giúp cho người sử dụng có thể xóa bỏ những tên ñối tượng
không ñúng hoặc không cần thiết trong danh mục ñối tượng
B4:Kích
chuột
B1:Chọn dòng gộp
Trang 27Sau khi kắch chuột vào nút xóa ( F8) chương trình sẽ ựưa ra câu hỏi Ộựối tượng ựã có dữ liệu phát
mà ta ựã chọn ( Nếu là có thì chương trình sẽ thực hiện theo ựúng yêu cầu của người sử dụng) đã có việc nhập dữ liệu ựầu kỳ của ựối tượng này
Chú ý:Ta có thể ấn phắm F8 trên bàn phắm ựể thêm, ựây ựược gọi là phắm tắt ựể hỗ trợ người sử dụng giảm ựược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
Danh mục kho hàng hóa vật tư
để sử dụng danh mục kho hàng hóa vật tư vào danh mục từ ựiển danh mục kho hàng hóa Khi
ựó trên màn hình hiện lên một cửa sổ
Giải thắch các thông tin về kho hàng
Mã kho 16 ký tự, mã kho hàng
Mã kho là duy nhất, không ựược trùng với mã ựã có trong danh mục
Tên kho 64 ký tự, tên kho vật tư hàng hoá
Một số chức năng trong danh mục kho hàng hóa
1 Thêm(F2): để thêm danh mục trong kho hàng hóa vào danh mục từ ựiển danh
mục nhóm ựối tượng Khi ựó trên màn hình sẽ xuất hiện màn hình giao diện
Trang 28
Kích chuột vào thêm trên màn hình sẽ như dưới
Ví dụ: Thêm kho hàng hóa
Mã kho: HANGHOA - ðây là mã mà người sử dụng muốn ñặt
Tên kho: Kho hàng hóa
2 Sửa(F3): Di chuột ñến ô hay dòng cần sửa, kích chuột vào sửa trên màn hình
Kích
chuột
Kích chuột
B1:Chọn dòng cần sửa
B3: Kích chuột
Trang 29Khi ựó màn hình sẽ xuất hiện
Sau ựó ta sửa ựúng nội dung cần sửa và kắch chuột vào nút lưu
Chú ý: Ta có thể ấn phắm F3 trên bàn phắm ựể thêm, ựây ựược gọi là phắm tắt ựể hỗ trợ người sử dụng giảm ựược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
3 Gộp mã ( F6): đây là chức năng giúp người sử dụng có thể gộp 2 mã tên ựối tượng
giống nhau lại với nhau
Chú ý: Chức năng này không thể kắch chuột vào trực tiếp, ta phải ấn trực tiếp phắm F6 trên bàn phắm, cửa sổ dưới ựây sẽ hiện ra
B3:Kắch
chuột
B1:đánh nội dung cần sửa
B2: Kắch chuột
B1:Chọn dòng gộp mã
B2:đánh
mã mới
Trang 304 Xóa(F8): ðây là phím chức năng giúp cho người sử dụng có thể xóa bỏ những tên ñối tượng
không ñúng hoặc không cần thiết trong danh mục nhóm ñối tượng
Sau khi kích chuột vào nút xóa ( F8) chương trình sẽ ñưa ra câu hỏi “Kho này ñã có dữ liệu tồn
không xóa dữ liệu mà ta ñã chọn ( Nếu là có thì chương trình sẽ thực hiện theo ñúng yêu cầu của người sử dụng)
Chú ý:Ta có thể ấn phím F8 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
Danh mục nhóm vật tư hàng hóa
• Danh mục nhóm Hàng hóa vật tư ñược sử dụng ñể khai báo và lưu thông tin các ñối tượng Hàng hóa, Vật tư, Công cụ dụng cụ
• LOTUS quản lý Danh mục Hàng hóa theo mô hình cây phân cấp, vì vậy các Nhóm hàng hóa ñược quản lý ngay trong Danh mục Hàng hóa ðể xác ñịnh Hàng hóa thuộc Nhóm nào, LOTUS căn cứ vào thuộc tính Mã mẹ của chúng
vật tư hàng hóa, khi ñó trên màn hình hiện lên một màn hình giao diện
B1:Chọn dòng xóa
B2:Kích chuột
Trang 31Giải thích các thông tin về nhóm vật tư
Mã nhóm hàng hóa, vt 16 ký tự, mã nhóm vật tư, hàng hoá, sản phẩm
Tên nhóm hàng hóa, vt 64 ký tự, tên nhóm
Chú ý: ðể cập nhật danh mục vật tư ta chỉ cần chọn nhóm cuối và bấm phím Enter ñể vào
danh mục vật tư chi tiết của từng nhóm
Chương trình có khả năng quản lý nhiều cấp nhóm, tuy nhiên ñể thuận tiện khi sử dụng ta không nên chia quá nhiều cấp
Một số chức năng trong danh mục nhóm vật tư hàng hóa:
1 Thêm (F2): ðể thêm danh mục vật tư hàng hóa kích chuột vào thêm
Khi ñó trên màn hình hiện lên giao diện mới
Kích chuột
Trang 32Ví dụ: Thêm nhóm vật tư hàng hóa: “Dịch vụ”
Mã nhóm hàng hóa, vt : DICHVU - mã mà người sử dụng muốn ñặt
Tên nhóm hàng hóa, vt: Dịch vụ - mã người sử dụng ñang muốn nhập
Sau ñó kích chuột vào thực hiện
2 Sửa(F3): Di chuột ñến ô hay dòng cần sửa, kích chuột vào sửa trên màn hình
Khi ñó màn hình sẽ xuất hiện
Kích chuột
Kích chuột
Kích chuột
Trang 33Sau ựó ta sửa ựúng nội dung cần sửa và kắch chuột vào nút thực hiện.
Chú ý: Ta có thể ấn phắm F3 trên bàn phắm ựể thêm, ựây ựược gọi là phắm tắt ựể hỗ trợ người sử dụng giảm ựược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
3 Gộp mã(F6): đây là chức năng giúp người sử dụng có thể gộp 2 mã tên ựối tượng giống nhau lại với nhau
Chú ý: Chức năng này không thể kắch chuột vào trực tiếp, ta phải ấn trực tiếp phắm F6 trên bàn phắm, cửa sổ dưới ựây sẽ hiện ra
4.Xóa(F8):đây là phắm chức năng giúp cho người sử dụng có thể xóa bỏ những tên ựối tượng
không ựúng hoặc không cần thiết trong danh mục nhóm ựối tượng
Sau khi kắch chuột vào nút xóa ( F8) chương trình sẽ ựưa ra câu hỏi Ộ Có chắc chán xóa khôngỢ
Nếu nhấp chuột vào nút không tức là ta sẽ không xóa dữ liệu mà ta ựã chọn ( Nếu là có thì chương trình sẽ thực hiện theo ựúng yêu cầu của người sử dụng)
Chú ý:Ta có thể ấn phắm F8 trên bàn phắm ựể thêm, ựây ựược gọi là phắm tắt ựể hỗ trợ người sử dụng giảm ựược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
B4:Kắch
chuột
B1:Chọn dòng gộp mã
B2: Ấn phắm F6 trên bàn phắm
B3:đánh
mã mới
Trang 34Danh mục vật tư hàng hóa
Danh mục vật tư dùng ñể khai báo các vật tư, hàng hoá, sản phẩm
hóa, khi ñó sẽ xuất hiện một màn hình giao diện như dưới
B1:Chọn dòng ñể xóa
B2: Kích chuột
Trang 35Giải thích các thông tin về vật tư
Mã vật tư 16 ký tự, mã vật tư, hàng hoá, sản phẩm
Tên vật tư 64 ký tự, tên vật tư hàng hoá
Tài khoản vật tư Tài khoản ghi có giá vốn khi bán hàng
Tài khoản giá vốn Tài khoản ghi nợ giá vốn khi bán hàng
Tài khoản doanh thu Số hiệu tài khoản ghi nhận doanh thu
Chú ý: ðể thay thế ñồng loạt vài thuộc tính của một số vật tư thì ta có thể dùng phím
Spacebar ñể ñánh dấu chọn và bấm phím F10 ñể thực hiện
Một số chức năng trong danh mục vật tư hàng hóa
1 Thêm(F2): ðể thêm danh mục vật tư hàng hóa kích chuột vào thêm khi ñó trên màn hình hiện lên giao diện mới
Kích chuột
Trang 36Khi ñó trên màn hình hiện lên giao diện mới
Mã vật tư: TV_LGPHANG19 - Mã người dùng muốn ñặt
Tên vật tư: Tivi LG 19 inches- Tên vật tư người dùng cần sử dụng
ðơn vị tính: Chiếc
Loại vật tư: 2- Vì ñây là vật tư hàng hóa
Tài khoản vật tư: 1561- ðây là TK hàng hóa
TK giá vốn hàng bán: 63211- ðây là TK hàng bán dịch vụ thủy nông
TK doanh thu: 51121- ðây là TK doanh thu hoạt ñộng dịch vụ thủy nông
Nhóm vật tư: HANGHOA -vì vật tư thuộc nhóm hàng hóa
Sau ñó ta kích chuột vào nút thực hiện
Chú ý: Ta có thể ấn phím F2 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người
sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
2 Sửa(F3): Di chuột ñến ô hay dòng cần sửa rồi kích chuột vào sửa
Kích chuột
Trang 37Trên màn hình hiện lên một cửa sổ mới
Kích chuột
Kích chuột
Kích
chuột
Trang 38Chú ý: Ta có thể ấn phím F3 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người
sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
3 Gộp mã ( F6): ðây là chức năng giúp người sử dụng có thể gộp 2 mã vật tư hàng hóa
giống nhau lại với nhau
Chú ý: Chức năng này không thể kích chuột vào trực tiếp, ta phải ấn trực tiếp phím F6 trên bàn phím, cửa sổ dưới ñây sẽ hiện ra
4.Xóa(F8): ðây là phím chức năng giúp cho người sử dụng có thể xóa bỏ những danh mục vật tư
hàng hóa không ñúng hoặc không cần thiết trong danh mục hàng hóa
Sau khi kích chuột vào nút xóa ( F8) chương trình sẽ ñưa ra câu hỏi “ vật tư ñã có tồn kho hoặc
dữ liệu mà ta ñã chọn ( Nếu là có thì chương trình sẽ thực hiện theo ñúng yêu cầu của người sử dụng)
B4:Kích
chuột
B2:Kích chuột
B1: Chọn dòng gộp
Trang 39Chú ý: Ta có thể ấn phím F8 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
Sau ñó kích chuột vào thực hiện
Danh mục dạng nhập xuất
Danh mục dạng nhập xuất dùng ñể khai báo các kiểu nhập xuất vật tư hàng hoá
ðể sử dụng danh mục dạng nhập xuất vào danh mục từ ñiển danh mục dạng nhập xuất, khi ñó sẽ hiện lên một màn hình giao diện
Giải thích các thông tin về dạng nhập xuất
Tk ngầm ñịnh Trong Phần Phiếu Nhập, Chi Phí, Hàng bán trả lại là TK Có
Trong phần Hoá ñơn, Phiếu xuất, Lắp ráp là TK Nợ
Trang 40Lưu ý: Trường hợp có chứng từ trùng - không ñịnh khoản, khai báo ñịnh khoản sổ cái là không (K)
Ví dụ ñối với nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay thì ñã ñược ñịnh khoản ở phần phiếu chi còn phiếu nhập vẫn cập nhật vào dữ liệu chứng từ nhưng không ñịnh khoản
Một số chức năng trong danh mục dạng nhập xuất
1 Thêm(F2): ðể thêm danh mục dạng nhập xuất kích chuột vào thêm khi ñó trên màn
hình hiện lên giao diện mới
Mã dạng nhập xuất: 131-Mã TK mà người dùng muốn sử dụng
Tên dạng nhập xuất: Bán hàng công nợ- ðây là tên TK mà người dùng ñang sử dụng
Chứng từ của dạng ñăng nhập xuất: CP,HD,PN,TL- Vì chứng từ của dạng nhập xuất là Hð bán hàng ðinh khoản sổ cái: C- Vì người dùng muốn ñịnh khoản này vào sổ cái
Tài khoản ngầm ñịnh: 131- Vì bán hàng chưa thu tiền nên sử duạng TK 131
Hạch toán ngoài bảng: K- Vì ñây là TK nằm trong danh mục Tk
Tên tài khoản ngoài bảng
Sau ñó kích chuột vào chấp nhận
Chú ý: Ta có thể ấn phím F2 trên bàn phím ñể thêm, ñây ñược gọi là phím tắt ñể hỗ trợ người
sử dụng giảm ñược các thao tác và truy cập dữ liệu một cách nhanh nhất
Kích chuột
B2:Kích
chuột