Câu 4: Cho bảng số liệu về diện tích, sản lượng lúa qua các năm... Cho bảng số liệu về diện tích, sản lượng lúa, năng suất lúa qua các năm.. Câu 6: Cho bảng số liệu dưới đây về sản lượng
Trang 2- Để làm việc tốt với bảng số liệu cần:
+ Phân tích câu hỏi để làm rõ các yêu cầu phạm vi cần phân tích, nhận xét.
+ Tái hiện kiến thức cơ bản đã học có liên quan đến câu hỏi và bảng số liệu, trên cơ sở làm bài.
Ví dụ 1: Về vấn đề dân cư cần phân tích được động lực gia tăng dân số,
quy mô, kết cấu, phân bố dân cư
Ví dụ 2: Về ngành kinh tế, phải phân tích được vị trí, vai trò, nguồn lực,
tình hình phát triển, cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, sự phân bố sản xuất
- Thông thường việc phân tích, nhận xét bảng số liệu được tiến hành như sau:
+ Phát hiện các mối liên hệ giữa các số liệu theo cột, hàng Chú ý đến các giá trị nổi bật như lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, đột biến, (cả tuyệt đối lẫn tương đối).
+ Nhận xét khái quát trước sau đó mới đi sâu vào các thành phần.
+ Đi theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến riêng, từ cao đến thấp, và luôn sử dụng số liệu để dẫn chứng.
KỸ THUẬT LÀM VIỆC VỚI BẢNG SỐ LIỆU
Trang 3- Một số phép tính toán thường gặp khi làm việc với bảng số liệu:
1/ Để so sánh sự tăng trưởng có thể dùng các phép tính sau: tính trừ, tính chia, tính %
2/ Tính tốc độ tăng trưởng, thông thường lấy năm đầu tiên làm chuẩn == 100%, lần lượt dùng quy tắc tam suất tính cho các năm tiếp theo Tính chỉ số tăng trưởng, lấy năm trước làm chuẩn tính % cho năm sau liền đó.
3/ Tính cơ cấu: Cho tổng số = 100%, tỉ trọng của các thành phần khác dùng quy tắc tam suất để đổi
Trang 44/ Mối quan hệ giữa các đại lượng có:
Diện tích tự nhiên, diện tích rừng tỉ lệ che phủ rừng.
Diện tích, số dân mật độ dân số.
Diện tích, sản lượng năng suất.
Sản lượng, số dân tính bình quân theo đầu người.
Số dân, dân số thành thị tỉ lệ thị dân.
Số dân, lao động thất nghiệp tỉ lệ thất nghiệp.
Số dân, số lượng đô thị số dân trung bình trong một đô thị Vốn đầu tư, số dự án quy mô trung bình một dự án.
Xuất khẩu, nhập khẩu tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu, cơ cấu xuất nhập khẩu, tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu.
GDP, số dân GDP/người.
Số dân, số trẻ em sinh ra, số tử vong tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử …
Tỉ lệ xuất cư, nhập cư gia tăng cơ giới.
Trang 5Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét về tài nguyên rừng thời kì 1943 – 2006.
Đổi ra % (tỉ lệ phủ rừng, rừng trồng), nhận xét tổng DT thay đổi như thế
nào? Kéo theo tỉ lệ phủ rừng ra sao? Diện tích rừng trồng, % rừng trồng
thay đổi như thế nào? Đánh giá về chất lượng rừng Giải thích?
Trang 6Địa phương Dân số Diện tích
Bắc Trung Bộ 10.668.300 51.552
Nam Trung Bộ 8.862.300 44.366
Trang 702/02/2010 Trần Đình Hùng
Câu 3: Cho bảng số liệu dưới đây:
Mật độ dân số một số vùng nước ta, năm 2006
(Đơn vị : người/km 2 ) - cả nước: 254
Đồng bằng sông Hồng 1.225
Duyên hải Nam Trung Bộ 215
Đồng bằng sông Cửu Long 429
a Nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta.
b Giải thích tại sao có sự phân bố đó ?
Trang 8Câu 4: Cho bảng số liệu về diện tích, sản lượng lúa qua các năm Nhận xét về tình hình sản xuất lúa giai đoạn trên.
Năm Diện tích
(1.000 ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
Đổi từ tấn/ha ==
10 tạ/ha
Trang 9Tính năng suất lúa qua các năm (tạ/ha).
Năm Năng suất
Trang 10Diện tích Sản lượng
Diện tích
1.000 ha
Sản lượng 1.000 t n ấ
6.559,4 6.765,66.042,8
Trang 11Cho bảng số liệu về diện tích, sản lượng lúa, năng
suất lúa qua các năm.
Năm Diện tích Năng suất Sản lượng
Trang 12Tính tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất,
sản lượng lúa qua các năm.
Năm Diện tích Năng suất Sản lượng
Trang 13Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng
suất, sản lượng lúa của nước ta từ 1990 - 2005
129,8
124,5
133,3
121,8 112,0
126,9
186,4
153,8
121,3 116,0
Trang 14Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên
môn kỹ thuật năm 1996 và 2005 (Đơn vị : %)
Trong đó Có chứng chỉ nghề sơ cấp 6,2 15,5
Trung học chuyên nghiệp 3,8 4,2
Cao đẳng, đại học và trên đại học 2,3 5,3
Từ bảng trên, hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi
cơ cấu lao động có việc làm chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nước ta.
Trang 15Câu 6: Cho bảng số liệu dưới đây về sản lượng lúa cả năm
nước ta dưới đây (đơn vị: 1000 tấn)
Năm Tổng số Lúa đông
xuân
Lúa hè thu
Trang 16Câu 6: Cho bảng số liệu dưới đây về sản lượng lúa cả năm
nước ta dưới đây (đơn vị: 1000 tấn)
Năm Tổng số Lúa đông
xuân
Lúa hè thu
Trang 1721,4
Trang 18Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa các loại của nước
ta từ năm 1990 - 1998:
-Về sản lượng lúa đông xuân: tỉ trọng tăng liên tục từ 40,8%
lên 46,5%, và đang có xu hướng trở thành vụ mùa chính trong năm, do: điều kiện thời tiết thuận lợi, năng suất cao, ổn định.
-Về sản lượng lúa hè thu: tỉ trọng có xu hướng tăng, từ 21,4%
lên 25,8%,đây là vụ lúa tránh được thời kỳ mưa bão nhiều
trong năm.
-Lúa mùa: tỉ trọng có xu hướng giảm, từ 37,8% còn 27,7%,
đây là vụ lúa chịu ảnh hưởng của thời kỳ mưa bão, lũ lụt trong năm nên năng suất và sản lượng bấp bênh, không ổn định.
Trang 19Câu 7: Cho bảng số liệu dưới đây về
SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
Trang 20Câu 8: Cho bảng số liệu dưới đây về
SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
Trang 21Câu 9: Cho bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh năm 1989 Đơn vị : tỉ đồng
Năm Tổng
số
Nông - lâm - ngư nghiệp
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
1/ Hãy xác định cơ cấu GDP các năm 1985, 1990, 2005.
2/ Vẽ bi u đồ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP các năm trên ể
3/ Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP từ 1985 -2005
Trang 22Câu 9: Cho bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh năm 1989 Đơn vị : tỉ đồng
Năm
Tổáng số
Nông - lâm - ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
1/ Hãy xác định cơ cấu GDP các năm 1985, 1990, 2005.
2/ Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu các năm trên.
3/ Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP từ 1985 -2005
Trang 23Bảng so sánh diện tích, bán kính của các đường tròn
Diện tích
Bán kính
Trang 24Bảng so sánh diện tích, bán kính của các đường tròn
Trang 25Bảng so sánh diện tích, bán kính của các đường tròn
Trang 261985 1990 2005
Nông - lâm - ngư nghiệp Công nghiệp – xây dựng
Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta
qua các năm 1985, 1990, 2005 ( đơn vị tính: %)
31,8 43,8
21,9
40,2 25,2
Chú giải
GDP qua các năm tăng như
thế nào? Nhanh? Chậm
(DC)? Các khu vực kinh tế
như thế nào? % ra sao? Khu
vực nào tăng? Giảm? Kết
luận? Giải thích (Đổi mới
kinh tế, CNH, HĐH, hội
nhập …
Trang 27Câu 10: Dựa vào bảng số liệu sau:
Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế thường xuyên có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở thành thị và nông thôn phân theo
vùng năm 2003 (Đơn vị : %)
Khu
vực
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Trung
du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long Thành
Trang 28Câu 11: Dựa vào bảng số liệu sau:
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
(Đơn vị : %)
2000 2002 2003 2004 2005
Kinh tế Nhà nước 9,3 9,5 9,9 9,9 9,5
Kinh tế ngoài Nhà nước 90,1 89,4 88,8 88,6 88,9
Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
Từ bảng trên, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ
cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai
đoạn 2000 – 2005.
Trang 29Câu 12: Dựa vào bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế của nước ta
(Đơn vị : tỉ đồng)
Nông lâm ngư nghiệp 42.003 45.869 51.319 63.717 76.888
Công nghiệp xây dựng 33.221 40.359 58.550 96.913 157.867
Dịch vụ 56.744 65.554 85.698 113.036 158.276
Từ bảng trên, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ
cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai
đoạn 2000 – 2005.
Trang 30Câu 12: Tỉ trọng các khu vực kinh tế của nước ta qua các năm
Nông lâm ngư nghiệp 31,8 30,2 26,2 23,3 19,6
Công nghiệp xây dựng 25,2 26,6 29,9 35,4 40,2
Từ bảng trên, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ
cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai
đoạn 2000 – 2005.
Trang 3126,6 25,2
23,3 26,2
30,2 31,8
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế phân theo khu vực kinh tế của
nước ta từ 1990 đến 2005
Trang 32Câu 13: Dựa vào bảng số liệu sau:
Phân bố đô thị giữa các vùng (đến 1 - 4 - 2006)
lượng đô thị
(ngàn người)
Thành phố
Thị xã
Thị trấn
Dựa vào bảng trên, nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước
Trang 33Câu 14: Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (theo giá so
sánh 1994) (Đơn vị : tỉ đồng)
Nông nghiệp 6.1817,5 8.2307,1 112.111,7 137.112,0 Lâm nghiệp 4.969,0 5.033,7 5.901,6 6.315,6 Thủy sản 8.135,2 13.523,9 21.777,4 38.726,9 Tổng số 7.4921,7 100.864,7 139.790,7 182.154,5
a- Tính tỉ trọng của từng ngành trong giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
b- Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Trang 34Câu 15: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP chia theo thành phần kinh tế (giá
thực tế)
(Đơn vị : %)
Kinh tế Nhà nước 40,2 38,5 38,4
Kinh tế ngoài Nhà nước 53,5 48,2 45,6
Trong đó Kinh tế tập thể 10,1 8,6 6,8
Kinh tế tư nhân 7,4 7,3 8,9
Kinh tế cá thể 36,0 32,3 29,9
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 6,3 13,3 16,0
Phân tích bảng trên, để thấy chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì ?
Trang 35Câu 16: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính
Năm Nông – lâm -
thủy sản
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
Hộ khác
Qua bảng trên, rút ra nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta.
Trang 36Câu 17: Nhận xét bảng số liệu sau:
Các loại trang trại ở cả nước, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2006
nước
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trang trại trồng cây hằng năm 32.611 1.509 24.425
Trang trại trồng cây công
nghiệp lâu năm
Trang trại nuôi trồng thủy sản 34.202 747 25.147
Trang trại thuộc các loại khác 12.003 607 2.741
Ghi chú: Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả, trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Hãy phân tích bảng số liệu để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước và hai vùng kể trên Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số loại trang
Trang 37Câu 18: Cho bảng số liệu sau đây: ( Đơn vị : ngàn tấn).
Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu
qua một số năm.
1980 1985 1990 1995 2000 2005 Sản lượng 8,4 12,3 92 218 802,5 752,1
Khối lượng xuất
khẩu
Hãy vẽ biểu đồ và phân tích sự phát triển sản lượng
và khối lượng xuất khẩu cà phê từ 1980 đến 2005.
Trang 381990 1985
Trang 39Nhận xét:
- Sản lượng cà phê tăng liên tục, tăng nhanh, gấp 89,5 lần
nhất là giai đoạn 1995 – 2000, từ 2000 đến 2005 giảm.
- Lượng cà phê xuất khẩu tăng liên tục, tăng nhanh, 228,1
lần, nhất là giai đoạn 1995 – 2000.
- Các năm 1995, 2005 cà phê xuất khẩu có sản lượng lớn hơn
cà phê sản xuất ra (có liên quan đến lượng cà phê tồn kho từ những năm trước).
Giải thích:
- Sản lượng cà phê tăng nhanh vì: diện tích, năng suất tăng,
áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào gieo trồng….
- Cà phê xuất khẩu tăng nhanh có liên quan đến thị trường
tiêu thụ cà phê mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển,…
Trang 40Câu 19: Cho bảng số liệu sau đây:
Sản lượng thịt các loại (Đơn vị : nghìn tấn).
Năm Tổng số Thịt trâu Thịt bò Thịt lợn Thịt gia cầm
Trang 41Câu 20: Cho bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Dựa vào bảng trên, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này.
Trang 42Câu 21: Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản qua một số năm
1990 1995 2000 2005 Sản lượng (nghìn tấn) 890,6 1.584,4 2.250,5 3.465,9
100 75,4 24,6
100 73,8 26,2
100 57,4 42,6
Giá trị sản lượng
- Khai thác
- Nuôi trồng
100 68,3 31,7
100 68,1 31,9
100 63,8 36,2
100 40,9 59,1
Trang 43Câu 22: TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ 1994 - 2000 (Triệu USD)
Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 1988
1990 1992 1995 1999 2002 2005
1.038,42.404,02.580,75.448,911.540,016.530,032.223,0
2.756,72.752,42.540,78.155,411.622,019.300,036.881,0
Tính:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.
Cán cân xuất nhập khẩu.
Tỉ lệ xuất nhập khẩu
Cơ cấu xuất nhập khẩu.
Trang 44Câu 22: TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ 1994 - 2000 (Triệu USD)
KNXNK
Cán cân XNK
- 1.718,3
2.752,42.540,78.155,411.622,019.300,036.881,0
Tính:
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.
Cán cân xuất nhập khẩu.
Cơ cấu xuất nhập khẩu.
Tỉ lệ xuất khẩu
Tỉ lệ nhập khẩu
Tỉ lệ xuất nhập khẩu
27,4
2.404,02.580,75.448,911.540,016.530,032.223,0
72,6
2.752,42.540,78.155,411.622,019.300,036.881,0
37,7
2.752,42.540,78.155,411.622,019.300,036.881,0
Trang 45Câu 23: Dựa vào bảng số liệu, hãy so sánh nghề nuôi tôm và nuôi cá
ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
SẢN LƯỢNG TÔM NUÔI, CÁ NUÔI NĂM 1995 VÀ 2005 PHÂN THEO VÙNG
Sản lượng tôm nuôi (tấn)
Sản lượng cá nuôi (tấn)
Trung du và miền núi Bắc Bộ 548 5.350 12.011 41.728
Duyên hải Nam Trung Bộ 4.778 20.806 2.758 7.446
Đồng bằng sông Cửu Long 47.121 265.761 119.475 652.262
Trang 46Câu 24: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét về tình hình phát triển trang trại trên các vùng nước ta
SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI PHÂN THEO NĂM THÀNH LẬP TRANG TRẠI PHÂN THEO VÙNG
về trước
1996 -1999
2000 -2005
Đồng bằng sông Cửu Long 56.582 10.133 11.721 34.728
Các vùng tăng như thế nào? Vùng nào có nhiều trang trại? Tăng nhanh? Giai
Trang 47Câu 25: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành (%)
1996 2005 Công nghiệp chế biến 79,9 83,2
Công nghiệp khai thác 13,9 11,2
Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí
Trang 48Câu 26: Cho bảng số liệu sau:
Số lượt khách và doanh thu từ du lịch của nước ta
1991 1995 1997 1998 2000 2005 Khách nội địa
(triệu lượt khách)
Khách quốc tế
(triệu lượt khách)
Trang 491,5 1,4
5,5
8,5
11,2 9,6
16,0 Triệu lượt khách Nghìn tỉ đồng
Số lượt khách và doanh thu từ ngành du lịch của nước ta từ 1991 đến 2005
Số khách du lịch trong nước, quốc tế tăng như thế nào?
nhanh, chậm, có giai đoạn nào giảm?
Doanh thu du lịch tăng như thế nào, hiệu quả kinh tế từ
du lịch…
Trang 50Câu 27 : Cho bảng số liệu sau về
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI VÀO
VIỆT NAM thời kỳ 1988 – 1999
Năm Số dự án
( dự án ) Vốn đăng ký
371,8 582,5 839,0 1.322,3 2.165,0 2.900,0 3.765,6
1995 1996 1997 1998 1999 2004 2005
370 325 340 275 312 811 970
6.530,8 8.497,3 4.462,5 3.897,4 1.568,0 4.547,6 6.839,8
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào nước ta các năm 1988, 1990, 1996, 1997, 1998, 1999.
( trong thời kỳ 1988 -1999)
b/ Nhận xét và giải thích tình hình đầu tư của nước ngoài vào Việt
Trang 51Biểu đồ thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của
nước ngoài vào Việt Nam từ 1988 đến 1999
vốn đăng ký
371,8
839,0
6.930,8
4.457,6 811
970
Số dự án thay đổi như thế nào? Vốn đầu tư? Quy mô trung bình một dự án? Chú ý nhận xét giai đoạn 1997, 1998, 1999 và … Giải thích?
Trang 52Câu 28: Dựa vào bảng số liệu sau:
Số lượng đàn bò của các địa phương qua các năm
Duyên hải Nam Trung Bộ 1.127,2
27,7
1.084,024,6
1.293,323,3
Từ bảng trên, nhận xét về vai trò của Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ trong chăn nuôi bò của nước ta.
2 vùng này có số đàn bò so với cả nước như thế nào? Nhiều hay ít?
Chiếm tỉ trọng bao nhiêu? Trong khoảng từ 1999 – 2005 thay đổi như thế
nào? Tăng hay giảm? Nhanh hay chậm?