Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày. Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi v
Trang 1 Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp : Chuyển động thẳng,
chuyển động cong, chuyển động tròn
2. Kĩ năng: Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học về tính tơng đối của chuyển
động và đứng yên, những ví dụ về các dạng chuyển động
3. Thái độ: Rèn tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập
đông lặn đằng tây vậy có phải mặt trời
chuyển động còn trái đất đứng yên không?
Bài mới
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển
động và vật đứng yên Tại sao nói vật đó
chuyển động (đứng yên)?
GV: vị trí của vật đó so với gốc cây thay đổi
chứng tỏ vật đó đang chuyển động và vị trí
không thay đổi chứng tỏ vật đó đứng yên
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Khi nào vật chuyển động?
- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS Nếu HS
phát biểu còn thiếu, GV lấy 1 VD 1 vật lúc
chuyển động, lúc đứng yên để khắc sâu kết
luận
- Yêu cầu HS tìm VD về vật chuyển động, vật
đứng yên và chỉ rõ vật đợc chọn làm mốc (trả
lời câu C2&C3)
(?) Cây bên đờng đứng yên hay chuyển động?
I Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên.
- HS nêu VD và trình bày lập luận vật trong
VD đang CĐ (đứng yên): quan sát bánh xe quay, nghe tiếng máy to dần,
- HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay
đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật đợc chọn làm mốc (v.mốc).
Thờng chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc.
HS rút ra kết luận: Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học (chuyển
động).
- HS tìm VD vật chuyển động và vật đứng yêntrả lời câu C2 & C3
C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật vật đó đợc coi là đứng yên.
Hoạt động 2
+ Hãy quan sát hình 1.2 đẻ trả lời C4? II Tính tơng đối của chuyển động và
đứng yên.
Trang 2+ Trong trờng hợp này thì (nhà ga ) đợc gọi là
GV: chú ý HS: Mặt trời nằm gần tâm của thái
dơng hệ và có khối lợng rất lớn nên coi Mặt
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên
tại vị trí ngời đó với toa tàu không thay đổi
HS: Hoạt động nhóm , thảo luận tìm các từ thích hợp để điền vào chỗi trống trongt câu C6
C6: (1) Đối với vật này
(2) Đứng yên.
HS: Hoạt động cá nhân tìm ví dụ trong đó chỉ
rõ vật mốc HS: - Chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chon vật mốc
- Chuyển động hay đứng yên có tính chất tơng đối
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C8:
C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm
mốc gắn trên trái đất Vì vậy có thể coi mặt trời chuyển động khi lấy trái đất làm mốc.
Hoạt động 3
- GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật chuyển
động (H1.3-SGK) hoặc làm thí nghiệm về vật
rơi, vật bị ném ngang, chuyển động của con
lắc đơn, chuyển động của kim đồng hồ qua đó
HS quan sát và mô tả lại các chuyển động đó
- Yêu cầu HS tìm các VD về các dạng chuyển
động
III Một số chuyển động thờng gặp
- HS quan sát và mô tả lại hình ảnh chuyển
động của các vật đó+ Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vật chuyển động vạch ra
+ Gồm: chuyển động thẳng,chuyển động cong,chuyển động tròn
- HS trả lời C9 bằng cách nêu các VD (có thể tìm tiếp ở nhà)
Hoạt đông 5
- Yêu cầu HS quan sát H1.4(SGK) trả lời câu
C10
- Tổ chức cho HS thảo luận C10
- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận C11
IV: Vận dụng
HS: Quan sát hình 1.4, trả lời C10
C10:
+ Ngời lái xe : Chuyển động so với ngời
đứng bên đờng và cột điện , đứng yên so với
ôtô.
+ Ngời đứng yên bên đờng : Chuyển động
so với ôtô và ngời lái xe, đứng yên so với cột
điện + Cột điện : Chuyển động so với ôtô và ngời lái xe , đứng yên so với ngời đứng yện bên
đờng HS: C11: Khoảng cách từ vật tới vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên Nói nh vậy không phải lúc nào cũng đúng , có trờng hợp sai
VD: Chuyển động tròn quanh vật mốc
HS: Hoạt động cá nhân : Đọc ghi nhớ nội dung chính của bài học
4. Củng cố:
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
- Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?
- Các dạng chuyển động thờng gặp?
5. Về nhà.
Trang 3 Học bài
Làm bài tập : 1.4 1.6 SBT
Đọc mục có thể em cha biết
Đọc trớc bài 2 : Vận tốc
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2 : Vận tốc
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
Từ ví dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
Nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t và ý nghĩa của kháI niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
Vận dụng công thức để tính quãng đờng, thời gian trong chuyển động
2. Kĩ năng : Biết dùng các số liệu trong bảng , biểu để rút ra những nhận xét đúng
3 Thái độ: HS ý thức đợc tinh thần hợp tác trong học tập , tính cẩn thận khi tính toán
II Chuẩn bị.
- Bảng phụ, bảng 2.1, 2.2 SGK
- Tranh vẽ tốc kế xe máy
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
? Chuyển động cơ học là gì? Chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào điều gì? Ngời ta chọn vật mốc nh thế nào?
? Chữa bài tập 1.1; 1.3(SBT) (ĐA: + Bài 1.1 : C + Bài 1.3 : Vật mốc là
a, Đờng; b, Hành khách c, Đờng ; d, ôtô)
3 Bài mới
Hoạt động 1
GV: Một ngời đi xe đạp và một ngời đang
chạy bộ Theo các em ngời nào chuyển động
nhanh hơn?( Bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết cách để nhận biết sự nhanh hay chậm
của chuyển động)
* Qua bài học hôm nay các em sẽ đợc tìm
hiểu xem làm thế nào để biết sự nhanh hay
chậm của chuyển động
Trang 4Hoạt động 2:
GV: Y/c HS đọc thông tin trên bảng 2.1
- Hớng dẫn HS so sánh sự nhanh chậm của
chuyển động của các bạn trong nhóm căn cứ
vào kết quả cuộc chạy 60m (bảng 2.1) và điền
vào cột 4, cột 5
- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2
* Có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:
+ Cùng một quãng đờng chuyển động, bạn
nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển động
nhanh hơn
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi bạn
trong cùng một đơn vị thời gian) Từ đó rút ra
- Khái niệm: Quãng dờng chạy dợc trong một giây gọi là vận tốc.
C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và đợc tính bằng độ dài quãng
đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian.
Hoạt động 3:
- GV thông báo công thức tính vận tốc
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý
cách đổi đơn vị vận tốc)
- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ hoặc
xem tốc kế thật Khi xe máy, ô tô chuyển
động, kim của tốc kế cho biết vận tốc của
chuyển động
2 Công thức tính vận tốc.
- Công thức tính vận tốc:
v = Trong đó: v là vận tốc
s là quãng đờng đi đợc
t là thời gian đi hết q.đ đó
- HS trả lời:đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn
vị chiều dài và đơn vị thời gian
- HS trả lời C4
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
+ Met trên giây (m/s) + Kilômet trên giờ (km/h)
- HS quan sát H2.2 và nắm đợc: Tốc kế làdụng cụ đo độ lớn vận tốc
Hoạt động 4:
GV: Hớng dẫn HS vận dụng trả lời C5: tóm
tắt đề bài Yêu cầu HS nêu đợc ý nghĩa của
các con số và so sánh Nếu HS không đổi về
- Mỗi giây Tàu hoả đi đợc 10m
B, Vận dụng cách đổi đơn vị vận tốc đẻ đổicác giá trị vận tốc đã cho ra một đơn vị thốngnhất từ đó so sánh và trả lời :
v = =
10800
3600 = 3 m/s
Trang 5
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6:Đại lợng nào
đã biết,cha biết?Đơn vị đã thống nhất cha ?
áp dụng công thức nào?
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Yêu cầu HS dới lớp theo dõi và nhận xét bài
làm của bạn
- Gọi 2 HS lên bảng tóm tắt và làm C7 & C8
Yêu cầu HS dới lớp tự giải
- Cho HS so sánh kết quả với HS trên bảng để
nhận xét
Chú ý với HS: + đổi đơn vị
+ suy diễn công thức
Vậy ôtô , tàu hoả chuyển động nhanh nh nhau , xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t =1,5h Giải
s =81km Vận tốc của tàu là:
v =? km/h v =
t s =181,5 =54(km/h) ? m/s =
s m 3600 5400 =15(m/s) Chú ý: Chỉ so sánh số đo vận tốc của tàu khi quy về cùng một loại đơn vị vận tốc C7: Giải t = 40ph = h Từ: v = t s s = v.t
v=12km/h Quãng đờng ngời đi xe s=? km đạp đi đợc là: s = v.t = 12 3 2 = 4 (km) Đ/s: 4 km 4.Củng cố: - Độ lớn vận tốc cho biết điều gì? - Công thức tính vận tốc? - Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số đo vận tốc có thay đổi không? + Tóm tắt bài giảng, 2 HS đọc ghi nhớ 5.Hớng dẫn về nhà - Làm BT 2.1 -> 2.5 SBT Câu 12 SGK - Học bài theo nội dung ghi nhớ - Đọc trớc bài 3 IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3:
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những thí dụ về chuyển động
đều
Trang 6 Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
2 Kĩ năng : Biết làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1
3 Thái độ : có tinh thần hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
(?) Độ lớn của vận tốc cho biết gì?
(?) Viết công thức tính vận tốc? Giải thích các ký hiệu và đơn vị của các đại lợng trong công thức
Chữa bài tập 2.2 và 2.3 SBT
3 Bài mới
Hoạt động 1:
(?)Vận tốc cho biết mức độ nhanh của chuyển
động Thực tế khi em đi xe đạp, đi bộ có phải
luôn luôn nhanh hoặc chậm nh nhau không?
Bài học hôm nay sẽ giải quyết vấn đề đó?
Hoạt động 2:
GV Y/c HS đọc thông tin trong SGK và trả lời
câu hỏi:
(?) Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ về
chuyển động đều trong thực tế
(?) Chuyển động không đều là gì? Tìm ví dụ
trong thực tế
GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển
động đều và chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm hơn?
GV yêu cầu HS đọc C1
- Hớng dẫn HS lắp thí nghiệm và cách xác
định quãng đờng liên tiếp mà trục bánh xe lăn
đợc trong những khoảng thời gian 3 giây liên
tiếp và ghi kết quả vào bảng 3.1
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trả lời và
thảo luận C1 & C2 (Có giải thích)
- Nhận dụng cụ và lắp TN, quan sát chuyển
động của trục bánh xe và đánh dấu các quãng
đờng mà nó lăn đợc sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trên AD & DF
HS Thảo luận theo nhóm và thống nhất câu trả lời C1 & C2
C1: + Chuyển động trên quãng đờng : DE ,
EF là chuyển động đều vì …
+ Chuyển động trên quãng đờng : AB, BC,
CD là chuyển động không đều vì….C2: a- Là chuyển động đều
b, c, d- Là chuyển động không đều
Hoạt động 3:
GV: yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK:
(?) Trên quãng đờng AB, BC, CD chuyển
Trang 7(?) v tb đợc tính bằng công thức nào ?
GV: Hớng dẫn HS hiểu ý nghĩa vtb trên quãng
đờng nào thì bằng s đó chia cho thời gian đi
vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng HS: Rút ra nhận xét: Trục bánh xe chuyển
động nhanh dần lên.
Hoạt động4:
- Yêu cầu HS phân tích hiện tợng chuyển
động của ô tô (C4) và rút ra ý nghĩa của v =
50km/h
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C5: xác định rõ
đại lợng nào đã biết, đại lợng nào cần tìm,
1, Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc thay đổi theo thời gian
III, Vận dụng
C4: - ôtô chuyển động không đều vì khi khởi
động thì v tăng lên
- Khi đờng vắng : v lớn
- Khi đờng đông thì : Vgiảm
- Khi rừng : v giảm đi
- v = 50 km/h vtb trên quãng đờng từ Hà Nội Hải Phòng
Vận tốc của ngời đi xe đạp trên đoạn đờng bằng là :
ADCT: vtb2 = =6024 = 2,5 (m/s)Vận tốc trên cả hai quãng đờng là
Tóm tắt
t =5h
vtb = 30 km/h -
S =?
GiảiQuãng đờng đoàn tàu đi đợc là ADCT: s = vtb t = 30 5 = 150 (km)
Trang 82, Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc thay đổi theo thời gian C7:
tóm tắt
s = 60m
t =
-tính v = (m/s); (km/h) HS : v = s t 4 Củng cố: GV: Điền vào dấu (…) trong các câu sau đây (Bảng phụ ) 1, Chuyển động đều là chuyển động ………
2, Chuyển động không đều là chuyển động ………
(?) Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đờng đợc tính bằng công thức nào ? 5 Hớng dẫn về nhà. - BTVN :làm Câu C7 3.2 3.7 - Đọc trớc bài 4 Đọc lại bài 6: Lực - Hai lực cân bằng (SGK Vật lý 6) IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
……… Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4 : Biểu diễn lực
I.Mục tiêu
1 Kiến thức.
Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
Nhận biết đợc lực là đại lợng véctơ Biểu diễn đợc véctơ lực
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng biểu diễn lực
3 Thái độ: yêu thích môn học , có ý thức hoạt động nhóm
II.Chuẩn bị.
- Mỗi nhóm: 1giá thí nghiệm, 1 xe lăn, 1 miếng sắt, 1 nam châm thẳng
- Giáo Viên: Bảng phụ hình 4.4, bài 4.1 hoặc 4.3
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
HS1: (?) Chuyển động đều là gì? Không đều là gì? chữa bài 3.4.
HS2: Chữa BT 3.6 hoặc 3.7
3 Bài mới
Hoạt động 1:
Để kéo đợc cái bàn từ cửa lớp vào đến lớp giả
sử mất 1 lực là 200N, làm thế nào để biểu
diễn đợc lực kéo đó
Hoạt động 2:
GV: Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời C1
Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông tay
- Mô tả hình 4.2
1.Ôn lại khái niệm lực
- HS làm TN nh hình 4.1 (hoạt động nhóm) để biết đợc nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển
động và mô tả đợc hình 4.2
C1: H 4.1: Lực hút nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên
H4.2 Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm
Trang 9GV: Khi có lực tác dụng có thể gây ra những
kết quả nào?
ĐVĐ: Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc vào
độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
quả bóng biến dạng và ngợc lại lực quả bóng
đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
- HS: Tác dụng của lực làm cho vật bị biến
đổi chuyển động hoặc bị biến dạng
Hoạt động 3:
GV: Y/c HS nhắc lại các yếu tố của lực (đã
học từ lớp 6)
GV thông báo: Lực là đại lợng có độ lớn,
ph-ơng và chiều nên lực là một đại lợng véc tơ
Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực phụ
thuộc vào 3 yếu tố này
GV thông báo cách biểu diễn véc tơ lực
Là:
Nhấn mạnh: Phải thể hiện đủ 3 yếu tố.
GV: Một lực 20N tác dụng lên xe lăn A,
chiều từ phải sang trái Hãy biểu diễn lực
này
II Biểu diễn lực
HS nêu đợc các yếu tố của lực: Độ lớn,
ph-ơng và chiều.
HS nghe và ghi vở: Lực là một đại lợng có độ lớn, phơng và chiều gọi là đại lợng véc tơ.
Cách biểu diễn lực: Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt của lực).
+ Phơng và chiều là phơng và chiều của lực + Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theo một tỉ
lệ xích cho trớc.
+ Kí hiệu véc tơ lực: F.
HS biểu diễn lực theo yêu cầu của GV
Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu Hs trả lời C2:
GV: Yêu cầu HS làm C3?
III Vận dụng
HS: Hoạt động cá nhân
C2:
VD1: m = 5 kg p =50 N (Chọn tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N) VD2 : tỉ xích
C3:
a, F 1 = 20 N : phơng thẳng đứng , chiều hớng
từ dới lên.
b, F 2 = 30 N phơng nằm ngang , chiều hớng từ trái sang phải
c, F 3 = 30 N có phơng chếch với phơng nằm ngang 1 góc 30 0 , chiều hớng lên
4 Củng cố.
(?) Lực là đại lợng véctơ có hớng hay vô hớng vì sao?
(?) Lực đợc biểu diễn nh thế nào ?
- Đọc ghi nhớ
5 Hớng dẫn về nhà.
- Học bài
- Làm BT trong SBT.
- Đọc trớc bài 5
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
…………
-Ngày soạn:
Trang 10 Nhận biết đợc đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu diễn 2 lực đó.
Khẳng định đợc vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc bằng hằng số
Nêu đợc 1 số ví dụ về quán tính, giải thích hiện tợng quán tính
2. Kĩ năng : Biết suy đoán, kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn
3. Thái độ: Nghiêm túc hợp tác khi tiến hành thí nghiệm
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
(?) Nêu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực? Hãy biểu diễn lực sau: Trọng lực của một vật là 1500N, tỉ xích tuỳ chọn vật A?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK về
quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt trên bàn,
các vật này đang đứng yên vì chịu tác dụng
HS: Căn cứ vào những câu hỏi cảu GV để trả lời C1 nhằm chốt lại những đặc điểm của hai lực cân bằng
Trang 11máy A - tút Hớng dẫn HS quan sát và ghi kết
quả thí nghiệm
- Lu ý: + Hai quả nặng giống hệt nhau
+ Thớc dùng để đo quãng đờng
chuyển động của quả nặng A
- Hớng dẫn HS quan TN sát theo 3 giai đoạn:
+ Hình 5.3 a: Ban đầu quả cân A đứng yên
+ Hình 5.3 b: Quả cân A chuyển động
+ Hình 5.3 c, d: Quả cân A tiếp tục chuyển
động khi A’ bị giữ lại
- Lu ý: Giai đoạn d các em quan sát TN ghi
lại quãng đờng đi đợc trong các khoảng thời
gian 2s liên tiếp -> ghi kết quả đó vào bảng
C2: Quả cân A chịu tác dụng của 2 lực: Trọng
lực PA, sức căng T của dây 2 lực này cân bằngdo:
T = PB
Mà PB = PA
=> T = PA hay T cân bằng PA
C3: Đặt thêm quả nặng A’ lên A, lúc này PA
+ PA’ > T nên vật AA’ chuyển dộng nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên
C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A’
bị giữ lại Khi đó chỉ còn 2 lực tác dụng lên A
là PA và T, mà PA = T nhng vật A vẫn tiếp tục chuyển động TN cho biết kết quả chuyển
động của A là thẳng đều
C5:
HS: Quan sát và đo quãng đờng đi đợc của A sau mỗi khoảng thời gian 2s Ghi vào bảng 5.1 (cá nhân) Tính vận tốc của A
* Kết luận: Một vật đang chuyển động, nếu
chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thắng đều.
Hoạt động 3:
GV: Tại sao ôtô, xe máy khi bắt đầu chuyển
động không đạt vận tốc lớn ngay mà phải
tăng dần? Hoặc là đang chuyển động muốn
dừng lại phải giảm vận tốc chậm dần rồi mới
dừng hẳn?
GV: Lần lợt làm TN C6; C7
Y/c HS: Quan sát – 2010 trả lời
Y/c 2 HS đọc phần ghi nhớ
GV: Các em hãy dùng khái niệm quán tính để
giải thích các hiện tợng trong C8
2 Vận dụng
HS: Đọc C6; C7 Dự đoán xem búp bê sẽ ngã
về phía nào? Tại sao?
C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhng do quán tính nên thân và đầu của búp bê cha kịp chuyển động Vì vậy búp bê ngã về phía sau.
C7: Búp bê ngã về phía trớc Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với
Trang 12IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
…………
-Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 6 : Lực ma sát
I Mục tiêu:
1. Kiến thức:
HS nhận biết thêm 1 loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bớc đầu phân biệt đợc sự xuất hiện của các loại ma sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại ma sát này
HS đợc làm TN để phát hiện ma sát nghỉ
Kể và phân tích đợc 1 số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu đợc các cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms.
3. Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
II.Chuẩn bị :
+ Cho mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ 1 mặt nhẵn, 1 quả cân
+ GV: Tranh vòng bi
III.Tổ chức hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1:
ĐVĐ: Ngày xa trục bánh xe bò cha có ổ bi,
Ngày nay trục bánh xe bò, trục bánh xe đạp
đã có ổ bi Để phát minh ra ổ bi con ngời đã
phải mất hàng chục thế kỷ Bài này giúp các
em hiểu đợc ý nghĩa của của việc phát minh
ra ổ bi
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả
lời câu hỏi: Fmstrợt xuất hiện ở đâu?
I- Khi nào có lực ma sát.
1 Lực ma sát trợt.
HS: Đọc – 2010 Tìm hiểu ví dụ về lực cản trở
Trang 13(?) Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
(?) Dựa vào đặc điểm của ma sát trợt, em
hãy kể ra 1 số ví dụ về ma sát trợt trong
thực tế.
GV KL:
Y/c HS l m C1.àm C1
* GDBVMT:
+ Kiến thức môi trờng:
- Trong quá trình lu thông của các phơng tiện
giao thông đờng bộ, ma sát giữa xe và mặt
đ-ờng, giữa các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát
giữa phanh xe và vành bánh xe làm phát sinh
các bụi cao su, bụi khí kim loại Các bụi khí
này gây ra tác hại đối với môi trờng: ảnh
h-ởng đến sức khoẻ của con ngời, sự sốngcủa
sinh vật và sự quang hợp của cây xanh
- Nếu đờng nhiều bùn đất, xe đi trên đờng có
thể bị trợt dễ gây ra tai nạn, đặc biệt khi trời
ma và lốp xe bị mòn
+ Biện pháp GDBVMT:
- Để giảm thiểu các tác hại này cần giảm số
phơng tiện giao thông lu thông trên đờng và
cấm các phơng tiện giao thông cũ nát, không
đảm bảo chất lợng Các phơng tiện tham gia
giao thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí
thải và an toàn đối với môi trờng
- Cần thờng xuên phải kiểm tra chất lợng xe
và vệ sinh mặt đờng sạch sẽ
GV: Cầu thủ đá quả bóng trên sân, quả bóng
lăn chậm dần rồi dừng hẳn Lực nào đã tác
dụng làm quả bóng ngừng chuyển động? -> 2,
(?) Ma sát lăn sinh ra khi nào?
GV: Tìm thêm ví dụ về ma sát lăn trong đời
sống và trong kỹ thuật
GV: Y/c HS nghiên cứu H6.1, làm C3
(?) Trờng hợp nào có ma sát trợt? Trờng hợp
+ Yêu cầu HS đọc hóng dẫn thí nghiệm và
chuyển động, từ đó nhận biết đợc đặc điểm của lực ma sát trợt
VD: Bánh xe đạp đang quay, nếu bóp phanh mạnh thì bánh xe ngừng quay và trợt trên mặt
đờng Khi đó có lực ma sát giữa bánh xe và mặt đờng
* Kết luận: Lực ma sát trợt sinh ra khi 1 vật
tr-ợt trên bề mặt của 1 vật khác.
C1: Ma sát trợt sinh ra khi các em nhỏ chơi trợt trên cầu trợt Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon, với dây đàn;
2 Ma sát lăn.
HS: Đọc – 2010 tìm hiểu – 2010 phân tích ví dụ -> nhận biết đặc điểm ma sát lăn
- Ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt 1vật khác
HS: Thảo luận nhóm
C2: Ví dụ về ma sát lăn:
- Ma sát lăn sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục.
- Ma sát sinh ra giữa con lăn với mặt trợt.
HS: Quan sát hình 6.1 Cho biết:
C3:
- Hình a, 3 ngời đẩy hòm trợt trên mặt sàn Khi đó giữa sàn với hòm có ma sát trợt.
Trang 14nêu cách tiến hành
GV: Phát đồ dùng cho các nhóm HS
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm
- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích
(?) Em hãy tìm thêm ví dụ về lực ma sát nghỉ
trong đời sống và trong kỹ thuật
GV: Chốt lại
+ Y/c HS trả lời C5
GV: Nhờ có lực ma sát con ngời mới đi lại
đ-ợc.Vậy ma sát có lợi, có hại nh thế nào trong
đời sống và kỹ thuật? => II,
3 Lực ma sát nghỉ
HS: Đọc – 2010 quan sát hình 6.2 – 2010 thu thập thông tin
HS: Làm TN theo hình 6.2 – 2010 Trả lời C4
- Các nhóm đọc số chỉ của lực kế khi vật nặngcha chuyển động
C4: Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhng vật vẫn đứng yên Chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản Lực này cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên
- Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên Chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cờng độ tăng dần, điều đó cho biết lực ma sát nghỉ có cờng độ thay đổi theo tác dụng lực lên vật
VD: Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ ngời ta mới đi lại đợc, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trợt khi bớc trên mặt đờng
- Trong kỹ thuật: Trong dây truyền sản xuất các sản phẩm di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ
* Kết luận: Lực cân bằng với lực kéo vật khi vật cha chuyển động gọi là lực ma sát nghỉ.
C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyển động cùng với băng truyền nhờ ms nghỉ
Trong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ con
ng-ời mới đi lại đợc
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu HS quan sát H6.3, mô tả lại tác
hại của ma sát và biện pháp làm giảm ma sát
đó
- Hình a, lực ma sát xuất hiện ở xích xe đạp là
lực ma sát gì? Cách làm giảm lực ma sát đó?
GV chốt lại tác hại của ma sát và cách khắc
phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8 - 10 lần; dùng
ổ bi giảm ma sát 20-30 lần
(?) Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa ntn?
GV: Y/c HS Quan sát hình vẽ 6.4 (a, b, c) (?)
b Ma sát trợt: làm mòn trục, cản trở CĐ Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu mỡ.
- Biện pháp: Tăng độ sâu của rãnh ren
Độ nhám của sờn bao diêm
c - Biện phápTăng độ sâu khía rãnh mặt lốp
Trang 15 HS phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.
Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và các đại lợng có mặt trong công thức
Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
Nêu đợc các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích đợc 1
số hiện tợng thờng gặp
2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yêu tố là S và áp lực F
3. Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
II.Chuẩn bị :
1 Cho mỗi nhóm:
+ 1 chậu nhựa đựng cát(bột mì)+ 3 miếng kim loại hình hộp
2 GV: Bảng phụ vẽ hình 7.4; kẻ Bảng 7.1
III.Các hoạt động Dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện khi nào? Chữa bài tập 6.4 (SBT)
HS2: Chữa bài tập 6.5 (SBT)
3 Bài mới
Trang 16Hoạt động 1:
GV: Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải mặc
bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn?
HS: đa ra dự đoán GV ĐVĐ vào bài mới
HS trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả
lời câu hỏi: áp lực là gì? Cho ví dụ?
GV: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
những yếu tố nào? -> II,
C1: Hình 7.3: áp lực là:
a, Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đờng.
b, Cả 2 lực: lực của ngón tay tác dụng lên đầu
đinh.
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ.
HS: Trọng lợng P không vuông góc với diện tích bị ép thì không gọi là áp lực
Hoạt động 3:
GV: Treo bảng phụ hình 7.4 – 2010 giới thiệu
(?) Hãy dựa vào TN cho biết tác dụng của áp
lực phụ thuộc vào những yếu nào bằng cách:
So sánh các áp lực, diện tích bị ép, độ lún của
khối kim loại xuống cát mịn(bột mì) trong
tr-ờng hợp (2), (3) với trtr-ờng hợp (1)
GV: Treo bảng so sánh 7.1
- Đại diện nhóm điền kết quả
Y/c HS Trả lời C3 -> rút ra kết luận
- Lu ý HS: Muốn biết sự phụ thuộc của P và F
ta làm TN 1; 2: Cho S không đổi còn F thay
đến môi trờng sinh thái và sức khoẻ con ngời.
Việc s dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo
ra các chất khí thải độc hại ảnh hởng đến
môi trờng, ngoài ra còn gây ra các vụ sập,
sạt lở đá ảnh hởng đến tính mạng công nhân.
+ Biện pháp an toàn: Những ngời thợ khai
thác đá cần đợc đảm bảo những điều kiện về
an toàn lao động ( Khẩu trang, mũ cách âm,
cách li các khu vực mất an toàn).
GV: ĐVĐ: Để xác định tác dụng của áp lực
lên mặt bị ép ngời ta đa ra khái niệm áp suất
Vậy áp suất là gì? Công thức tính nh thế nào?
Trang 17-> 2,
(?) Em hãy cho biết áp suất là gì? viết công thức
tính áp suất.
GV: Giới thiệu ký hiệu -> GV: Giới thiệu đơn
vị: Đơn vị át mốt phe: 1 at = 103 360 Pa
tích bị ép.
HS viết công thức tính áp suất
* Công thức tính áp suất P =
- Ký hiệu: P là áp suất
F là áp lực S là diện tích bị ép - Đơn vị lực F là N - Đơn vị diện tích S là m2 - Đơn vị áp suất P là N/m2 gọi là Paxcan 1 Pa = 1 N/m2 Hoạt động4: GV: Hớng dẫn HS thảo luận nguyên tắc làm tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ GV: Hớng dẫn HS trả lời C5: Tóm tắt đề bài, xác định công thức áp dụng - Dựa vào kết quả yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở phần mở bài III Vận dụng. HS: Dựa vào nguyên tắc P phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép : C4: P = Tăng áp suất : + Tăng F + Giảm S Giảm áp suất : + Giảm F + Tăng S HS: 1 Hs lên bảng , cả lớp làm vào vở C5: Tóm tắt P xe tăng = 340000N S xe tăng = 1,5 m 2 P ôtô = 20000N S ôtô = 250cm 2 = 0,025 m 2 P xe tăng = ? P ôtô = ? Giải áp suất của xe tăng lên mặt đờng nằm ngang là: ADCT : P = = = 226666,6 (N/m 2 ) áp suất của ôtô lên mặt đờng nằm ngang là : ADCT: P = = P = 800000 (N/ m 2 ) áp suất của xe tăng lên mặt đờng nằm ngang còn nhỏ hơn áp suất ôtô lên mặt đờng nằm ngang. 4 Củng cố - áp lực là gì? áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị áp suất? - GV giới thiệu phần: Có thể em cha biết 5 Hớng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 7.1- 7.6 (SBT) - Đọc trớc bài 8: áp suất chất lỏng - Bình thông nhau IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 18 Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thờng gặp
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
3. Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
II.Chuẩn Bị.
Cho mỗi nhóm:
+ Bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bằng măng cao su mỏng
+ 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy
+ 1 bình thông nhau
III.Các hoạt động Dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
(?)áp lực là gì? Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính áp suất
- Muốn tăng, giảm áp suất thì làm thế nào?
(?) Chữa bài tập 7.5 (12 – 2010 SBT)
3 Bài mới
Hoạt động 1:
ĐVĐ: Tại sao khi lặn sâu, ngời thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn? Để giải
GV: Y/c HS Đổ nớc vào bình – 2010 Tìm hiểu
xem chất lỏng có gây áp suất lên bình không?
áp suất này có giống áp suất chất rắn không?
GV: Giới thiệu dụng cụ TN2
(?) Không dùng tay kéo dây, có cách nào
khác để đĩa D vẫn đậy kín đáy bình không?
đoán, rút ra kết luận Trả lời C1
C1: Các màng cao su bị biến dạng(phồng ra),
điều đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên
đáy bình và thành bình.
HS: Phát biểu
C2: Chất lỏng gây áp suất không theo một
ph-ơng nh chất rắn mà Chất lỏng gây ra ấp suất theo (nhiều phơng) mọi phơng.
1 Thí nghiệm 2.
HS: Làm TN – 2010 trả lời C3C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi lên các vật ở trong lòng nó
2 Kết luận.
HS: Trả lời C4
Trang 19+ Sử dụng chát nổ để đánh cá sẽ gây ra một áp
suất rất lớn, áp suất này sẽ truyền đi theo mọi
ph-ơng gây ra sự tác động của áp suất rất lớn lên
các sinh vật khác sống trong đó Dới tác động
của áp suất này hầu hết các sinh vật đều bị chết
Việc đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra tác dụng
huỷ diệt sinh vật, ô nhiễm môi trờng sinh thái.
GV: Giải sử khối chất lỏng hình trụ, diện tích
đáy là S, chiều cao là h
(?) Hãy dựa vào công thức tính áp suất
P = để chứng minh công thức P = d.h?
GV: Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm
bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột
chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với
mặt thoáng
(?) Trong 1 chất lỏng đứng yên, áp suất tại những
điểm có cùng độ sâu có bằng nhau không?
II Công thức tính áp suất chất lỏng.
HS: Trong chất lỏng: F = d.V = d.S.h
=> P = = = d.h ⟹+ P: áp suất ở đáy cột chất lỏng+ d: Trọng lợng riêng của c.lỏng+ h: chiều cao của cột chất lỏng
HS: Nêu đơn vị tính của P, d, h+ P tính bằng Pa( N/m2)
+ d N/m3
+ h m (mét)
Hoạt động 4:
GV: Giới thiệu bình thông nhau
(?) Khi đổ nớc vào bình thì nớc trong bình sẽ
ở trạng thái nào? Y/c HS làm TN
- Phát biểu kết luận
III Bình thông nhau.
HS: Quan sát hình 8.6 Dự đoán: hình CHS: Hoạt động nhóm làm TN – 2010 rút ra kết luận
C5: Đổ nớc vào bình có 2 nhánh thông nhau -> mực nớc ở 2 nhánh bằng nhau.
* Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng
1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.
Hoạt động 5:
GV Y/c HS Trả lời C6: Tại sao khi lặn sâu
ngời thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu đợc áp
suất lớn?
Hs: Đọc – 2010 tóm tắt đầu bài
- Tính áp suất của nớc lên đáy thùng
- Tính áp suất của nớc lên 1 điểm cách đáy
Trang 20HS: Phát biểu nội dung cần nắm trong bài.* Ghi nhớ:
4 Hớng dẫn về nhà
- Đọc “ có thể em cha biết” làm C9
- Học bài và làm bài tập 8.1 - 8.6 (SBT)
- Đọc trớc bài 9: áp suất khí quyển
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
…………
================================
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9 : áp suất khí quyển.
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS mô tả và giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
Giải thích đợc TN Tô-ri– 2010 xe-li và 1 số hiện tợng thờng gặp đơn giản
HS hiểu đợc vì sao độ lớn của áp suất khí quyển đợc tính theo độ cao của cột thuỷ ngân
và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
2 Kĩ năng: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và xác định đợc áp suất khí quyển
3 Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị:
Đồ dùng : Cho mỗi nhóm:
+ 2 vỏ chai nớc khoáng bằng nhựa
+ 1 ống thuỷ tinh dài 10 -> 15 cm; O 2 -> 3 mm + 1 Cốc đựng nớc
III.Các hoạt động trên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Phát biểu kết luận về áp suất chất lỏng
áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng trả lời bài tập 8.1; 8.3
(?) Phát biểu kết luận về bình thông nhau
Trả lời bài tập 8.2
3 Bài mới
Hoạt động 1:
GV: ĐVĐ: Làm TN: Đổ đầy nớc vào ống
nghiệm thuỷ tinh, dùng tờ giấy mỏng không
thấm nớc đậy kín đầu trên, dốc ngợc xuống
GV: Vì sao lại nh vậy? Để giải thích rõ hơn
-HS: Quan sát – 2010 nhận xét nớc không chảy ra ngoài
Trang 21> vào bài HS trả lời cáccâu hỏi của GV.
Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu về lớp khí quyển của trái đất
(?) Em hãy giải thích sự tồn tại của áp suất khí
quyển?
GV: Y/c HS: Làm TN 1 theo hình (H9.2) Trả
lời C1
Làm TN 2 theo hình 9.3: Cắm 1 ống thuỷ tinh
ngập trong nớc lấy ngón tay bịt kín đầu trên
và kéo ống ra khỏi nớc
(?) Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì
xảy ra hiện tợng gì? Hãy giải thích
GV mô tả TN Ghê-rích và Y/c HS giải thích
hiện tợng
* GDBVMT:
+ Khi lên cao áp suất khí quyển giảm ở áp
suất thấp, lợng ôxi trong máu giảm, ảnh hởng
đến sự sống của con ngời và động vật Khi
xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng,
áp suất tăng gây ra các áp lực chèn ép lên
các phế nang của phổi và màng nhĩ, ảnh
h-ởng đến sức khoẻ con ngời.
+ Biện pháp: Để bảo vệ sức khoẻ con ngời
cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những
nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang
theo bình ôxi
GV: Qua các TN trên cho thấy áp suất khí
quyển có độ lớn Độ lớn của Pkhí quyển đợc tính
nh thế nào? -> II,
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Trái đất đợc bao bọc bởi bởi lớp không khí dày hàng ngàn Km gọi là khí quyển.
HS: Đọc – 2010 nghiên cứu
- Vì không khí có trọng lợng nên mọi vật trên trái đất và trái đất đều chịu tác dụng của áp suất lớp không khí này đó là áp suất khí quyển.
* TN: HS: Hoạt động nhóm Quan sát hiện ợng và giải thích
t-C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra,
thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía
HS: Làm TN theo hình vẽ 9.3 Trả lời C2
C2: Nớc không chảy ra khỏi ống vì áp lực
của không khí tác dụng vào nớc từ dới lên lớn hơn trọng lợng của cột nớc.
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra
thì thì nớc sẽ chảy ra khỏi ống Vì khi đó khí trong ống thông với khí quyển áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nớc trong ống lớn hơn áp suất khí quyển → nớc chảy
từ ống ra.
HS: Đọc – 2010 tìm hiểu TN3- Trả lời C4
C4: Vì khi hút hết không khí trong quả cầu
ra thì p qủa cầu = 0 Trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt với nhau.
Hoạt động3:
GV: Không thể dùng công thức tính Pchất lỏng
để tính Pkhí quyển đợc vì độ cao của lớp khí
quyển không xác định đợc chính xác và dkhông
khí thay đổi theo độ cao Nhà bác học
Tô-ri-xe-li ngời I-ta-li-a là ngời đầu tiên làm các
TN và đo đợc áp suất khí quyển
GV: Treo bảng phụ hình 9.5 Giới thiệu TN
2 Độ lớn của áp suất khí quyển.
C5: áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) bằng nhau vì
2 điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngng
Trang 22- Hãy tính pB biết:
dHg = 136 000N/m3 và chiều cao cột Hg là h
= 0,76 cm
- Qua kết quả các câu hỏi trên Em hãy phát
biểu kết luận về pkhí quyển?
GV: Chốt lại
trong chất lỏng.
C6: p tác dụng lên A là p khí quyển P tác dụng lên
B là p gây ra bởi trọng lợng của cột Hg cao 76 cm.
- Đại diện nhóm trả lời miệng
C7: p gây ra bởi trọng lợng của cột Hg cao 76
cm tác dụng lên B đợc tính theo công thức:
p = h.d = 0,76m.136 000N/m 3 = 103 360N/m 2
* Kết luận: P khí quyển bằng P cột Hg trong ống Tô-ri-xen-li do đó ngời ta thờng dùng mmHg làm đơn vị đo P khí quyển
C11: Nếu không dùng Hg trong TN
Tô-ri-xen-li mà dùng nớc thì chiều cao cột nớc là: p khí quyển = h.d nớc
Nh vậy ống Tô-ri-xen-li ít nhất dài hơn 10,336m
4 Củng cố:
(?) Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
(?) áp suất khí quyển đợc xác định nh thế nào?
(?) GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết
1 Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng về chuyển động
cơ học, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
Trang 232 Kỹ Năng: Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài
III Tổ chức hoạt động dạy học.
Hoạt động 1(3 ): GV phát đề kiểm tra cho học sinh ’ .
Đề số 1.
Câu 1 (1 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng và ghi nội
dung ra giấy kiểm tra
1 Trong các trờng hợp lực xuất hiện sau đây, trờng hợp nào không phải là lực
ma sát?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt đờng
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây cua roa với bánh xe truyền chuyển động
2.Đơn vị nào sau đây là đơn vị của vận tốc
Câu 2 (2 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau
a) Khi thả vật rơi, do sức (1)… của trái đất nên vận tốc của vật (2)……
b) Khi quả bóng lăn vào bãi cát, do (3)… của cát nên vận tốc của quả bóng bị (4)……
Câu 1 (1 điểm) Chọn chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng và ghi nội dung ra
giấy kiểm tra
1 Có một ôtô đang chạy trên đờng Trong các câu mô tả sau đây,câu nào không đúng?
A Ôtô chuyển động so với mặt đờng
B Ôtô đứng yên so với ngời lái xe
C Ôtô chuyển động so với ngời lái xe
D Ôtô chuyển động so với cây bên đờng
2 Công thức nào trong các công thức sau đây dùng để tính áp suất chất lỏng:
Trang 24Câu 2 (2 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau.
a) Dới tác dụng của (1)………một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục (2) …… mãi mãi
b) Trong (3)………chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một (4)………
Trên lốp ôtô, xe máy có nhiều gờ cao su Em hãy cho biết tác dụng của chúng?
Hoạt động 2(45 ): Học sinh làm bài kiểm tra.’
Hoạt động 3: H ớng dẫn chấm và thang điểm.
Giải+ Vận tốc trung bình trên đoạn đờng thứ nhất là:
Vrb1= S1 / t1= 240 / 40 = 6 m/s (1 đ)+ Vận tốc trung bình trên đoạn đờng thứ hai là:
Vtb2 = S2 / t2 = 120/30 = 4 m/s (1 đ)+Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đờng là:
Vtb =S / t = (S1 + S2)/(t1+t2) = 360/70 = 5,14 m/s (1 đ)
Đ/s: 6 m/s; 4 m/s; 5,14 m/sCâu 5(1đ) áp suất khí ở trong lốp ôtô là : 4.105 N/m2
Câu 3(2 đ).+ áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép (1 đ)
+ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép
( 1 đ) Câu 4(4 đ) Cho : S1= 200m, t1= 50s
S2=100m, t2= 40s (1 đ)Tính: vtb1; vtb2; vtb=?
Giải+ Vận tốc trung bình trên đoạn đờng thứ nhất là:
Vrb1= S1 / t1= 200 / 50 = 4 m/s (1 đ)+ Vận tốc trung bình trên đoạn đờng thứ hai là:
Trang 25Vtb2 = S2 / t2 = 100/40 = 2,5 m/s (1 đ)+Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đờng là:
Vtb =S / t = (S1 + S2)/(t1+t2) = 300/90 = 3,33 m/s (1 đ)
Đ/s: 4 m/s; 2,5 m/s; 3,33 m/sCâu 5(1đ) Tăng ma sát của lốp xe khi đi trên đờng trơn, trợt
+Vận dụng giải thích các hiện tợng đơn giản thờng gặp và giải các bài tập
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm để xác định đợc độ lớn của lực đẩy Acsimét
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
II Chuẩn bị.
+Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng.
+GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
III Tổ chức hoạt động dạy học
SGK Khi kéo nớc từ dới giếng lên, có nhận
xét gì khi gàu còn gập trong nớc và khi lên
khỏi mặt nớc?Tại sao lại có hiện tợng đó?
Bài mới
HS quan sát H10.1 và đọc thông tin trong SGK
Hoạt động 2
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo câu
C1 và phát dụng cụ cho HS
+ Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm rồi
Trang 26GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét.
C2: Kết luận: 1 vật nhúng trong chất lỏng bị
chất lỏng tác dụng lực đẩy hớng từ dới lên, theo phơng thẳng đứng gọi là lực đẩy Acsimét
Hoạt động 3
GV kể cho HS nghe truyền thuyết về Acimét
và nói thật rõ là Acsimét đã dự đoán độ lớn
lực đẩy Acsimét bằng trọng lợng của phần
chất lỏng bị vật chiếm chỗ
- GV tiến hành thí nghiệm kiểm tra, yêu cầu
HS quan sát
- Yêu cầu HS chứng minh rằng thí nghiệm
đã chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy
Acsimét là đúng (C3)
*Giáo Dục BVMT: Các tàu thuỷ lu thông trên
biển, trên sông là phơng tiện vận chuyển hành
khách và hàng hoá chủ yếu giữa các quốc gia
Nhng động cơ của chúng thải ra nhiều ra rất
nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính
Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ dùng
nguồn năng lợng sạch (năng lợng gió) hoặc kết
hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió
để đạt hiệu quả cao.
2- TN kiểm tra
- B1: Đo P1 của cốc A và vật
- B2: Nhúng vật vào nớc -> nớc tràn ra cốc chứa Đo trọng lợng P2
3- Công thức tính độ lớn của lực đẩy mét
d: Trọng lợng riêng của c lỏng(N/m3) V: thể tích mà vật chiếm chỗ(m3)
- Lực đẩy của dầu lên thỏi đồng 2
- 2 thỏi đồng có V nh nhau Hãy so sánh dn
III- Vận dụng
C4: Gầu nớc ngập dới nớc thì
F kéo = P = P gầu nớc - F A
- ở ngoài không khí: F kéo = P gầu nớc
-> Kéo gầu nớc ngập trong nớc nhẹ hơn kéo gầu nớc ngoài không khí.
Trang 27và ddầu => so sánh đợc FAnớc và FAdầu
GV: Chốt lại.
F đd = d d V Có: V bằng nhau
+Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở thí nghiệm đã có
2.Kĩ năng: Sử dụng lực kế; bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực
đẩy ác-si-met
3.Thái độ: Thái độ nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm
II Chuẩn bị :
Trang 28Mỗi nhóm HS: 1lực kế , 1 vật nặng không thấm nớc, 1 bình chia độ; giá đỡ; bình nớc;khăn lău khô; mẫu báo cáo TH
III Tổ chức hoạt động dạy học.
GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
GV phân phối dụng cụ thí nghiệm cho các
GV: Kiểm tra mẫu báo cáo TN
+ Yêu cầu HS viết công thức tính lực đẩy
GV: Yêu cầu HS sử dụng lực kế đo trọng lợng
của vật và hợp lực của trọng lợng và lực đẩy
ác-si-met.tác dụng lên vật khi nhúng chìm
trong nớc (đo 3 lần)
- Yêu cầu HS xác định trọng lợng phần nớc bị
vật chiếm chỗ (thực hiện đo 3 lần)
GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm HS
gặp kó khăn
II Tổ chức làm thí nghiệm.
a Đo lực đẩy ác-si-met.
B1 : Học sinh trả lời câu hỏi C5 ; C4 ghi vàomẫu báo cáo
GV: Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn thành báo
cáo TN, rút ra nhận xét từ kết quả đo và rút ra
kết luận
+ Yêu cầu HS nêu đợc nguyên nhân dẫn đến
sai số và khi thao tác cần phải chú ý gì?
HS nghe Gv dặn dò bài sau.
HS :Hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét vềkết quả đo và kết luận
Trang 294 Củng cố:
GV: Nhận xét quá trình làm thí nghiệm của các nhóm
Chú ý: Trong khi làm thí nghiệm cần phải cẩn thạn tránh đổ vỡ và ớt sách vở
GV: Thu báo cáo thí nghiệm
Ngày giảng:
Tiết 13: Sự nổi.
I.Mục Tiêu.
1.Kiến thức.
+HS giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
+Nêu đợc điều kiện nổi của vật
+Giải thích đợc các hiện tợng nổi thờng gặp trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Khi vật bị nhúng chìm trong chất lỏng, nó chịu tác dụng của những lực nào? Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào?
(?) Tại sao đinh nhỏ lại chìm? Miếng gỗ to nặng
hơn đinh lại nổi?
(?) Tại sao con tàu bằng thép to, nặng hơn đinh
lại nổi?
Vậy khi nào thì vật nổi, vật chìm - để hiểu rõ
hơn -> vào bài
HS trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra
HS: Quan sát và suy nghĩ tìm ra câu trả lời
HS trả lời câu C1, thảo luận để thống nhất
C1: 1 vật nằm trong lòng chất lỏng chịu tác
dụng của 2 lực:
Trang 30GV: Tổ chức cho HS thảo luận chung ở lớp để
thống nhất câu trả lời.- Biểu diễn đợc bằng
+Hàng ngày SH của con ngời và hoạt động sx
thải ra MT lợng khí thải lớn Đối với chất lỏng
không hoà tan trong nớc, có khối lợng riêng
nhỏ hơn nớc thì nổi trên mặt nớc ảnh hởng
trầm trọng đến MT +Nơi nào tập trung đông
dân c cần hạn chế khí thải độc hại, có biện
pháp an toàn trong vận chuyển dầu lửa.
- Trọng lực P
- Lực đẩy Ac-si-met FA
- 2 lực này cùng phơng, ngợc chiều
- Trọng lực P hớng từ trên xuống Lực FA hớng từ dới lên
GV làm thí nghiệm: Thả một miếng gỗ vào
cốc nớc, nhấn cho miếng gỗ chìm xuống rồi
buông tay
+ Y/c HS quan sát hiện tợng, trả lời câu C3,
Thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm trình bày
GV: Khi vật nổi lên FA > P Khi lên trên mặt
thoáng thể tích phần vật chìm trong nớc giảm
HS: Quan sát – 2010 nghiên cứu C3 – 2010 trả lời
C3: Miếng gỗ thả vào nớc nỏi lên do:
dgỗ < dnớc
- Trao đổi nhóm trả lời C4
C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nớc, trọng
l-ợng riêng của nó và lực FA cân bằng nhau vì vật đứng yên nên P = FA (2 lực cân bằng).HS: Đọc - nghiên cứu C5-> trả lời
C5: Độ lớn lực đẩy ác-si-mét: F A = d.V d: Trọng lợng riêng của chất lỏng V: Thể tích của vật nhúng trong nớc
- Câu không đúng: B- V là thể tích của cả miếng gỗ.
- Vật sẽ chìm khi dV > dl
- Vật sẽ lơ lửng khi dV = dl
- Vật sẽ nổi khi dV < dl
GiảiVật nhúng trong nớc thì:
Trang 31+ Y/c HS đọc và trả lời C7.
+Làm C8
(?) Thả 1 hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi nổi
hay chìm? Tại sao?
- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện nào ?
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết và giải thích khi nào tàu nổi lên, khi nào tàu chìm
+Nêu đợc các thí dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học
+Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học Hiểu ý nghĩa các đại lợng trong công thức
+Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trờng hợp phơng của lực trùng với
ph-ơng chuyển dời của vật
2 Kĩ năng: Phân tích lực thực hiện công, Tính công cơ học
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II.Chuẩn Bị.
Trang 32Cả lớp: Tranh vẽ H13.1, H13.2 (SGK).
III.Tổ chức hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu các điều kiện để vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng khi nhúng chìm 1 vật vào trong lòng chất lỏng
(?) Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét lên vật nhúng chìm trong lòng chất lỏng
Trả lời bài tập 12.1 (Câu đúng: B)
3 Bài mới
Hoạt động 1
GVĐVĐ: Trong thực tế mọi công sức bỏ ra để làm
1 việc thì đều thực hiện công, VD: ngời thợ xây nhà,
HS ngồi học, con bò đang kéo xe Trong các
công đó thì công nào là công cơ học? -> vào bài
HS trả lời các câu hỏi của GV
HS nghe Gv đặt vấn đề
Hoạt động 2:
GV: Treo tranh vẽ con bò kéo xe - Ngời lực sĩ cử tạ
(?) Cho biết trong trờng hợp nào đã thực hiện công
ng-ời và máy móc vẫn tiêu tốn năng lợng Trong GTVT, các
đờng gồ ghề làm các phơng tiện làm các phơng tiện di
chuyển khó khăn, máy móc cần tiêu tốn nhiều năng lợng
hơn Tại các đô thị lớn, mậ độ GT đông nên thờng xảy
ra ách tắc GT Khi tắc đờng các phợng tiện tham gia
vẫn nổ máy tiêu tốn năng lợng đồng thời xả ra MT nhiều
chất khí độc hại Theo em biện pháp nào để bảo vệ MT
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc lại kết luận sau
GV cho HS thảo luận chung cả lớp về câu trả lời
từng trờng hợp của mỗi nhóm xem đúng hay sai
I Khi nào có công cơ học.
1- Nhận xét.
HS: Quan sát 2 tranh vẽ – 2010 kết hợpnghiên cứu phần nhận xét
VD2: Vận động viên cử tạ
- Lực nâng lớn Fn lớn
- S dịch chuyển = 0 → Lực sĩ khôngthực hiện công cơ học
C1: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.
HS: Cải thiện chất lợng đờng GT và
thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằmgiảm ách tắc GT, bảo vệ mT và tiếtkiệm năng lợng
2- Kết luận.
HS: Đọc trả lời C2
C2:
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời.
- Yêu cầu phân tích từng yếu tố sinhcông của mỗi trờng hợp
C3:
a Có lực tác dụng: F > 0; Có chuyển
động: S > 0
Trang 33GV: Thông báo: trờng hợp phơng của lực không
trùng với phơng của chuyển động thì không sử dụng
1KJ = 1000J+Chú ý: A = F.S chỉ áp dụng cho trờnghợp phơng của lực trùng với phơngchuyển động
+ Phơng của lực vuông góc với phơngchuyển động → công A của lực đó = 0.VD: Công của lực P = 0
HS nghe thông báo của GV về trờng hợp còn lại của công cơ học
Hoạt động 5
GV lần lợt nêu các bài tập C5, C6
ở mỗi bài tập yêu cầu HS phải tóm tắt đề bài và nêu
phơng pháp làm Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu Hs đọc – 2010 tóm tắt đầu bài
(?) Tại sao không có công cơ học của trọng lực
trong trờng hợp hòn bi chuyển động trên sàn nằm
A = F.S = P.S = 20N.6m = 120 J
C7: Không có công cơ học của trọng
lực trong trờng hợp hòn bi chuyển độngtrên mặt sàn nằm ngang vì trong trờng hợp này trọng lực có phơng vuông góc với phơng chuyển động của hòn bi
4 Củng cố: GV nêu câu hỏi củng cố
(?)Khi nào có công cơ học?Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức tính
A = F.S
Trang 35+Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động.
2.Kỹ năng: Quan sát TN để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và
quãng đờng dịch chuyển để xây dựng đợc định luật về công
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ thuộc yếu tố nào? Viết công thức tính công và giải thích ý nghĩa các đại lợng trong công thức
3 Bài mới
Hoạt động 1
ĐVĐ: Để đa 1 vật lên cao ngời ta có thể kéo
trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản Sử
dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về
Lực, nhng liệu có thể cho ta lợi về công
không? Bài học này sẽ giúp các em trả lời câu
- Yêu cầu HS quan sát
+ Y/c HS làm thí nghiệm sau đó lần lợt trả lời
C1, C2, C3
(?) So sánh 2 lực F 1 ; F 2 ?
(?) So sánh 2 quãng đờng đi đợc S 1 và S 2 ?
(?) Hãy so sánh công của lực kéo F 1 (A 1 =
- Móc lực kế vào dây
- Kéo vật chuyển động 1 quãng đờng S1 =
- Lực kế chuyển động 1 quãng đờng S2 =
- Đọc độ lớn F2 =HS: Hoạt động nhóm làm TN – 2010 ghi kết quảvào bảng 14.1
HS trả lời các câu hỏi GV đa ra dựa vào bảngkết quả thí nghiệm
F1.2.S1 = F1.S1
Trang 36GV: Thông báo: Tiến hành TN tơng tự đối với
các máy cơ đơn giản khác cũng có kết quả
GV: Có trờng hợp cho ta lợi về đờng đi nhng
lại thiệt về lực, không đợc lợi về công nh đòn
Hoạt động 4
GV nêu yêu cầu của câu C5, yêu cầu HS làm
việc cá nhân trả lời câu C5
(?) Trong trờng hợp nào ngời ta kéo lực nhỏ
hơn?
(?) Trong trờng hợp nào thì công lớn hơn?
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu
(?) Quãng đờng dịch chuyển của vật so với
quãng đờng kéo vật lên thẳng tính nh thế
nào?
- Lu ý HS: Khi tính công của lực nào thì nhân
lực đó với quãng đờng dịch chuyển tơng ứng
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu
Vậy trờng hợp 1 lực kéo nhỏ hơn
a Dùng ròng rọc động đợc lợi 2 lần về lực:
F = P/2 = 420N/2 = 210(N)Quãng đờng dịch chuyển dịch thiệt 2 lần
HS trả lời các câu hỏi củng cố của GV
HS ghi thông báo khái niệm và công thứctímh hiệu suất
4 Củng cố: