1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de HSG 2005 (cat tien)

6 156 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề HSG 2005 (Cát Tiên)
Trường học Sở Giáo Dục - Đào Tạo Lâm Đồng
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Kỳ Thi Học Sinh Giỏi
Năm xuất bản 2005
Thành phố Cát Tiên
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hấp thụ hết khí B bằng dung dịch NaOH được dung dịch C.. CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O Lọc được Ag và dung dịch nước lọc, cho dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc, thu được CuOH2 kết tủa...

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

Môn: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian phát đề)

Câu 1: Câu III HHUD số 11 tr 13

Từ các chất CaCO3, H2O , CuSO4, KClO3, FeS2 Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: Vôi sống, vôi tôi, CuO, CuCl2, CaSO4 , KOH, Fe2(SO4)3 Các điều kiện phản ứng và chất xúc tác cần thiết coi như có đủ

Hướng dẫn:

Điều chế vôi sống: CaCO3

0

t

Điều chế vôi tôi : CaO + H2 O  Ca(OH)2

Điều chế CuO: CuSO4 + Ca(OH)2  Cu(OH)2 + CaSO4

Cu(OH)2 t0

Điều chế CuCl2 , KOH:

0

t

2KCl + 2H2 O  2KOH + Cl2 + H2

Cl2 + H2  as 2HCl CuO+ 2HCl  CuCl2 + H2 O Điều chế CaSO4: 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8O2

2SO2 + O2  2SO3

SO3 + H2 O  H2SO4

Ca(OH)2 + H2SO4  CaSO4 + 2H2 O Điều chế Fe2(SO4)3: Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2 O

Câu 2: Câu 25 tr 57 VAT

Nhiệt phân một lượng MgCO3 sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ hết khí B bằng dung dịch NaOH được dung dịch C Dung dịch C vừa tác dụng với BaCl2, vừa tác dụng với KOH Hoà tan chất rắn

A bằng axit HCl dư thu được khí B và dung dịch D Cô cạn dung dịch D được muối khan E Điện phân E nóng chảy được kim loại M

Xác định thành phần A, B, C, D, E, M Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Hướng dẫn:

MgCO3  MgO + COt0 2

- Khí B là: CO2

- Chất rắn A chứa hai chất: MgO và MgCO3

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH  NaHCO3

- Dung dịch C chứa hai muối: Na2CO3, NaHCO3

- Muối Na2CO3 tác dụng với BaCl2, còn NaHCO3 tác dụng với KOH

Na2CO3 + BaCl2  BaCO3 + 2NaCl

Trang 2

2NaHCO3 + 2KOH  K2CO3 + Na2CO3 + 2H2 O

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2 O

MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + H2 O

- Muối khan E là MgCl2  dpnc Mg + Cl2

- Kim loại E là Mg

Câu 3: Câu 38 tr 59 VAT

Hỗn hợp khí A gồm CO, CO2, SO2

a) Cho A đi qua dung dịch NaOH dư được khí B1 và dung dịch B2

b) Cho A đ qua dung dịch H2S được khí C1

c) Cho A đi qua dung dịch NaOH không dư được khí D1 và dung dịch D2

d) Trộn A với O2 dư , đốt nóng thu được khí X Hòa tan khí X bằng H2SO4 90% được khí Y và chất lỏng

Z Viết các phương trình phản ứng

Hướng dẫn:

a) SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

Khí B1 là CO

Dung dịch B2 chứa Na2SO3; Na2CO3

b) A đi qua dung dịch H2S:

SO2 + 2H2S  3S  + 2H2O; có kết tủa màu vàng

Khí C1 là CO, CO2

c) Cho A đi qua dung dịch NaOH không dư :

SO2 + NaOH  NaHSO3

CO2 + NaOH  NaHCO3

Khí D1 là CO và dung dịch thu được chứa NaHSO3 vàNaHCO3

d) Trộn A với O2 dư , đốt nóng với xúc tác Pt

2 SO2 + O2    Pt,t 0 2 SO3

Hòa tan bằng H2SO4 90%:

SO3 + H2 O  H2SO4

nSO3+ H2SO4  H2SO4 nSO3 ( ôlêum)

Câu 4: 36 tr 17 NNA

Nêu phương pháp tinh chế Cu trong quặng Cu có lẫn Fe, S và Ag

Hướng dẫn:

Hòa tan quặng trong dung dịch HCl, Fe sẽ tan :

Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2

Đốt quặng trong oxi để loại bỏ Cu và S:

2Cu + O2   t 0 2CuO

S + O2   t 0 SO2 

Đem hòa tan hỗn hợp chất rắn gồm CuO và Ag bằng dung dịch HCl :Ag không tác dụng với HCl

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

Lọc được Ag và dung dịch nước lọc, cho dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc, thu được Cu(OH)2 kết tủa

Trang 3

CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2  + 2NaCl

Lọc kết tủa, nhiệt phân kết tủa được CuO, khử CuO bằng H2 thu được Cu nguyên chất

Cu(OH)2   t 0 CuO + H2O

CuO + H2   t 0 Cu + H2O

Câu 5: Câu I- tr.10 HHUD số 10

Có 4 dung dịch không màu bị mất nhãn: K2SO4; K2CO3; HCl; BaCl2

a) Chỉ dùng thêm 1 kim loại

b) Không dùng thêm thuốc thử nào khác

Nêu cách nhận ra từng dung dịch, viết các phương trình phản ứng

Hướng dẫn:

a) Dùng kim loại Ba cho vào từng dung dịch, các dung dịch đều có khí thoát ra là khí H2 :

Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

Ba + 2HCl  BaCl2 + H2 

- Hai dung dịch có kết tủa là K2SO4; K2CO3:

Ba(OH)2 + K2SO4  BaSO4  + 2KOH

Ba(OH)2 + K2CO3  BaCO3 + 2KOH

- Cho 2 dung dịch không cho kết tủa là HCl; BaCl2 vào 2 kết tủa:

+ Kết tủa nào tan ra, có khí thoát ra là BaCO3, dung dịch tương ứng là K2CO3, dung dịch dùng hòa tan là HCl

BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + CO2  + H2O

+ Kết tủa nào không tan là BaSO4, vậy dung dịch tương ứng là K2SO4 Dung dịch không hoà tan được BaCO3 là BaCl2

b) Lấy mỗi dung dịch một ít cho lần lượt vào các dung dịch còn lại, hiện tượng được trình bày ở bảng dưới:

- Dung dịch nào khi cho vào 3 dung dịch còn lại cho 1 trường hợp kết tủa là dung dịch K2SO4

- Dung dịch nào khi cho vào 3 dung dịch còn lại cho 1 trường hợp khí thoát ra, 1 trường hợp kết tủa là dung dịch K2CO3 :

- Dung dịch nào khi cho vào 3 dung dịch còn lại cho 1 trường hợp khí thoát ra là dung dịch HCl: phản ứng (2)

- Dung dịch nào khi cho vào 3 dung dịch còn lại cho 2 trường hợp kết tủa là dung dịch BaCl2 : phản ứng (1), (3)

Trang 4

Câu 6: Câu 28-c + 54 tr.62 VAT

a) Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 và để ngoài ánh sáng Nêu hiện tượng và giải thích

b) Khi trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch H3PO4 thì không thấy có kết tủa xuất hiện Nếu thêm NaOH thì thấy xuất hiện kết tủa màu vàng, nếu thêm tiếp dung dịch HCl thì thấy kết tủa màu vàng chuyển thành màu trắng Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng

Hướng dẫn:

a) Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 có kết tủa trắng, để ngoài ánh sáng hóa đen

3AgNO3 + AlCl3  3AgCl  + Al(NO3)3

( trắng) AgCl  as 2Ag + Cl2 

b) AgNO3 không phản ứng với H3PO4 Thêm NaOH vào phản ứng xuất hiện kết tủa màu vàng là Ag3 PO4

Thêm tiếp HCl kết tủa màu vàng chuyển thành màu trắng Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

NaOH + HNO3  NaNO3 + H2O

3NaNO3 + H3PO4  Na3 PO4 + 3HNO3

AgNO3 + Na3 PO4 Ag3 PO4  + 3NaNO3

( vàng)

Ag3 PO4 + 3HCl  3AgCl  + H3PO4

( trắng)

Câu 7: Câu V HHUD.số 10-2005

Hỗn hợp A gồm hai kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào, thu được 11,65 gam kết tủa

a) Tính nồng độ mol/ lít của dung dịch CuSO4

b) Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A.

c) Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Tìm khoảng xác định của m.

Hướng dẫn:

Các phương trình phản ứng:

Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4) 3 + 3Cu

MgSO4 + BaCl2  BaSO4  + MgCl2

Al2(SO4) 3 + 3BaCl2  3BaSO4  + 2AlCl3

MgSO4 + 2NaOH  Mg(OH)2 + Na2SO4

Al2(SO4) 3 + 6NaOH  2Al(OH)3  + 3Na2SO4

2Al(OH)3 

Câu 8: 398/ tr 93 NNA

Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3

duy nhất Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M thu được 7,88 gam kết tủa a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Tìm công thức phân tử của FexOy

Trang 5

Cho Fe = 56; O = 16

Hướng dẫn:

2 3

Fe O

n = 0,14 mol; nBa(OH)2= 0,06 mol; nBaCO3= 0,04 mol

a) 4 FeCO3 + O2  2 Fe2O3 + 4 CO2  (1)

2 FexOy +

2

3x -2y

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O(3)

b) Do số mol Ba(OH)2 > số mol BaCO3 nên có hai khả năng xảy ra:

* Nếu Ba(OH)2 dư 0,02 mol thì số mol CO2 = 0,04 mol không có phản ứng (4)

 nFe O x y= 25,28 – ( 0,04 116) = 20,64 gam

2 3

Fe O

n tạo ra từ FexOy = 0,14 - 0,04

 n = 0,24 mol còn Fe n = 0,45 molO 2

 o 2

Fe

n

n = 1,875 > 1,5 loại

Vậy Ba(OH)2 khôngdư, 0,02 mol Ba(OH)2 tham gia phản ứng (4)

khi đó số mol CO2 = 0,04 + 0,04 = 0,08 mol

 Lượng FexOy = 25,28 – ( 0,08 116 ) = 16 gam

2 3

Fe O

n tạo ra ở (2) = 0,14 - 0,08

 n tham gia phản ứng (2) = 0 và oxit sắt ban đầu là FeO 2 2O3

Câu 9: 19.15/ tr.41 NXT

Đặt hai cốc nhỏ trên hai đĩa cân, rót dung dịch HCl vào hai cốc, khối lượng axit ở hai cốc bằng nhau Hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng Thêm vào cốc thứ nhất một lá sắt nhỏ, cốc thứ hai một lá nhôm nhỏ Khối lượng của hai lá kim loại bằng nhau Hãy cho biết vị trí của hai đĩa cân trong những trường hợp sau:

a) Cả hai lá kim loại đều tan hết

b) Thể tích khí hidro thoát ra ở mỗi cốc đều bằng nhau( đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

Giải thích cho câu trả lời và viết các phương trình hoá học Cho Fe = 56; Al = 27

Hướng dẫn:

Các phản ứng xảy ra:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

a) Trường hợp cả hai lá kim loại đều tan hết:

- Đặt a gam là khối lượng của mỗi lá kim loại

+ Ở cốc 1: n Fe (tan) = 56a mol;  

2

H coc 1 Fe

a

 2

H coc 2

n

Ta có : 1,5a a

27 56 Như vậy đĩa cân đặt cốc 1 sẽ ở vị trí thấp hơn so với vị trí của đĩa cân đặt cốc 2.

Trang 6

b) Trường hợp VH2 thoát ra bằng nhau: nếu thể tích khí H2 thoát ra ở mỗi cốc bằng nhau sẽ làm cho khối lượng mỗi cốc giảm như nhau Như vậy 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w