a Viết các phương trình phản ứng xảy ra.. b Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A... ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn : Hoá học 9 ( thời gian 45’)
I- TRẮC NGHIỆM (3,0đ)
Câu 1 (2,0 điểm) : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu để chọn một kết luận đúng nhất ?
1) Đun nóng hỗn hợp gồm 89gam chất béo (RCOO)3C3H5 và 12gam NaOH thì thu được muối natri có khối lượng là:
A 91,8gam ; B 9,18gam ; C 101gam ; D Không xác định được
2) Cho các chất :
Các hợp chất có tính axit là :
A-Các chất (I) và (II) ; C-Chất (I), (II), (IV)
B-Các chất (I), (II), (III) ; D-Tất cả các chất trên
3) Dùng chất nào có thể phân biệt được dung dịch glucozơ và rượu etylic :
A-Dùng kim loại Na ; C-Dùng Mg
B-Dùng Ag2O/ ddNH3 ; D-Dùng Quỳ tím
4) Dãy các đơn chất được sắp xếp theo chiều tăng dần độ hoạt động hoá học của phi kim là :
A-S, Cl2, F2, O2 ; C-F2 , Cl2, Br2, I2
B-I2, Br2, Cl2, F2 ; D-F2 , Cl2, S, N2
Câu 2 (1,0điểm) Hãy khoanh tròn chữ (Đ) nếu kết luận đúng và chữ (S) nếu kết luận sai.
1) Trong 100 gam rượu 400 có chứa 40 gam rượu etylic và 60 gam nước Đ S
4) Rượu etylic và axit axetic tan rất tốt trong nước là do phân tử có nhóm - OH Đ S
II - TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 3 (1,5 điểm): Nêu phương pháp hóa học để nhận biết các lọ khí sau bị mất nhãn ( kèm
theo các phương trình phản ứng) : CO2, C2H4, CH4
Câu 4 (2,5điểm): Hoàn thành sơ đồ biến hoá hoá học sau đây ( ghi rõ điều kiện nếu có )
Tinh bột→(1) glucozơ →(2) rượu etylic→(3) axit axetic→(4) etyl axetat→(5) natri axetat
Câu 5 (3,0điểm) : Cho hỗn hợp A gồm Mg và Zn ( tỷ lệ mol 2:1) tác dụng vừa đủ với dung dịch
axit axetic thì sau phản ứng thu được 6,72 lít khí khí H2 (đktc) và một dung dịch B
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
c) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch B Giả sử đã dùng 151,44 ml dung dịch axit axetic (D = 1,25g/ml.)
( Cho biết nguyên tử khối : Mg =24, Zn = 65, C =12, H =1, O = 16, Na =23 )
-Hết -TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
GV: Nguyễn Đình Hành
CH3–C= O ; H– C= O ; CH3 – O – CH3 ; CH3 – CH – C= O
( I ) (II) (III) (IV)
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Môn Hoá học 9
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM( 3,5điểm)
Câu1 (2,0 điểm) : Mỗi lựa chọn đúng được 0,5 điểm
Câu 2 ( 1,0 điểm ): Khoanh đúng mỗi trường hợp thì được 0,25 điểm
1- S 2- Đ ; 3 – Đ ; 4- Đ
II- PHẦN TỰ LUẬN ( 6,5điểm)
Câu 3 ( 1,5 điểm ) :
Trích mỗi khí ra làm nhiều mẫu để thí nghiệm
- Cho từng khí vào dung dịch nước vôi trong, nhận ra CO2 nhờ làm đục nước vôi
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
- Dùng dung dịch brom để thử 2 khí còn lại, nhận ra C2H4 làm mất màu da cam của dung
dịch brom
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Chất còn lại là CH4
0,25đ 0,5đ
0,5đ
0,25 đ
Câu 4 ( 2,5đ) : Mỗi PTHH viết đúng ( ghi rõ điều kiện nếu có) được 0,5 điểm
(-C6H10O5-)n + nH2O 0
t
axit →
n C6H12O6 C6H12O6 →0
menrượu 30-32 C 2C2H5OH + 2CO2↑ C2H5OH + O2→men giấm CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH →H SO đặc 2 0 4
t CH3COOC2H5 + H2O CH3COOC2H5 + NaOH →t 0 CH3COONa + C2H5OH
Câu 5 ( 3,0 điểm)
a,b) Số mol H2 : 6,72 = 0,3 mol
22,4 Gọi x là số mol Zn trong hỗn hợp A ⇒ số mol Mg là 2x (mol)
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2 ↑
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2 ↑
Ta có phương trình: 3x = 0,3 ⇒ x = 0,1 mol
Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp :
mZn = 0,1 × 65 = 6,5 gam
mMg = 0,2 × 24 = 4,8 gam
c) Khối lượng dung dịch CH3COOH đã dùng :
1,25 × 151,44 = 189,3 gam Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng :
6,5 + 4,8 + 189,3 – (0,3× 2) = 200 gam Nồng độ % của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng :
×
(CH COO) Mg
0,2 142
200
×
(CH COO) Zn
0,1 183
200
0,25 đ
0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
* Lưu ý: Học sinh có thể giải nhiều cách khác nhau nhưng nếu lập luận đúng và chính xác thì vẫn
có điểm tối đa