Tim có hệ cơ vòng rất khoẻ và phình to theo từng đốt thành các buồng tim, hai bên có lỗ thông với bên ngoài Ostien = cửa tim, lỗ tim bên Số lượng: 1 đôi sâu non chuồn chuồn đến 13 đôi
Trang 17 Hệ tuần hoàn 7.1 Câu tạo
Đại động mạch
Các buồng tim
Trang 2a Đại động mạch:
Đầu trước của mạch máu lưng là động mạch, không có bắp thịt hình cánh và cửa tim (Ostien) cùng lắm thì chỉ có phần sau co bóp.
b Tim
Nằm gọn trong phần bụng, ít khi dài tới ngực giữa Thường đầu sau của ống tim kín Tim có hệ cơ vòng rất khoẻ và phình to theo từng
đốt thành các buồng tim, hai bên có lỗ thông với bên ngoài (Ostien
= cửa tim, lỗ tim bên)
Số lượng: 1 đôi (sâu non chuồn chuồn) đến 13 đôi ở gián.
Cửa tim có các van cửa tim.
Các buồng tim thông với nhau qua các lỗ có van.
Thành tim có cơ co rút, cấu tạo gồm ba lớp.
•Lớp bao ngoài (Adventiata).
•Lớp bắp thịt ở giữa (Media muscularis).
•Lớp màng Intima: bắp thịt ngắn đặc.
Tim được giữ bằng các bắp thịt hình cánh.
ở phù du từ tim có mạch máu đi tới lông đuôi.
7 Hệ tuần hoàn 7.1 Câu tạo
Trang 3• Hoạt động tuần hoàn ở sâu bọ tiến hành nhờ sự co rút của hai
màng ngăn ở phía lưng và bụng.
• Khi màng ngăn lưng co lại xoang máu lưng và các buồng tim
giãn ra máu từ ngoài dồn vào xoang lưng và vào tim qua cửa tim.
• Sau đó thành tim co rút dồn máu từ phía sau về phía trước.
Buồng tim cuối cùng bóp lại, máu dồn lên buồng kế tiếp, buồng tim này lại co bóp dồn máu lên buồng tiếp đó và v.v
• Hệ thống van tim hoạt động để máu đi từ ngoài vào và từ sau ra
trước.
• Sự co rút của màng ngăn bụng làm máu chuyển từ phía đầu tới
các nội quan ở phía sau rồi tập trung ở các khe hổng trước khi trở về xoang máu lưng.
7 Hệ tuần hoàn 7.2 Quá trình hoạt động
Trang 4• Không màu hoặc màu vàng nhạt hay xanh nhạt Không có sắc
tố (Haemoglobin) trừ sâu non muỗi (Chironomidae).
• Do máu không có sắc tố tải O2 và các chất cố định CO2 nên
hầu như không tham gia vào quá trình hô hấp.
• Trong máu chủ yếu có huyết tương và các tế bào máu.
• Nhiệm vụ:
– Vận chuyển muối, chất dinh dưỡng (Anbumin, axitamin,
Lipoide, đường).
– Vận chuyển chất bài tiết từ các ống Malpighi.
– Vận chuyển Hormon.
– Vận chuyển các chất độc (tự vệ).
• ở Ban miêu (Meloidae) và Bọ rùa (Coccinellidae) máu được phụt
ra từ khớp chân, ở rệp lá từ bụng, sâu non xịt máu (ong ăn lá), châu chấu tiết máu ra miệng.
Trang 5Bài tiết là khâu cuối cùng của quá trình dinh
dưỡng.
• Mỡ + đường + O2 = CO2+ H2O + E
• Protid + O2 = Hợp chất N + axid uric
• Phân giải mô = acid phosphoric + chất
vô cơ không cần
• Bài tiết: Acid uric + các chất vô cơ
• Bài trừ: Phân
• Phân tiết: Sáp, tơ, hơi độc.
Các bộ phận tham gia vào quá trình bài tiết:
ống Malpighi + Thể mỡ + Tuyến bài tiết
8 Hệ bài tiết
Trang 6 Một đầu đổ vào đầu ruột sau, đầu kia kín, lơ lửng trong bụng.
Nguồn gốc: Lá phôi ngoài ( da), không có cuticula.
Các ống có một tầng tế bào biểu mô (Epithelum).
Phía ngoài các tế bào biểu mô ( nội bì của da) thường co thành giống như các tế bào ruột giữa, có các thể dạng hạt có màu.
Số lượng 2- 200.
Màu sắc: Trắng - nâu đen (theo trạng thái bài tiết)
đặc biệt: Sâu non cánh lưới tiết tơ làm kén.
Một số hai cánh và cánh cứng chất tiết của sâu non để tẩm
vỏ nhộng (Nephocyten).
7 Hệ bài tiết 8.1 ống Manphigy
Trang 7• Mô dự trữ dạng mềm nhẽo có nguồn gốc trung bì gồm lớp
gần ruột và lớp gần da
• Hai loại tế bào thể mỡ.
– Trophocyten: Tế bào dinh dưỡng.
Chứa mỡ, anbumin, gluco.
– Tế bào tiết: Muối axit uric.
• Chức năng:
– Sâu non: tích trữ vật chất để biến thái.
– Trưởng thành: PT cơ quan sinh dục/qua đông.
• Đặc biệt:
– Chứa sinh vật cộng sinh (gián).
– Cơ quan phát quang.
– Tạo ra máu (ở quanh ống tim).
8 Hệ bài tiết 8.2 Thể mỡ
Trang 8KHCO3 + H2U → CO2 + H2O + KHU (1)
KHU + H2O → CO2+ KHCO3 + H2U (2)
8 HÖ bµi tiÕt 8.3 Qu¸ tr×nh bµi tiÕt axÝt uric
Trang 9• - Sự phát sáng
• Trong các thể mỡ có những tế bào chứa những thể vàng lớn của chất
Luciferin, một loại khác chứa những hạt men Luciferase Hai chất này khi có O2và ATP sẽ tạo nên phản ứng hóa học kèm theo sự phát sáng.
• Các điện từ được chuyển ra quỹ đạo cao hơn, khi quay về quỹ đạo cũ
năng lượng được giải phóng ( phát sáng.
• Hơn 90% năng lượng được chuyển hoas thành ánh sáng (ở đèn điện
3%).
• Sâu Phengodes phát ra màu đỏ ở phía trên, màu xanh ở phía bụng.
• Phản ứng phát quang sinh học ở đom đóm bắt đầu từ sự tương tác giữa
Luciferaza (E) phản ứng với dạng khử Luciferin (LH2) và ATP: tạo thành chất trung gian.
• Men - Lucicferin - Adenozinmonofotfat và giải phóng Pirofotfat vô cơ.
• AMP kết hợp với nhóm cacboxin của Luciferin Sau đó khi có O2 chất
trung gian (E-LH2_AMP) được oxi hóa thành (E-L-AMP) tức là phức hợp (men E-oxi Luciferin L-AMP) = chất phát sáng được viết tắt là L-AMP Cuối cùng E-L-AMP phân ly thành Luciferaza, Luciferin và AMP.
Trang 109 HÖ thÇn kinh
Trang 11• Neuron:Các tế bào chuyên hóa để dẫn truyền các xung động điện hóa là các nơron (Neuron) Các nơron giống như một cái cây bị nhổ bật rễ Phần gốc phình rộng và có nhân từ đây phân ra các sợi nhánh và sợi trục.
– Các sợi là tế bào chất có bao bọc dày vài - 40(m, dài 1mm-1m.
– Sợi trục dẫn truyền các xung động từ thân tế bào ra ngoài và sợi nhánh theo hướng vào thân tế bào Chỗ khớp giữa sợi trục của nơron này với sợi nhánh của nơron khác gọi là xinap ở xinap thực ra sợi trục và sợi nhánh không chạm vào nhau.
– Nhiều sợi trục kết thành một bó được gọi là dây thần kinh Mỗi sợi trục
được bọc trong mô liên kết.
• Đốt thần kinh
– Các tế bào thần kinh và sợi dây thần kinh tập trung lại thành đốt thần kinh.
• Chuỗi thần kinh
– Do các sợi dây thần kinh và các đốt thần kinh hợp thành.
– Chuỗi thần kinh dọc (nối dọc nhau).
– Chuỗi thần kinh vòng (nối ngang nhau).
• Nơron cảm giác: Gắn liền với các cơ quan cảm giác, tiếp thu những kích thích
từ bên ngoài truyền lên thần kinh trung ương.
• Nơron cử động: Gắn với các bắp thịt truyền kích thích cho cơ quan vận động.