Mạch trigger sẽ đọc biên độ dao động và khi vật thể nằm trong phạm vi dao động này nó sẽ có các mức đặc trưng cho tình trạng tín hiệu ra mà cảm biến thay đổi.. Chức năng F3 Chu kỳHiển th
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TPHCM
KHOA CƠ KHÍ LỚP : CĐ CƠ ĐIỆN TỬ K31
BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN:
ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN
GVHD: PHAN CÔNG THỊNH SVTH: (NHÓM 3)
NGUYỄN ANH QUYỀN]
NGUYỄN THANH TÂM NGUYỄN ĐOÀN QUỐC NAM
HỒ VIẾT MNH NGUYỄN VĂN NGỌC
TÔ XUÂN SANG
Trang 2BỘ THỰC TẬP CẢM BIẾN A
Trang 31: DC MOTOR ( ĐỘNG CƠ 1 CHIỀU)
Trong bộ thực tập này có một động cơ một chiều 24 Volt, động cơ này có đặc tính tốt và mạnh Toàn bộ hình dạng của thanh quét được làm bằng kim loại Phần cảm của động cơ là nam châm vĩnh cửu và động cơ được kết hợp với hộp giảm tốc chúng có ích
trong những yêu cầu như: điều khiển tốc độ, quay thuận hoặc
quay ngược và phù hợp cho bộ phận điều khiển phụ và những ứng dụng của cơ điện tử.
Điều khiển chiều quay của động cơ bằng tiếp điểm của
rơle,những tiếp điểm này sẽ làm thay đổi cực tính của nguồn
điện một chiều cấp vào phần ứng của động cơ và làm cho
động cơ quay thuận hoặc quay ngược.
Trang 4a Điều khiển động cơ một chiều quay cùng chiều kim đồng hồ.
M
DC MOTOR 24
DC power supply
Trang 52.Bộ phận xoay
Bộ phận này được gắn vào 4 loại chất liệu khác nhau ở 4 vị trí và lệch nhau 1 góc 900 trên một đĩa tròn, đĩa tròn này được gắn vào trục ra của hộp giảm tốc của động cơ 1 chiều bộ phận này sẽ
xoay nếu ta cấp nguồn vào động cơ DC, và các chất liệu đặt trên
nó cũng xoay theo để cho các cảm biến có thể nhận biết chúng
- Gồm có các chất liệu sau:
+ IRON: sắt
+ SUS: kim loại có từ tính
+ AL : nhôm ( kim loại không từ tính)
+ MC: mica ( phi kim loại). SUS
AL
Trang 6- cấu tạo của rơ le gồm có :
cuộn dây điện từ, lõi thép, tiếp điểm tĩnh và động
Các tiếp điểm được đóng hoặc mở nhờ sự hoạt động của cơ học,và cấu tạo này rất phổ biến khi chúng ta nói rằng rơle đang hoạt động thì chúng ta hiểu là một trong hai trạng thái của tiếp điểm sẽ đóng hoặc mở và tùy vào từng trường hợp mà chúng ta cần sử dụng những cái tiếp điểm đó cho phù hợp Hầu hết các rơ le đều có lò xo kéo hay chúng được dằn lại đựơc nhờ lực hút Vì vậy chúng sẽ mang những cái tiếp điểm tới vị trí đã định sẵn khi
mà có đủ năng lượng Một tiếp điểm đóng được gọi là tiếp điểm thường đóng (NC) và một tiếp điểm mở gọi là tiếp điểm thường mở (NO), đây là tên gọi đã được tiêu chuẩn hóa.
-Cuộn dây điện từ và lõi thép đóng vai trò là một nam châm điện khi có dòng điện chạy qua cuộn dây nó sẽ sinh ra từ trường trong lõi thép, từ
trường này sẽ hút một tấm thép mỏng được gắn những tiếp điểm động trên
nó và những tiếp điểm động này sẽ chạm vào những tiếp điểm tĩnh Khi
không có dòng điện trong cuộn dây các tiếp điểm sẽ trờ về trạng thái ban
Trang 74.Cảm biến tiệm cận ( loại NPN):
Cảm biến tiệm cận cảm ứng
-Cuộn dây điện từ và thỏi kim loại
Cảm biến là sự kết hợp của cuộn dây điện từ trong cảm biến cảm biến được dùng để phát hiện ra sự có mặt của các vật dẫn được làm bằng kim loại cảm biến này sẽ không phát hiện đựơc sự có mặt của các vật không phải là kim loại.
Cảm biến và cuộn dây điện từ
Bề mặt cảm biến
Trang 8“đóng “ hay “ngắt” khi thỏi kim loại di chuyển ra xa cảm biến, biên độ dao đông S tăng lên Ở mức ngưỡng đã định sẵn mạch kích (trigger)
sẽ đưa tín hiệu ngõ ra của cảm biến trở về trạng thái ban đầu
Trang 9BiẾN ĐỔI
TÍN HiỆ
U RA
Trang 10Biểu đồ từ trường
Tín hiệu ra của loại NPN
Tín hiệu ra NPN là cực thu (C) của transistor Khi hoạt động tín hiệu ra được nối tới điểm đất (0 volt) của tải điểm đất của nguồn
và điểm đất của modul Phải đảm bảo điện áp dương nối vào tải không được vượt quá giá trị điện áp lớn nhất của cảm biến.
Trang 115.Cảm biến tiệm cận loại PNP.
Cảm biến tiệm cận loại PNP về nguyên lý hoạt động hoàn toàn giống loại NPN chúng chỉ khác nhau về tín hiệu điện áp ở ngõ ra.
Trang 12Tín hiệu ngõ ra của loại PNP
Tín hiệu ra PNP cũng lấy ra từ cực thu ( C ) của transistor Khi hoạt động tín hiệu ra ỏ cực thu ở mức 24 VDC Điện áp này được nối với tải ở bên ngoài Người sử dụng phải đảm bảo dòng điện ở giá trị giới hạn lớn nhất ở mức điện
Trang 136.Cảm biến điện dung
Cảm biến điện dung cũng tương tự như cảm biến tiệm cận sự khác
nhau giữa hai loại này là cảm biến điện dung sử dụng trường tĩnh điện thay vì là trường điện từ như ở cảm biến tiệm cận cảm biến điện dung
sẽ nhận biết tốt các vật liệu kim loại cũng như không phải là kim loại chẳng hạn như: giấy , thủy tinh, chất lỏng, và vải.
Bề mặt cảm nhận của cảm biến điện dung có dạng 2 tấm điện cực được đăt đồng tâm như tụ điện khi vật thể ở gần bề mặt cảm nhận nó đi vào trừơng tĩnh điện của các điện cực, làm thay đổi điện dung trong mạch dao động, và kết quả là nó làm cho bộ dao động bắt đầu dao động
Mạch (trigger) sẽ đọc biên độ dao động và khi vật thể nằm trong phạm vi dao động này nó sẽ có các mức đặc trưng cho tình trạng tín hiệu ra mà cảm biến thay đổi khi vật thể di chuyền ra cảm biến thì biên độ dao
động S được giảm xuống tín hiệu ra của cảm biến sẽ trở lại tình trạng gốc ban đầu như khi chưa có vật thể.
Trang 14Đối tượng
cần phát
hiện
Cấu tạo
Trang 15Biểu đồ dao động của trường điện từ
7 Đèn báo sử dụng nguồn điện 1 chiều:
Đèn sẽ phát sáng khi cấp nguồn 1 chiều 24 volt
Trang 16Một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận
Trang 18MÁY ĐO CẢM BIẾN LOẠI B (SENSOR B)
Trang 191.Nguồn điện cung cấp
Nguồn xoay chiều 1 pha Đèn báo phát sáng khi công tắc nguồn đóng
Công tắc nguồn
Trang 20- Nguồn cung cấp cho tải khác với điện áp và 24V dòng qua tải là 2A
- Có trang bị voltmeter
Trang 21MÁY ĐO XUNG KỸ THUẬT SỐ
Trang 221.Tín hiệu vào:
(1)Trạng thái vào bình thường a.Tần số vào:50kHz (Tối đa)
Nhưng,tỉ lệ tiêu chuẩn là 1:1
Độ rộng xung ON/OFF phải lớn hơn 10 s
b.Mức điện áp vào: Điện áp ON từ 4,5 – 24V
Trang 232.Loại ngõ vào
MP5W có ngõ vào NPN và Ngõ vào PNP và có thể chọn trong nhóm tham số 1
Lựa chọn chức năng thao tác MODE của nhóm tham tham số 1
(trên màn hình led 7 đoạn hiển thị theo kiểu như tài liệu gốc trình bày)
Có 13 kiểu chức năng :
Trang 24Chức năng F1 (Tần số/Số vòng quay/Tốc độ) Chức năng này để hiển thị tần số được tính toán,số
vòng quay hoặc tốc độ bằng cách đo tần số ở ngõ vào A
f × α α = L
Trang 25Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị (Giá trị tỉ lệ)
Trang 26Giá trị cài đặt : X=1,Y= 2
Trang 27Chức năng F2 (Tốc độ chuyển qua)
Hiển thị tốc độ chuyển giữa mức ON của tín hiệu vào A và mức On của tín hiệu vào B.
Tốc độ chuyển (V) = f × α α( = L[m])
f: số lần đổi trạng thái giữa mức ON của tín
hiệu vào A và tín hiệu vào B L:Khoảng cách giữa hai đầu nhận tín hiệu A
và B [m]
Trang 28Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị (Giá trị tỉ lệ)
Trang 29Giá trị cài đặt : X=1,Y= 2,
Trang 30Chức năng F3 (Chu kỳ)
Hiển thị thời gian từ khi tín hiệu vào A đạt mức ON đến lúc nó đạt mức ON kế tiếp
Cycle (T) = t
t: Thời gian đo được [sec]
Trang 31Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị
Cycle
SEC (giây) MIN (phút) 999.99sec 999.99min 9999.9sec 9999.9min 99min
59.9sec
99hour 59.9min 9hour 59min.
59sec
999hour 59min 99999sec 99999min
Trang 32Giá trị cài đặt : X=1, Y=0 (giá trị mặc định)
In-A:nPn.h.F ; In-B:nPn.h.F Cách hiển thị: kích cảm biến A -> tính chu kỳ -> kết thúc quá trình kích A
Trang 33Chức năng F4 (Thời gian chuyển qua)
Hiển thị khoảng thời gian chuyển qua nhất định,đó là việc đo khoảng thời gian giữa mức ON và mức ON kế tiếp của tín hiệu vào A
Thời gian chuyển qua [sec] = [m]
[m]
L t
t là thời gian đo [sec]
L khoảng cách nào đó của chi tiết
Trang 34Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
59.9sec
99hour 59.9min 9hour 59min.
59sec
999hour 59min 99999sec 99999min
Trang 35Giá trị cài đặt: X=1,Y=0 (giá trị mặc định) Giống như chức năng F3
Trang 36Chức năng F5 (Độ rộng thời gian)
Hiển thị thời gian duy trì Mức ON của tín hiệu vào A
Độ rộng thời gian [T]= t [sec]
t : Thời gian duy trì mức ON đo được của tín hiệu vào A
hiệu vào A
Trang 37Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị
Thời gian
chuyển qua
SEC (giây) MIN (phút) 999.99sec 999.99min 9999.9sec 9999.9min 99min
59.9sec
99hour 59.9min
9hour 59min.
59sec
999hour 59min 99999sec 99999min
Trang 38Giá trị cài đặt : X=1, Y=0 ( tính bề rộng thời gian từ lúc bắt đầu cho tới khi kết thúc xung)
Cách hiển thị: Giữ cảm biến A -> đếm thời gian
-> thả cảm biến ra -> đọc kết quả
Chiều rộng thời gian chuyển qua của 1 sản phẩm
Trang 39Chức năng F6 (Khoảng cách thời gian)
Hiển thị khoảng cách thời gian từ khi tín hiệu vào A đạt ON đến khi tín hiệu vào B đạt ON
Thời gian thay khác [T] = t (ta đến tb)
t (ta đến tb) :Khoảng thời gian đo được từ khi tín hiệu vào A đạt ON đến khi tín hiệu vào B đạt ON
[sec]
[sec]
Trang 40Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị
Thời gian
chuyển qua
SEC (giây) MIN (phút) 999.99sec 999.99min 9999.9sec 9999.9min 99min
59.9sec
99hour 59.9min 9hour 59min.
59sec
999hour 59min 99999sec 99999min
Trang 41Giá trị cài đặt : giống chức năng F5
Cách hiển thị : kích cảm biến A - > kích cảm biến B -> đọc giá trị kết quả
Hiển thị màn hình : đúng bằng thời gian bấm ( chức
Trang 42Chức năng F7 (Tỉ lệ tuyệt đối)
Hiển thị bao nhiêu phần trăm nhanh hơn hay
chậm hơn,tốc độ,mức độ…của tín hiệu vào B so
α
α ×
Trang 43Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị Giá trị tỉ lệ %
A:giá trị tỉ lệ của tín hiệu vào A
B:giá trị tỉ lệ của tín hiệu vào B
α
α
Trang 44Giá trị cài đặt : X=1, Y=0 ( giá trị mặc định)
In –A : nPn.h.F ; In-B : nPn.h.F
Cách hiển thị : sử dụng 2 đồng hồ , kích cảm biến a -> kích cảm biến B -> kết thúc cảm biến B - > kết thúc cảm biến A
Công thức :
100
* 1
1
Tb Ta
Hiển thị màn hình : 301 (chức năng F7 chạy)
Trang 45Biểu đồ thời gian
Hiển thị =
Hiển thị =
Frequencyof input B[Hz]×B
100[%] Frequencyof input A[Hz]×A
α
α ×
Trang 46Chức năng F8 (Tỉ lệ sai số)
Hiển thị bao nhiêu phần trăm nhanh hơn hay chậm hơn của tín hiệu vào B so với A
α
×
Trang 47Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị
Tỉ lệ sai số
%
A:giá trị tỉ lệ của tín hiệu vào A
B:giá trị tỉ lệ của tín hiệu vào B
α
α
Trang 48Giá trị cài đặt : X=1 , Y=0 ( giá trị mặc định )
In –A: :nPn.h.F ; In-B:nPn.h.F
Cách hiển thị: sử dụng 2 đồng hồ , kích cảm biến A -> kích cảm biến B - > kết thúc cảm biến B -> kết thúc cảm biến A
Công thức :
100
* 1
1 1
Trang 49Biểu đồ thời gian
Hiển thị = (Frequency of input B[Hz] B ) - (Frequency of input A[Hz] A ) 100[%]
Frequency of input A[Hz] A
α
×
Trang 50× ×
× + ×
Trang 51Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị
A:giá trị tỉ lệ của tín hiệu vào A
B:giá trị tỉ lệ của tín hiệu vào B
α
α
Trang 52Giá trị cài đặt : X=1, Y= 0 ( giá trị mặc định)
In –A: nPn.h.F ; In –B : nPn.h.F
Cách hiển thị : sử dụng 2 đồng hồ , kích cảm
biến A -> kích cảm biến B -> kết thúc B -> kết thúc A
Công thức:
100
* 1
1
1
Tb Ta
Tb
+
Hiển thị màn hình: 73 ( chức năng F9 chạy )
Trang 53Biểu đồ thời gian
Hiển thị =( Frequency of input A[Hz] AFrequency of input B[Hz] B) ( Frequency of input B[Hz] B ) 100[%]
α
Trang 54Chức năng F10
(Sai số) Hiển thị Sai Số giữa tín hiệu vào tiêu chuẩn A so với tín hiệu vào B
Sai số = Input B – Input A
Sai số = ( Frequency of input B[Hz] B× α ) (− Frequency of input A[Hz] A× α )
Trang 55Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị Sai số
Đơn vị người dùng cài lần cuối
A:giá trị tỉ lệ của tín hiệu vào A
B:giá trị tỉ lệ của tín hiệu vào B
α
α
Trang 56Giá trị cài đặt : X =1 , Y=0 ( giá trị mặc định)
In – A: nPn H.F ; In –B: nPn.h.F bY= 2 ; ay = 0 hoặc aY = 2
Cách hiển thị: sử dụng 2 đồng hồ , kích cảm biến A - > kích cảm biến B- -> kết thúc cảm biến A -> kết thúc cảm biến B
Trang 57Biểu đồ thời gian
Hiển thị = ( Frequency of input B[Hz] B × α ) ( − Frequency of input A[Hz] A × α )
Trang 58Chức năng F11 (Đo chiều dài)
Hiển thị số xung của tín hiệu vào A khi tín hiệu vào B
Trang 59Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị
Đo chiều dài
Số lượng [EA]
mm cm m
Trang 60Giá trị cài đặt : X=1 ; Y=0
In- A : nPn.h.F ; In – B: nPn.h.F
Cách hiển thị : Giứ B, kích A bao nhiêu lần -> đếm
số lần kích cảm biến A
Hiển thị màn hính : dứng với số lần kích A ( chức năng F11 chạy )
Trang 61Biểu đồ thời gian
Trang 62Chức năng F12 (Khoảng Cách)
Hiển thị số xung của tín hiệu vào A từ khi tín hiệu vào B đạt ON này đến mức ON kế tiếp
Trang 63Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị
Chiều dài đo được
Số lượng [EA]
mm cm m
Trang 64Giá trị cài đặt : X= 1, Y= 0
Cách hiển thị : kích cảm biến B -> kích cảm biến A bao nhiêu lần -> kích B -> hiển thị sô lần kích A
Hiển thị màn hình : hiển thị số lần kích A
Trang 65Chức năng F13 (Hợp nhất)
Hiển thị giá trị đếm từ xung của tín hiệu vào A
Sự hợp nhất = P × α
P:số xung của tín hiệu vào A;
:giá trị tỉ lệ(Ứng với 1 giá trị hiển thị)
α
Trang 66Giá trị hiển thị và đơn vị hiển thị
Giá trị hiển thị Đơn vị hiển thị
Trang 67Giá trị cài đặt : X=1 , Y= 0
Cách hiển thị : kích cảm biến A -> đếm số lần kích A
Giữ B - > cảm biến không đếm Hiển thị màn hình : số lần kích A
Trang 68Nhóm thông số 0
Thông số:
1.Cài giá trị so sánh với HH
2.Cài giá trị so sánh với H
3.Cài giá trị so sánh với L
4.Cài giá trị so sánh với LL
5.Hiển thị giá trị đo được trong khoảng cao nhất có thể
6.Hiển thị giá trị đo được trong khoảng thấp nhất có thể
Cài thang chức năng :
F1,F2,F7,F9,F11,F12,F13: từ 0 đến 99999
F3 đến F6: 0 đến thang thời gian cài đặt
F8,F10: -19999 đến 99999
Trang 69Phím Cài đặt
Di chuyển đến số cài đặt
[◄]
[▲] [▼] :Thay đổi giá trị
[MD]:Xác nhận và chuyển đến thông số tiếp theo
Trang 70Nếu nhấn giữ phím trong 2 giây lúc đó
H.PEK hoặc L.PEK sẽ nhấp nháy,giá trị đạt tới sẽ được reset tới giá trị đo hiện hành và nó sẽ vẫn giữ sự nhấp nháy
[MD] Nếu nhấn 1 lần nữa nó sẽ chuyển tới
Trang 71Nếu nhấn phím [MD] trong chức năng run,máy sẽ
H.PEK ở loại chỉ thị
Khi nhập vào nhóm thông số 0,thông số và dữ liệu sẽ nhấp nháy theo giây,khi đó việc di chuyển số và thay đổi giá trị mới được thực hiện.
Máy sẽ hiển thị dữ liệu cài nhấp nháy trong 1
giây.sau đó di chuyển tới thông số tiếp theo bằng việc nhấn [MD] 1 lần
Trang 72Nhóm thông số 1
1.(Lựa chọn chức năng)
Nhấn giữ phím [MD] trong 3 giây chế độ RUN bắt
Tại đó Có sự nhấp nháy qua lại giữa hai hình ảnh
+Nhấn [MD] ấn định và chuyển tới thông số tiếp theo
Trang 732.(Cài đặt loại cảm biến tín hiệu vào A)
- Tại đó Có sự nhấp nháy qua lại giữa hai hình ảnh
IN-A và NPN.h.f
- Nếu dùng các phím [▲] [▼] thì sẽ thay đổi được từ
NPN.H.f → NPN.L.f→ PNP.h.f→ PNP.l.f
NPN.l.f Kiêủ ngõ ra transintor NPN
NPN.L.f kiểu ngõ ra Công tắc (L output)
PNP.h.f kiểu ngõ ra Công tắc (H output)
PNP.h.f Kiêủ ngõ ra transintor PNP
+Nhấn [MD] ấn định và chuyển tới thông số tiếp theo
Trang 743.(Cài đặt loại cảm biến tín hiệu vào B)
Tại đó Có sự nhấp nháy qua lại giữa hai hình ảnh
NPN.L.f kiểu ngõ ra Công tắc (L output)
PNP.h.f kiểu ngõ ra Công tắc (H output)
PNP.h.f Kiêủ ngõ ra transintor PNP
+Nhấn [MD] ấn định và chuyển tới thông số tiếp theo
Trang 754.Lựa chọn chức năng ngõ ra
Nó sẽ không được hiển thị trên màn hình
Chức năng ngõ ra được ấn định như kiểu
OUT-h trong thao tác F13
/ out-b / out-1 / out-f bằng phím [▲]
[▼]
+Nhấn [MD] ấn định và chuyển tới thông số tiếp theo
Trang 765.Cài đặt hiện tượng trễ cho tín hiệu ra
Màn hình nhấp nháy qua lại giữa 2 hình ảnh
HYS / 0001
Cài đặt thang từ 0 đến 9999 (Nếu dấu chấm
thập phân được cài là 0000.0 thì thang đếm sẽ là 0 đến 9999)
[◄] :di chuyển đến từng số
[▲] [▼] :Thay đổi giá trị
Chức năng thao tác trễ có thể được cài
+Nhấn [MD] ấn định và chuyển tới thông số
tiếp theo