Tín dụng trung và dài hạn tại NH TM
Trang 1Chơng I
Hoạt Động Tín Dụng Trung và Dài Hạn Của Ngân Hàng
Thơng mại
1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều hìnhthức khác nhau vậy tín dụng là gì ?
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài ngời Tíndụng theo nghĩa la tinh là creditim, sự tín nhiệm, tin tởng tên gọi này xuất phát từbản chất của quan hệ tín dụng Trong quan hệ tín dụng ngời cho vay sẽ cho ngờicần vốn vay theo các điều kiện đã đợc thoả thuận trớc nh thời gian cho vay, thờigian hoàn trả, lãi suất tín dụng vv Trong quan hệ đó ngời cho vay tin tởng rằngngời đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi
và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song chúng ta
có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mợn trên nguyên tắchoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa ngời đi vay và ngời cho vay
Có thể định nghĩa tín dụng nh sau :
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay
Hiện nay, ngân hàng thơng mại là ngời cho vay lớn nhất đối với các tổ chứckinh tế, và dân c Với t cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã gópphần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thơng nhân giúp họ cóthêm vốn để bổ sung vào hạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng đợc cơ hội làm
ăn tăng lợi nhuận cho chính mình
Là ngời huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu hút vốn
từ các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn xã hội, là ngời cho vay, ngân hàng đápứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đ-
ợc bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, tíndụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêucầu tái sản xuất xã hội - cơ sở khách quan để hình thành chức năng phân phối lạivốn tiền tệ cuả tín dụng ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình
Trang 2tái sản xuất xã hội đã thờng xuyên xuất hiện hiện tợng tạm thời thừa vốn ở các tổchức cá nhân này, trong khi các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn Hiện t-ợng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lợng giữa cáckhoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sảnxuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục Tín dụng thơng mại đã không giải quyết
đợc vấn đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khảnăng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay vừa làngời cho vay
Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm :
+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp
+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân c
+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài ớc
Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lợng sản xuấtphát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệtrong nền kinh tế thị trờng
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
a, Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị tr ờng.Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một ngân hàng thơng mại.Trong nền kinh tế thị trờng, ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ ngời có vốn tạm thờnhàn rỗi sang ngời thiếu vốn để đầu t, Ngay từ buổi ban đầu, hoạt động của ngânhàng thợng mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để
đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong quátrình sản xuất kinh doanh hoặc nhu càu tiêu dùng cá nhân Trong quá trình pháttriển, mặc dù môi trờng kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều phơng pháp, sảnphẩm mới, công cụ kinh doanh mới xuất hiện và đợc ứng dụng vào kinh doanhsong hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ các hoạt động của ngân hàng thơng mại Hoạt động cho vay thờng chiếmtrên 70% tổng tài sản có Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng thờng chiếm tỷ
lệ cao, ở các nớc phát triển khoảng 60% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng ở nớc
ta trong giai đoạn hiện nay chiếm khoảng 90% lợi nhuận Điều này thể hiện rõ
Trang 3hoạt động tín dụng là hoạt động quan trong bậc nhất của một ngân hàng thơngmại.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng ngày càng
đ-ợc phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đóquan hệ tín dụng cũng đợc mở rộng cả về đối tợng và quy mô làm cho hoạt độngtín dụng ngân hàng càng đa dạng và phức tạp hơn Hiện nay, các doanh nghiệp
đang hoạt động trong môi trờng cạnh tranh hết sức gay gắt, ngân hàng cũngkhông nằm ngoài xu thế đó Để ngân hàng thơng mại có thể đứng vững trong điềukiện cạnh tranh thị trờng gay gắt và phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòihỏi các ngân hàng thơng mại phải đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình,
mở rộng phạm vi hoạt động , nghiên cứu và đa nhiều sản phẩm mới vào phục vụkhách hàng , và đặc biệt là nầng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng thích ứngtốt với tình hình mới
b Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần
mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi tổ chứckinh tế, Khi có đủ vốn ho có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế hoạch
đầu t sản xuất hay xây dựng cơ bản của mình , ngợc lại khi thiếu vốn họ sẽ luôngặp khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thời nhàn rỗi ho cũngmất chi phí cơ hội của vốn, trớc tình hình đó các doanh nghiệp cần vốn phải tìmkiếm nguồn vốn để bù đắp, ngững doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi lại muốn chovay Tuy nhiên việc các tổ chức thiếu vốn tìm đợc chủ thể khác thừa vốn tạm thờitrong nền kinh tế là hết sức khó khăn và tốn kém Sự có mặt của tín dụng ngânhàng đợc coi nh là một công cụ để kết lối nhu cầu của ngời có vốn tạm thời nhànrỗi và ngời thiếu vốn Lợi tức đi vay và cho vay của ngân hàng luôn là công cụ
điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tín dụng Nhờ có ngân hàng mà vốn tiền tệ
đợc vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm tăng khả năng tích luỹ t bản củacác ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế nhờ vào nguồn thu từviệc cấp tín dụng của ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển với các ngành kinh tế mũi nhọn
Trong nền kinh tế thờng tồn tại các ngành có trạng thái phát triển đối lậpnhau, một số ngành do có điều kiện thuận lợi và cò lịch sử lâu dài có thể pháttriển tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngợc lại một sốngành do nhiều nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển Trong chiến lợc phát
Trang 4triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốc gia đã thực hiện phân loại nhữngngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kếm phát triển để có kế hoạch
đầu t nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tế công nghiệp -nông nghiệp - dịch vụ Muốnthực hiện đợc kế hoạch đó cần phải có vốn Tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng
điều đó Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu t theo cả chiều rộng vàchiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp
lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín dụng chocác dự án, chơng trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ dịch chuyểncơ cấu kinh tế
Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh
tranh trong nền kinh tế thị trờng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cầnvốn đầu t máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ tín dụng ngân hàng
đáp ứng đợc yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi ; nếu viphạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt nh chịu lãi suất nợ quá hạncao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp do vậy, doanh nghiệp luôn phải nângcao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trờng để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn
đầu t trả nợ cho ngân hàng
Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty cổ
phần
Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do các cổ
đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn Trong quá trình hoạt
động việc phát hành cổ phần mới thông qua ngân hàng là một biện pháp hữu hiệutiết kiệm đợc một phần chi phí và thời gian
Hiện nay, nhà nớc ta đang có chủ chơng cổ phần hoá doanh nghiệp , ngânhàng cần phải có kế hoạch để tham gia nhiều hơn vào các công ty cổ phần nhằmthực hiện chính sách vĩ mô của nhà nớc và đa dang hoá các hoạt động giảm rủi ro
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế
đối ngoại
Trong điều kiện hiện nay, các nớc đều thực hiện nền kinh tế mở, nên nhu cầu giao
lu kinh tế với các nớc khác là rất cần thiết Tín dụng ngân hàng là một phơng tiệnnối liền kinh tế các nớc với nhau thông qua hoạt động đầu t vốn xuyên quốc gia.Ngoài ra , muốn thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu thì phải có vốn và vốntín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này kịp thời Ngày nay, xuất phát từ nhucầu vốn để hỗ trợ xuất nhập khẩu nhiều ngân hàng đã và đang xúc tiến quá trình
Trang 5xây dựng các ngân hàng hỗ trợ xuất nhập khẩu nh ngân hàng hỗ trợ xuất nhậpkhẩu Excimbank vv.
Tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với xã hội Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng trở nên cần thiết
1.1.3 Quy trình tín dụng của ngân hàng thợng mại.
Quy trình nghiệp vụ cho vay trung và daì hạn đối với các doanh nghiệp đợc
mở đầu bằng việc xem xét hồ sơ xin vay và quyết định cho vay, sau đó là giảingân, theo dõi các khoản tín dụng và kết thúc bằng việc thu nợ cả gốc và lãi hoặc
ra những quyết định khác Quy trình nh sau :
Khách hàng gửi hồ sơ xin vay gửi cho ngân hàng :
Hồ sơ xin vay của khách hàng bao gồm: Đơn xin vay, hồ sơ pháp lý chứngminh t cách pháp nhân, và vốn điều lệ ban đầu, hồ sơ tình hình tài chính củadoanh nghiệp, các tài liệu khác có liên quan đến dự án đầu t xin vay vốn vv Trêncơ sở các tài liệu khách hàng cung cấp và kết hợp với thông tin thu thập đợc ngânhàng sẽ phân tích để đa ra quyết định của mình
Ngân hàng xét duyệt cho vay :
+ Trớc tiên ngân hàng kiểm tra các điều kiện cho vay: T cách pháp nhân, tình
hình sản xuất kinh doanh, tình hình d nợ của doanh nghiệp, mức vốn tham gia của
đơn vị vay vốn, xem xét mục tiêu kinh tế xã hội, khả năng thực thi, nguồn cungcấp nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, hớng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế,khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng vv
+ Thẩm định dự án xin vay: Đây là một mắt xích quan trọng trong quá trình
cho vay Thực chất của quá trình này là dùng một số kỹ thuật phân tích, đánh giátoàn bộ các vấn đề, các phơng tiện đợc trình bầy trong dự án theo một số tiêuchuẩn kinh tế kỹ thuật và theo một trình tự hợp lý, chặt chẽ nhằm rút ra những kếtluận chính xác về giá trị của dự án Từ đó ngân hàng sẽ có quyết định cho vay
đúng mức, phù hợp với các dự tính của mình
Muốn đạt đợc kết quả nh mong muốn về thẩm định một dự án xin vay vốn thìphải tuân thủ quy trình thẩm định, nghĩa là phải đi từ khâu thu thập thông tin cầnthiết cho việc đánh giá dự án xin vay vốn, xử lý thông tin bằng nhng phơng phápthẩm định thích hợp và đi đến những kết lụân cụ thể, xác đáng đợc ghi trong tờtrình thẩm định dự án xin vay vốn
xác định mức cho vay : để xác định định mức tổng số tiền cho vay đối với
một dự án, ngân hàng cho vay phải căn cứ vào các toán đầu t, nhu cầu vay vốn của
Trang 6khách hàng, khả năng cung cấp vốn của ngân hàng, giá trị đảm bảo của tài sảncho vốn vay hoặc khả năng tài chính của bên bảo lãnh vốn vay
Tổng số tiền cho vay tối đa = Nhu cầu đầu t - Các nguồn khác tham gia tài trợ
Ký hợp đồng tín dụng : Hợp đồng tín dụng là một văn bản đợc ký kết giữa
ngân hàng với khách hàng, ghi nhận những thoả thuận giữa ngân hàng và ngời đivay về đối tợng cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay, số tiền cho vay, lãisuất cho vay, thời hạn cho vay (bao gồm thời gian giải ngân, thời hạn trả nợ,thờigian ân hạn ), tài sản đảm bảo cho vốn vay, các hình thức trả nợ và các cam kếtkhác
Giải ngân : Việc giải ngân phải đợc thực hiện theo tiến độ của dự án đầu t
của đơn vị vay vốn và phải căn cứ vào các nhu cầu chi trả thực tế và mức cho vay
đã đợc thông báo Việc giải ngân có thể đợc thực hiện bằng nhiều cách nh:chuyển vào tài khoản các đơn vị thụ hởng, bằng tiền mặt, ngân phiếu cho chủ đầu
t, chuyển vào tài khoản của ban quản lý dự án vv
Thu nợ : Đây là khâu chiếm vị trí rất quan trọng Dựa vào thời hạn đã
thoả thuận, đơn vị vay vốn chủ động trả nợ khi đến hạn (trả cả gốc lẫn lãi ) Tuynhiên trong thực tế có nhiều trờng hợp, các khoản nợ đã đến hạn nhng khách hàngkhông trả đợc nợ, trong trờng hợp này ngân hàng có thể tuỳ thuộc vào tình hìnhthực tế của khách hàng để đa ra các cách giải quyết phù hợp Nếu khách hàng cókhó khăn nhng do điều kiện khách quan, họ có cố gắng trả nợ thì có thể giãn nợ,gia hạn nợ, giảm lãi suất vv giúp cho khách hàng có thể vợt qua khó khăn và trả
nợ cho ngân hàng Còn trong trờng hợp khách hàng cố ý dây da kéo dài không trả
nợ, hoặc chủ ý lừa đảo chiếm đoạt vốn của ngân hàng thì ngân hàng tìm mọi cách
để thu nợ
1.2 Chất lợng tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm chất lợng tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cạnhtranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hoá càng phát triển thì cạnh tranhcàng gay gắt Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện chủ yếu: chất lợng, giá cả và
số lợng, trong đó chất lợng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao
tỷ lệ chiếm lĩnh thị trờng Có nhiều quan niệm về chất lợng sản phẩm nh chất ợng là phù hợp với mục đích sử dụng hoặc là một trình độ dự kiến trớc về độ
l-đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp phù hợp với thị trờng Theo hiệp hội tiêuchuẩn Pháp thì chất lợng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm
Trang 7Trên cơ sở đó ta có thể hiểu : chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng
một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội
* Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lợng tín dụng
là khoản tín dụng đợc bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp vớichính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợinhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng trên thị trờng, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trởng
và phát triển
* Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lợng là phù
hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tụctín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo đ-
ợc nguyên tắc tín dụng
* Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lợng phải hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lu thông hàng hoá,giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai tháckhả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốncho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín dụng và tăng trởngkinh tế
Chất lợng tín dụng là một khái niệm tơng đối, nó vừa cụ thể ( thể hiện thôngqua một số chỉ tiêu định lợng đợc nh d nợ, nợ quá hạn ) vừa trừu tợng (thể hiệnqua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế )
Hơn nữa chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độthích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sứcmạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
Chất lợng tín dụng trung dài hạn cũng không nằm ngoài khái niệm chất lợngtín dụng chung Có thể hiểu chất lợng tín dụng trung và dài hạn là vốn cho vaytrung và dài hạn của Ngân hàng đợc khách hàng đa vào quá trình sản xuất kinhdoanh dịch vụ tạo ra một số tiền lớn hơn vừa đủ để hoàn trả gốc và lãi, trang trảichi phí khác và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của ngân hàng và của kinh
tế xã hội nói chung
Trang 8Vậy thì để đánh giá xem xét chất lợng của khoản tín dụng, gồm có những chỉtiêu nào Phần sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng và sẽ là cơ sởcho sự phân tích thực trạng chất lợng tín dụng trung dài hạn tại sở I NHĐT &PTVN.
1.2.2 Các chỉ tiêu biểu hiện chất lợng tín dụng Ngân hàng
a, Nhóm chỉ tiêu chung đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng
Tổng vốn huy động đợc của ngân hàng trong một khoảng thời gian: Chỉ
tiêu này cho biết tổng nguồn tiền NHTM huy động đợc trong nền kinh tế trongmột khoảng thời gian Nguồn này sẽ cho ta biết rất nhiều điều về ngân hàng trongquá trình hoạt động vốn nh uy tín, khả năng tổ chức các hoạt động, năng lực độingũ nhân viên ngân hàng vv Về phía khách hàng, chúng ta có thể đoán biết đợcmột phần nào đó sự tín nhiệm, sự hài lòng của khách đối với các dịch vụ mà ngânhàng cung cấp đồng thời cho thấy ngân hàng có tham gia vào nhiều hình thức huy
động vốn và các dịch vụ ngân hàng hay không
Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động: Trong tổng
nguồn vốn huy động của ngân hàng gồm nhiều khoản đợc hình thành từ cácnguồn tiền gửi khác nhau Mỗi loại tiền gửi có các mức lãi suất khác nhau, Chỉtiêu này xác định kết cấu của nguồn vốn huy động và hình thành nên chi phí vốnbình quân Ngân hàng sẽ dựa trên cơ sở lãi suất từng nguồn huy động để phát hiệnmặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong kinh doanh Nếu ngân hàng có tỷ trọngtiền gửi không kỳ hạn cao, ngân hàng đó sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tạo ra lợinhuận vì tiền gửi không kỳ hạn có mức lãi suất thấp Ngợc lại ngân hàng nào có tỉ
lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp khó khăn trong việc giảiquyết đầu ra của nguồn vốn do chi phí vốn tăng cao
Tổng d nợ: Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng Nếu tổng vốn huy động
phản ánh đầu vào thì tổng d nợ của ngân hàng phản ánh đầu ra của vốn huy động
Nó cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít Khoản tiền ngân hàng cho các tổchức kinh tế và các chủ thể khác vay mà lớn chứng tỏ ngân hàng đã tạo đợc uy tínvới khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, phong phú, phù hợp và đợckhách hàng a dùng, tham gia vào nhiều nghiệp vụ thanh toán Ngợc lại chứng tỏngân hàng hoạt động kém, khả năng cho vay thấp, vốn ứ đọng nhiều Khi nghiêncứu mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra về mặt vốn của một ngân hàng ng ời ta đa
ra chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay
Trang 9Hiêu suất sử dụng vốn vay =
Ngoài chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, khi phân tích ngời ta còn sử dụng chỉ tiêunữa là mức độ luân chuyển của vốn
Doanh số cho vay trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng = -
D nợ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý, khai thác vốn tín dụng, đồngthời thể hiện chất lợng tín dụng của ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồnvốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng Để có thể đánh giá chính xác chất l-ợng tín dụng, các tiêu chuẩn tính toán cần phải đồng nhất trong việc áp dụng đốivới từng loại cho vay cụ thể Tỷ lệ này lớn chứng tỏ khả năng sử dụng vốn củangân hàng là tốt, vốn ít bị ứ đọng
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ: Nợ quá hạn đợc hiểu là các khoản nợ
đã đến hạn hoàn trả nhng khách hàng không có khả năng hoàn trả cho ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giá chất lợng tín dụngTheo quy định chung của NHNN, các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d
nợ 7% đợc xem là ngân hàng yếu kém Nếu chỉ số này 5% ngân hàng đó đợc
đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lợng cho vay cao và đợcnhận nhiều thang điểm trong bảng xếp hạng ngân hàng
Trong loại chỉ tiêu này chia làm 2 loại:
Trang 10điều rất có thể xảy ra.
b, Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn
Đối với tín dụng trung, dài hạn, áp dụng những chỉ tiêu trên có những chỉtiêu sau để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn
D nợ tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu d nợ = -
Tổng d nợ tín dụngChỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trongtổng d nợ tín dụng qua từng thời kỳ Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ pháttriển nghiệp vụ này càng lớn, mối quan hệ ngân hàng với khách hàng có uy tín
Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu nợ quá hạn = -
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Nợ khó đòi trung dài hạn
- Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
-
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Trang 11Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn Lợinhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thulãi đầu ra Chất lợng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đó mang lạicho ngân hàng.
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
-
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ vai trò, vị trí của tín dụng trung dài hạn đối vớihoạt động tín dụng ngân hàng Chất lợng tín dụng cao thì lợi nhuận thu đợc càng cao và ngợc lại
Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lợng tín dụng ngânhàng, tiếp theo đây sẽ xem xét những nhân tố nào tác động đến chất lợng tín dụngngân hàng
+ Khách hàng
1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàngphát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợinhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả đợc vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt
động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lợng tín dụng đợc nâng cao Ngợc lạitrong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu t, tiêu dùnggiảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũngkhó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt độngtín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lợng
Trang 12Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanhnghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hởng
đến chất lợng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu đợc bị giới hạn bởi lơị nhuậncủa doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanhnghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hởng tới sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt độngtín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển và chất lợng tín dụng cũng giảm sút
Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trờng, tỷ giá thị trờng cũng ảnhhởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính
Đông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động tín dụng ngân hàng
1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý đợc hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan
đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
Trong nền kinh tế thị trờng có điều tiết của nhà nớc, pháp luật có vai trò quantrọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trờng kinh doanh bình đẳng thuậnlợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nớc, cá nhân côngdân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo
Nhân tố pháp lý ảnh hởng đến chất lợng tín dụng, đó là sự đồng bộ thốngnhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy
định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêmminh triệt để
Quan hệ tín dụng phải đợc pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chếhoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lànhmạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt
động tín dụng đợc ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệtín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện vàtrình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng cóhiệu quả hơn
Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật cha đồng bộ, gây khó khăn cho ngânhàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, ch a
Trang 13đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hởng đến việc quản lý chất lợngtín dụng của ngân hàng.
Sự thay đổi chủ trơng chính sách của Nhà nớc cũng gây ảnh hởng đến khảnăng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, dothay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp khôngtiêu thụ đợc sản phẩm, hay cha có phơng án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợquá hạn, nợ khó đòi, chất lợng tín dụng giảm sút
1.2.3.3 Những nhân tố về phía ngân hàng
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sựphát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hởng tới hoạt động tín dụng,gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểmtra, kiểm soát và trang thiết bị
Chính sách tín dụng: là đờng lối, chủ trơng đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ýnghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng
đắn sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tíndụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lợng tín dụng cao đều phải có chính sáchtín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trờng
Công tác tổ chức của ngân hàng:
Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hởng rất lớn đến chất lợng tín dụng tổchức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt độngtrong ngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo đợc sựphối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trongngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng nh với cáccơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất
có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theodõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng nh các khoản cho vay,
từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng
Chất lợng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng:
Chất lợng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối vớimỗi ngân hàng, vì nó ảnh hởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạolợi nhuận của ngân hàng Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
Trang 14quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tếcàng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt,
đòi hỏi trình độ của ngời lao động càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyênmôn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàngtồn tại và phát triển Nếu chất lợng con ngời tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm
vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và
có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huốngphát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa,hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tíndụng
Quy trình tín dụng:
Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bớc, công việc cần phải thựchiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơnxin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chấtlợng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logickhoa học và việc thực hiện tốt các bớc trong quy trình tín dụng cũng nh sự phốihợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bớc Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:
- Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạn này
chất lợng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việcchấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng
- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiết
lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện phápkiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lợng tín dụng
-Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp
ngân hàng giảm thiểu đợc những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảotoàn vốn, nâng cao chất lợng tín dụng
Khả năng thu thập và xử lý thông tin : Thông tin là yếu tố sống còn đối
với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh
ai nắm đợc thông tin trớc là ngời có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngânhàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vayhay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo antoàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay Thông tin tín dụng có thể đợc thu đợc
Trang 15cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn Thông tincàng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro cànglớn, chất lợng tín dụng càng cao.
Kiểm soát nội bộ:
Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm đợc tình hình hoạt độngkinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy
định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh , thủ tục tín dụng từ đógiúp lãnh đạo ngân hàng có đờng lối, chủ trơng, chính sách phù hợp giải quyếtnhững khó khăn vớng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quảkinh doanh Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể
lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng nh nguyên nhân dẫn đếnsai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tổ cơ bản nhng góp phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng Nó là công cụ, phơng tiệnthực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụngvốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự pháttriển nh vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúpcho ngân hàng có đợc thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chínhxác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinhdoanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán đợc thuận tiện nhanhchóng và chính xác
1.2.3.4 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng xử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngânhàng góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vaitrò hết sức quan trọng Một khách hàng có t cách đạo đức tốt, có tình hình tàichính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vaycủa Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lợng và tíndụng Những nhân tố này bao gồm:
Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh
nghiệp
Trang 16Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn , đạo đức tốt sẽ có khả năng đa ra chiến
l-ợc kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và pháttriển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và vàtrả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lợngtín dụng Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng và đ-
ợc ngân hàng xem xét kỹ trớc khi cấp tín dụng
Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp: Trên cơ sở nhận định một cách
khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếucủa ngời tiêu dùng vơi sản phẩm của doanh nghiệp mình cùng với những yếu tốthuận lợi, khó khăn của môi trờng, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến l-
ợc mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể vềsản xuất, thiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định
đến dự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp
Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vinhỏ, số lợng mặt hàng ít mà họ thờng kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộngmạng lới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nớc ra cácnớc trong khu vực và thế giới Sự hình thành mạng lới hoạt động phức tạp nh thế
đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tổ chứctốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn ra
đợc thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảmbảo cho ngân hàng nâng cao chất lựơng tín dụng
Vốn khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biêủ hiện tình hình tài chính, khả năng độclập tài chính của doanh nghiệp nh nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhómchỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài rakhi xem xét về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào,luồng tiền ra, dự trữ ngân quỹ vv Khả năng tài chính tốt là điều kiện để doanhnghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu t mua sắm thiết bị tiên tiến, sảnxuất sản phẩm có chất lợng cao, chiếm lĩnh thị trờng và đem laị lợi nhuận lớn,
Trang 17 T cách, đạo đức của ngời vay T cách đạo đức xét trên phơng diện ý muốn
hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trờng hợp ngời vay có ý muốn chiếm đoạt vốn,không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi rokhông nhỏ cho ngân hàng
Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng tathấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nớc mànhững nhân tố này có ảnh hởng khác nhau đến chất lợng tín dụng Vấn đề là phảinắm vững những nhân tố ảnh hởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàncảnh cụ thể thì sẽ nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng
Trang 18Chơng II Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại sở giao dịch I ngân hàng
đầu t và phát triển việt nam
2.1 Một số nét về sở giao dịch I ngân hàng đầu t và phát triển việt nam.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển :
Lịch sử hình thành và phát triển của sở I NHĐT&PTVN gắn liền với lịch sử
ra đời và phát triển của ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam Có thể chia quátrình trên thành 3 giai đoạn nh sau:
Giai đoạn I: Từ năm 1957 đến 1990, đây là giai đoạn hình thành và phát
triển của ngân hàng đầu t và phát triển việt nam Ngày 26 tháng 4 năm 1957, thủtờng chính phủ ký nghị định số 177/TTG về việc thành lập ngân hàng kiến thiếtViệt nam trực thuộc Bộ tài chính thay thế cho vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản.Thời kỳ này ngân hàng làm nhiệm vụ chủ yếu là quản lý và cấp phát vốn do nhànớc cấp cấp cho kiến thiết, xây dựng cơ bản, nhằm thực hiện các kế hoạch pháttriển kinh tế và và hỗ trợ công cuộc chiến đấu, bảo vệ tổ quốc Từ năm 1957 đếnnăm 1981, ngân hàng trực thuộc Bộ tài chính Thời điểm này, hoạt động của ngânhàng nặng về kiểm soát và thanh toán các công trình xây dựng cơ bản hơn là chovay, nặng về quản lý vốn trớc và trong khi cấp phát vốn, coi nhẹ quản lý sau khicấp phát vốn Ngân hàng hầu hết là cấp phát vốn của nhà nớc mà không có nhữnghoạt động nhận tiền gửi của khách và cho vay
Ngày 24 tháng 6 năm 1981, hội đồng chính phủ ra quyết định số 259/CP vềviệc chuyển ngân hàng kiến thiết Việt nam trực thuộc bộ tài chính thành ngânhàng Đầu t và xây dựng Việt Nam trực thuộc ngân hàng nhà nớc Việt nam, vớiquyết định này ngân hàng đợc tổ chức nh một doanh nghiệp quốc doanh, nhiệm
vụ của ngân hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn dành cho đầu t xây dựng cơbản các công trình không do ngân sách cấp hoặc không đủ vốn tự có, đại lý thanhtoán và và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu t Ngân hàng vẫncha thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
Ngày 14 tháng 11 năm 1990 chủ tịch hội đồng bộ trởng ra quyết định thànhlập ngân hàng đầu t và phát triển thay cho tên gọi cũ là ngân hàng Đầu t và xâydựng cơ bản trớc đây Bây giờ, ngân hàng có chức năng huy động vốn trung và dàihạn trong và ngoài nớc và nhận vốn từ ngân sách nhà nớc cho vay các dự án chủyếu tronh lĩnh vực đầu t và phát triển
Giai đoạn 1991 đến 1997: Đây là giai đoạn ra đời và tìm hớng đi cho sở giao
dịch I NHĐT&PTVN
Trang 19Căn cứ vào quyết định 76/QĐ-TCCB ngày 28 tháng 3 năm 1991 của tổnggiám đốc ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam về việc thành lập sở giao dịchngân hàng đầu t và phát triển Việt nam
Căn cứ vào Điều lệ hoạt động của ngân hàng đầu t và phát triển việt nam banhành kèm theo quyết định 349QĐ/NH5 ngày 16 tháng 10 năm 1997 của thống
đốc ngân hàng nhà nớc Việt nam Trong thời gian này, sở giao dịch ngân hảng
đầu t và phát triển Việt nam là một đơn vị phụ thuộc thực hiện cho vay, nhận gửi
từ trên xuống Mọi hoạt động của sở giao dịch đều mang tính chất bao cấp thựchiện theo chỉ thị (Sở giao dịch chủ yếu cho vay đối với các dự án phát triển kinh tế
do Ngân hàng đầu t và phát triển trung ơng chỉ định ), lỗ, lãi không tự hạch toán
và không tự chịu trách nhiệm Chủ yếu do ngân hàng đầu t và phát triển trung ơng
đỡ đầu
Giai đoạn từ 1998 đến nay: Đây là giai đoạn sở giao dịch có bớc chuyển
biến lớn thực sự tách ra thành một ngân hàng hạch toán độc lập Năm 1998-1999,mặc dù đã đợc tách ra song sở giao dịch I vẫn thực hịên hạch toán phụ thuộc Trớc3/99 vẫn thực hiện cho vay với các bộ, ngành do chính phủ chỉ định, nhng sautháng 3/99 thì có sự chuyển biến đáng kể, ngân hàng không còn cho vay theo hìnhthức chính phủ chỉ định nữa mà dần chuyển sang cho vay thơng mại
Năm 2000, sở giao dịch I chính thức thực sự chuyển sang kinh doanh thơngmại, đến nay phần lớn là cho vay thơng mại chỉ còn khoảng1000 tỷ cho tổngcông ty điện lực vay là cho vay theo hình thức chỉ định của chính phủ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức.
Hiện nay, sở I NHĐT&PTVN có trên 200 cán bộ công nhân viên
Trụ sở chính tại 53 Quang Trung
Chi nhánh khu vực Gia Lâm đặt tại 558 Nguyễn Văn Cừ_gia Lâm_Hà Nội
- Phòng giao dịch số I đặt tại 35 Hàng Vôi_Hà Nội
- Phòng giao dịch số II đặt tại 108 Phạm Ngọc Thạch_Hà Nội
- Phòng giao dịch trung tâm Tràng Tiền Plaza 24 Hai Bà Trng_Hà Nội
Trang 20Sơ đồ cơ cấu tổ chức của sở I NHĐT&PTVN
Ban giám đốc bao gồm một giám đốc và ba phó giám đốc phụ trách các lĩnhvực khác nhau của sở
Bangiám
Phòng Hành Chính Kho Quỹ
Phòn g Giao Dịch
Phòn
g Nguồ n Vốn Kinh Doan
Kiểm Tra Kiểm Soát Nội Bộ
Phòn g Than h Toán Quốc Tế
Phòn
g
Điện Toán
Chi Nhánh Gia Lâm
Kế Toán TínDụng Nguồn
Vốn
Than
h Toán Quốc Tế
Hành Chín h
Trang 21Các phòng ban có trởng phòng và các phó phỏng Dới đây là chức năng nhiệm vụ
cụ thể của từng phòng ban của sở giao dịch
mở rộng khách hàng của ngân hàng Trên cơ sở những thông tin nhận đợc vềkhách hàng, về xu hớng nhu cầu của khách vv phòng tín dụng sẽ tham mu, góp
ý kiến cho các phòng ban, cho những nhà lãnh đạo của ngân hàng nắm bắt đợcthông tin mới và có thể thay đổi một số yếu tố cho phù hợp với môi trờng
- Phòng nguồn vốn kinh doanh :
Một trong số những hoạt động quan trọng của ngân hàng là huy động vốn đểcho vay, nhiệm vụ này thuộc về phòng nguồn vốn Phòng nguồn vốn thực hiệncác hoạt động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau nh từ dân c, từ các tổ chứckinh tế vv, thông qua các hình thức tiền gửi đa dạng nh kỳ hạn khác nhau, lãisuất khác nhau, bằng các loại tiền nội tệ và ngoại tệ, trả lãi trớc và trả lãi khi đếnhạn vv Bên cạnh đó phòng nguồn vốn cũng thực hiện mua bán chuyển đổi ngoại
tệ và các nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định của tổng giám đốc
Tổ chức công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật và t vấn theo yêu cầu Tổng hợpthông tin và báo cáo thống kê phòng ngừa rủi ro, phục vụ công tác điều hành củangành và của sở
- Phòng tài chính kế toán :
Phòng này làm nhiệm vụ ghi chép lại, thực hiện hạch toán kế toán để phản
ánh đầy đủ, chính xác, kịp thởi mọi hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phátsinh tại sở Lập các bảng báo cáo tài chính, báo cáo kế toán với cơ quan quản lýnhà nớc có thẩm quyền theo những quy định hiện hành và cung cấp số liệu báocáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ban lãnh đạo ngân hàng đầu t trung ơng
và ban giám đốc sở I Trực tiếp thực hiện việc cung ứng một số sản phẩm cuảngân hàng cho khách hàng nh dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ trả lơng, dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt vv
- Phòng quản lý khách hàng:
Trang 22Chịu trách nhiệm về mặt tìm kiếm, thu hút khách hàng, tiếp xúc kháchhàng và thực hiện maketing khách hàng vv
Phòng tổ chức công tác nghiên cứu thị trờng, xác định thị phần của sở giaodịch trên cơ sở đó sẽ thực hiện việc tham mu cho lãnh đạo ngân hàng xây dựngchiến lợc khách hàng, xây dựng các chính sách đối với khách hàng, nhóm kháchàng và từng khách hàng cụ thể.Tham mu cho lãnh đạo về việc thực hiện cácchính sách khách hàng sao cho đạt hiệu quả cao nhất, giảm tối đa chi phí hoạt
động, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, qua đó tăng lợi nhuận cho ngânhàng và tạo ra khả năng phát triển bền vững của ngân hàng trong điều kiện kinh tế
có nhiều biến động
- Phòng thanh toán quốc tế :
Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế nh mở L/C, thanh toán L/C chokhách, thực hiện các dịch vụ ngân hàng quốc tế vv
- Phòng kiểm soát nội bộ:
Thực hiện công tác trong nội bộ các hoạt động kinh doanh tại sở giao dịchtheo các quy chế của ngành, quy định của pháp luật cũng nh theo các quy địnhcủa bản thân ngân hàng
Nguồn vốn là yếu tố đầu vào trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
th-ơng mại, nó quyết định sự thành công của ngân hàng Sở I NHĐT&PTVN đã xác
định tạo vốn là khâu mở đầu, tạo ra khả năng vốn vững chắc cả về VND và ngoại
tệ, coi vốn trong nớc là quyết định vốn nớc ngoài là quan trọng
Với phơng châm đó sở I NHĐT&PTVN đã thực hiện đa dạng hoá nguồn vốnbằng nhiều hình thức và kênh huy động khác nhau từ mọi nguồn vốn trong nớc vàngoài nớc Ngân hàng đã mở rộng phạm vi huy động vốn, đa dạng các hình thức
Trang 23huy động nh phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đa dạng các loại kỳ hạn, đa dạng hoálãi suất nhằm thu hút vốn tối đa phục vụ nhu cầu đầu t và phát triển kinh tế Nhờ áp dụng nhiều chính sách đa dạng nói trên, trong vài năm qua vốn huy
động của sở I NHĐT&PTVN đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấu nguồn vốncũng có sự thay đổi theo chiều hớng thuận lợi
Bảng1: Bảng nguồn vốn trong giai đoạn 2000 - 2002
Đơn vị: Tỷ đồng
1 Tiền gửi các loại
1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
1.2 Tiền gửi của dân c
2 Các khoản vay
3 Vốn uỷ thác tài trợ phát triển
4 Vốn vay nớc ngoài cho ĐT&PT
5 Phát hành kỳ phíếu, trái phiếu
6 Vốn và các quỹ
7 Tài sản nợ khác
2.8251.9219046141.8421.7227373.931614
4.5692.9241.6459141.9801.6141.2183.959976
7.7903.9723.8189312.2912.0198444.0951.030
(Nguồn: Báo cáo thờng niên sở I NHĐT&PTVN giai đoạn 2000 - 2002 )Tổng nguồn vốn tăng trởng qua các năm:
Tổng nguồn vốn năm 2000 là 12.285 tỷ đồng, năm 2001 là 15.230 tỷ đồngtăng 2.945 tỷ so với năm 2000 tơng ứng với 23,9%, năm 2002 tổng nguồn vốn là19.000 tỷ, tăng so với năm 2001 là 3.770 tỷ, tơng ứng với tăng 24,7% Cơ cấu tiềngửi các loại trong tổng nguồn vốn, qua các năm là khá cao và có xu hớng tăng, thểhiện khả năng thu hút vốn của ngân hàng ngày càng tốt, năm 2000 vốn từ tiền gửicủa dân và các tổ chức kinh tế là 2.825 tỷ chiếm khoảng 23% trong tổng nguồnvốn, 2001 là 4.569 chiếm 30%, năm 2002 là 7.790 tỷ chiếm 41% Vốn uỷ thác tàitrợ cho phát triển cũng tăng nhanh năm 2000 là 1.842, năm 2001 là 1.980 tỷ đồng,năm 2002 là 2.291 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn,
điều này thể hiện khả năng tiếp cần và thu hút các nguồn vốn phục vụ cho pháttriển của ngân hàng càng ngày càng có nhiều tiến bộ
Trang 24Về cơ cấu vốn nội tệ và ngoại tệ, trong năm 2002 là tơng đối hợp lý, nguồnvốn huy động đã góp phần tích cực đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đảm bảo đủ vốnphục vụ giải ngân các hợp đồng đã ký kết với khách hàng, đảm bảo khả năngthanh toán.
Biểu đồ1: Cơ cấu nguồn vốn của sở I
Tính đến ngày 31/12/2002
Huy động vốn của ngân hàng thông qua phát hành trái phiếu năm 2000 là 737 tỷ
đồng, năm 2001 là 1.218 tỷ đồng, năm 2002 là 844 tỷ đồng
Điểm đáng chú ý là cơ cấu vốn từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và ngời dân
có sự biến đổi rõ rệt và theo chiều hớng tốt cụ thể là vốn huy động từ ngời dântăng lên rất nhanh cả về số tuyệt đối lẫn số tơng đối Năm 2000 cơ cấu giữa vốnhuy động từ dân c và vốn huy động từ các tổ chức kinh tế lần lợt là 904 tỷ đồng t-
ơng ứng với 32%và 1.921 tỷ đồng tơng ứng với 68% tổng vốn từ dân và từ doanhnghiệp, năm 2001 con số này là 1.645 tỷ ứng với 36% và 2.924 tỷ đồng ứng với62%, năm 2002 con số này rất đáng chú ý, nó là 3.818 tỷ đồng ứng với 49% và3.972 ứng với 51% Sự biến đổi mạnh mẽ cơ cấu nói trên cho thấy ngời dẫn đãngày càng tín nhiệm ngân hàng, ngày càng gửi nhiều tiền vào ngân hàng, là dấuhiệu tốt cho sở I NHĐT&PTVN có thể có nhiều vốn hơn đáp ứng ngày càng tốtcho nhu cầu vốn phục vụ đầu t và phát triển
Biểu đồ 2: Biểu đồ tăng trởng nguồn vốn qua các năm
Giai đoạn 2000 - 2002
1 2 3 4 5 6 1.Tiền gửi các loại chiếm 41%.
2.Các khoản vay chiếm 15,5%.
3 Vốn và quỹ chiếm 21,5%.
4.Vốn uỷ thác chiếm 12,05%.
5 Tài sản nợ khác chiếm 5,5%.
6 Vốn từ phát hàn kỳ phiếu chiếm 4,4%.
Trang 25* Năm 2000 :12.285
* Năm 2001:15.230
* Năm 2002: 19.000
Công tác huy động vốn cũng đợc ngân hàng quan tâm đặc biệt chính vì vậy
mà kết quả huy động vốn đạt đợc là rất đáng khích lệ Trong giai đoạn 2000
0 5000 10000 15000 20000
N2000 N2001 N2002
Series1
0200040006000800010000
N2000 N2001 N2002
Series1
Trang 26Sở giao dịch đã mở thêm ba điểm huy động vốn mới và triển khai hình thứchuy động mới: nh tiết kiệm tích luỹ nhằm thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi, trênmọi kênh huy động, phát tờ rơi quảng cáo, nâng cao nhận thức vê tầm quan trọngcủa công tác huy động vốn đối với từng cán bộ của sở giao dịch.
Ngoài những công tác trên, hàng tháng sở còn duy trì phân tích cơ cấu tài sản
nợ có, phân tích tình hình huy động vốn tại sở, theo dõi biến động lãi suất trên thịtrờng nhằm đa ra các giải pháp phù hợp, kịp thời với các diễn biến của thị trờng.Kết quả là cơ cấu lại tài sản nợ đã có nhiều biến chuyển tích cực, sử dụng nguồnngắn hạn để cho vay trung và dài hạn giảm, hiệu suất sử dụng nguồn USD tănglên, cơ cấu sử dụng các loại tiền đã đợc thay đổi theo hớng tốt
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn tại sở giao dịch I NHĐT&PTVN.
Trong công tác sử dụng vốn, ngân hàng chú ý đa dạng hoá các hình thức sửdụng nh: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu t phát triển, bảolãnh cho các doanh nghiệp vay vốn đầu t, cho vay uỷ thác tài trợ phát triển, gópvốn liên doanh, các loại hình đầu t vốn khác
Trong những năm qua Sở I đã chứng tỏ sự tiến bộ vợt bậc và không ngừngtăng trởng, Tổng tài sản của ngân hàng đạt tốc độ tăng trởng cao qua các năm.Năm 2000 tổng tài sản của ngân hàng là 12.285 tỷ đồng, năm 2001 là 15.230 tỷ
đồng tăng 24,7% so với năm 2000, năm 2002 là 19.000 tỷ đồng tăng 24% so vớinăm 2001, đây là mức tăng trởng cao cả về số tơng đối và số tuyệt đối Sự tăng tr-ởng hàng năm với tốc độ cao thể hiện sức phát triển vợt bậc của ngân hàng
Nhìn vào bảng tổng kết nói trên ta thấy :
D nợ tín dụng không ngừng tăng trởng qua các năm Năm 2000 tổng d nợ( bao gồm cho vay các loại và cho vay uỷ thác tài trợ đầu t ) của ngân hàng là10.004 tỷ đồng, năm 2001 là 11.812 tỷ đồng tăng 1.808 tỷ tơng ứng với 18% sovới năm 2000, năm 2002 là 15.033 tỷ đồng tăng 3.221 tỷ đồng ứng với 27% so vớinăm 2001
Bảng 2: Bảng sử dụng vốn của sở I NHĐT&PTVN
Trang 27Chỉ tiêu 2000 2001 2002
1 Các khoản dự trữ kinh doanh
2 Cho vay các loại
2.1 Cho vay trung và dài hạn
2.6639.8995.8614.0381.913198557
3.01812.8547.7915.0632.179262687
đảm bảo vốn cho các doanh nghiệp trúng thầu các dự án lớn trong nớc và quốc tế,các khách hàng có số d tiền gửi lớn tại ngân hàng Cụ thể số d tín dụng ngắn hạncủa ngân hàngkhông ngừng tăng qua các năm, năm 2000 là 3.261 tỷ đồng, năm
0 5000 10000 15000 20000
Trang 282001 là 4.038 tỷ đồng tăng 777 tỷ ứng với tăng 23,8% so với năm 2000, năm 2002
là 5.063 tỷ đồng tăng 1.802 tỷ đồng ứng với 55,2% so với năm 2000
Đối với tín dụng trung và dài hạn: Ngân hàng luôn xác định lấy khách hànglàm trung tâm, coi hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng là hiệuquả của các khoản tín dụng ngân hàng Trên quan điểm đó ngân hàng đã tích cực
đa phơng hoá khách hàng trên cơ sở duy trì và phát triển khách hàng truyền thống,
đầu t phát triển, tín dụng thi công xây lắp, cung ứng vật t thiết bị, vật liệu xâydựng là mặt trận hàng đầu, đồng thời coi trọng việc mở rộng có chọn lọc các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng và dịch vụ phi ngân hàng khác trong đó chú trọng chovay khép kín, kết hợp đồng tài trợ và bảo lãnh dới các hình thức khác nhau
Biểu đồ 5 : Cơ cấu tài sản của ngân hàng giai đoạn 2000- 2002
Ngân hàng đã tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, hiệu quả cao theo các mụctiêu hiện đại hoá, mở rộng tín dụng đối với các thành phần kinh tế
Vốn đầu t đã tập trung cho các chơng trình kinh tế, dự án trọng điểm củanền kinh tế nh: vật liệu xây dựng, điện lực, mía đờng, dệt may, đánh bắt cá xa bờ Sang năm 2001, mặc dù tình hình kinh tế đất nớc và khu vực có nhiều khókhăn thiên tai, khủng hoảng tài chính tiền tệ, nhng hoạt động của ngân hàng vẫntăng trởng góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế, ổn định tiền tệ, kiềm chếlạm phát Qua đây ta càng thấy vai trò của ngân hàng trong phát triển và ổn địnhkinh tế
Ngân hàng không ngừng dịch chuyển cơ cấu các hoạt động, mở rộng và nângcao chất lợng dịch vụ với phơng châm kinh doanh đa năng tổng hợp, tập trung
1 2 3 4
1.Cho vay các loại chiếm 67,6%.
2 Các khoản dự trữ kinh doanh 15,8%.
3.Cho vay tài trợ uỷ thác 11,4%.
4.Đầu t và tài sản khác
Trang 29khai thác, mở rộng lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, thanh toán đại lý uỷ thác, bảolãnh, kinh doanh ngoại tệ.
Cụ thể nh sau:
Về thanh toán: Ngân hàng đã thực hiện công tác thanh toán khá tốt bao gồm cảthanh toán trong nớc và thanh toán quốc tế, đặc biệt thanh toán quốc tế có nhiềutiến bộ, doanh số thanh toán quốc tế đạt 451 triệu USD bằng 101,2% so với năm
2001, đạt 96,06% kế hoạch năm 2002 Doanh số thanh toán XNK đạt 233 triệuUSD chuyển tiền đi và chuyển tiền đến trong năm 2002 tăng 120% so với năm
2001 (với số món là 10.500 món), tuy nhiên doanh số lại giảm chỉ đạt 125,8 triệuUSD Thu phí dịch vụ từ công tác thanh toán đạt 6,5 tỷ đồng, bằng 148,09% năm
Công tác bảo lãnh : công tác bảo lãnh đạt kết quả tốt Doanh số bảo lãnhnăm 2002 đạt 1.808,45 tỷ đồng, số d bảo lãnh quy đổi là 1.964,6 tỷ đồng tăng80% so với 31/12/2001, tăng 6% so với kế hoạch Thu từ dịch vu bảo lãnh 9 tỷ
đồng chiếm 33,33% so với tổng thu dịch vụ trong cả năm
Về công tác kế toán kho quỹ : Thanh toán trong nớc với doanh số rất lớn đạt 100.986 tỷ đồng qua nhiều kênh thanh toán nh thanh toán bù trừ, thanh toán tập trung, thanh toán liên ngân hàng thu nhập từ dịch vụ thanh toán trong nớc đạt trên 3 tỷ đồng
Thực hiện tốt công tác quyết toán năm 2002, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác
Dịch vụ chuyển tiền kiều hối ngày càng phát triển, số tiền chuyển từ nớc ngoài về cho nhân thân ở Việt nam ngày một tăng lên, đặc biệt là dịch vụ chuyển tiền kiều hối từ Đài Loan về đã đem lại nguồn thu đáng kể cho SGD đồng thời nâng cao vị thế của sở tại Đài Loan
Ngày càng hoàn thiện và thực hiện tốt các hoạt động nh thu đổi ngoại tệ USD, EUR, thanh toán thẻ Visa, Master Card
Trang 30Công tác kho quỹ luôn cung ứng đầy đủ, kịp thời tiền mặt cho nhu cầu khách hàng; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn kho quỹ, công tác giao nhận vận chuyển tiền; đã trả lại 155 triệu đồng và 6.089 USD tiền thừa cho khách hàng, phát hiện và thu giữ 30 triệu đồng tiền giả, đảm bảo công tác xuất nhập khẩu tiền mặt ngoại tệ, nhiệm vụ đơn vị đầu mối, chi tiền mặt cho các chi nhánh tại khu vực phía bắc.
Công nghệ ngân hàng cũng không ngừng đợc nâng cao, tiếp tục hoàn thiện
và mở rộng dịch vụ HomeBanking, ATM đến các khách hàng, đa Website của SGD đi vào thử nghiệm, xây dựng chơng trình trả lơng tự động cho các công ty, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý một số quy trình nghiệp vụ cơ bản trong các phòng nghiệp vụ
2.3 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn của sở I NHĐT&PTVN.
2.3.1 Phân tích đánh giá thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại sở
I NHĐT&PTVN.
Sở I NHĐT&PTVN có truyền thống trong phục vụ lĩnh vực đầu t xây dựng cơbản, các khoản tín dụng sẽ góp phần vào việc hình thành lên nhiều tài sản cố địnhcủa đất nớc, sản phẩm từ quá trình xây dựng cơ bản hoàn thành chứa đựng cả một
hệ thống những quan hệ kinh tế, quan hệ hành hoá tiền tệ Sở I NHĐT&PTVNvới đặc trng riêng của ngân hàng đầu t và phát triển, hoạt động kinh doanh quantrọng nhất là cho vay đầu t phát triển, cho vay các khoản tín dụng trung và dài hạn
đồng thời cũng là thế mạnh của ngân hàng so với các ngân hàng thơng mại quốcdoanh khác Ngân hàng xác định mục đích cho vay đầu t phát triển theo kế hoạchnhà nớc nhằm phát triển kinh tế từng ngành, từng địa phơng để đi lên cùng với sựtăng trởng chung của đất nớc, thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc, đa nớc ta từng bứơc hoà nhập về mọi mặt với các nớc trong khu vực vàtrên thế giới
Vốn dầu t trung và dài hạn của ngân hàng chủ yếu tập trung cho các dự ánmua máy móc thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại, xây dựng cơ sở sảnxuất, phát triển các ngành công nghiệp mới có tính chất quyết định cơ cấu pháttriển kinh tế, tập trung các chơng trình trọng điểm của nhà nớc, tông công ty, cácdoanh nghiệp nhà nớc, giúp các doanh nghiệp phát huy vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế quốc doanh
Sau đây chúng ta khái quát một số điểm nổi bật trong hoạt động tín dụng trung vàdài hạn của sở I trong ba năm qua:
* Năm 2000: Đây là năm có nhiều diễn biến khó khăn cho nền kinh tế trong nớc
Trang 31chậm lại, nhiều vụ bê bối kinh tế liên quan đến tín dụng ngân hàng xây ra làmhọat động tín dụng rất khó khăn Tuy nhiên sở I ngân hàng đầu t và phát triển việtnam vẫn phát huy tốt truyền thống và có mức tăng trởng khá cao D nợ tín dụng
đạt 10.004 tỷ đồng trong đó cho vay trung và dài hạn là 4.945 tỷ đồng, vay ngắnhạn đạt 3.261 tỷ đồng, cho vay uỷ thác tài trợ phát triển là 1.798 tỷ
Trong năm này ngân hàng cũng tập trung đầu t cho 26 dự án, tài trợ cho hoạt độngXNK đạt 200 tỷ đồng Trong hoạt động tín dụng của mình ngân hàng tập trung
đầu t cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các dự án trọng điểm của nền kinh tế: + Chơng trình VLXD chiếm 31% vào khỏang 2.543 tỷ đồng
+ Chơng trình dệt may chiếm chiếm 2,54% khoảng 197 tỷ đồng
+ Chơng trình điện lực chiếm khoảng 24,8% chiếm 2.035 tỷ đồng
+ Chơng trình mía đờng chiếm 3,24% khoảng 266 tỷ đồng
Và một số chơng trình khác
* Năm 2001: Năm 2001 tiếp tục đánh dấu những thành công của ngân hàng tronghoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn, trong năm này d nợ tíndụng nói chung (gồm tín dụng ngắn, trung và dài và cho vay uỷ thác) đều tăng, d
nợ tín dụng là 11.812 tỷ đồng bằng 118,07% so với năm 2000, trong đó tín dụngngắn hạn là 4.038 tỷ đồng bằng123,82% so với tín dụng năm trớc, tín dụng trung
và dài hạn tăng với mức độ lớn, số d là 5.861 tỷ đồng bằng 118,52% so với năm
2000, tín dụng uỷ thác trong năm 2001 cũng tăng, đạt 1.913 tỷ đồng bằng106,39% so với năm 2000
Cơ cấu cho vay năm 2001 phân theo ngành kinh tế nh sau:
Trang 32của ngân hàng với các doanh nghiệp, các ngành kinh tế này chiếm khoảng 85% trong tổng d nợ của ngân hàng
80%-+ Chơng trình công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm khoảng 69,5%
+ Nông lâm ng nghiệp chiếm khoảng 13,5%
+ Dầu khí chiếm khoảng 12,5%
32 dự án với số vốn gần 80 tỷ đồng
Song song với công tác cho vay, Ngân hàng đã tích cực chủ động thu nợ để
có nguồn vay; doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 13.578 tỷ đồng, doanh số thu nợ đầu
t phát triển theo kế hoạch là 345 tỷ đồng, doanh số thu nợ cho vay trung dài hạn là1.896 tỷ đồng
Bên cạnh đó hoạt động tín dụng trong năm vẫn còn một số tồn tại ở các vấn
đề nh: các hình thức tín dụng còn nghèo nàn cha kết hợp chặt chẽ mở rộng giữatín dụng và dịch vụ ngân hàng, rủi ro tín dụng vẫn còn tiềm ẩn Nhiều dự án chovay xong cha phân tích kết quả đầu t, hiệu quả đầu t và từ đó tổng kết để rút ranhững thông số kỹ thuật tiêu biểu giúp cho công tác tham gia thẩm định các dự áncần đầu t sau này Công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro còn bộc lộ một số yếukém không đáng có
* Năm 2002: Bớc vào năm 2002, sở I ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam
đã có nhiều bớc đi ban đầu quan trọng, đầu tiên là xây dựng kế hoạch kinh doanhcho ngân hàng mình trong năm 2002, trên cơ sở xem xét các điều kiện thuận lợi
và không thuận lợi của các yếu tố biến động và ảnh hởng của các yếu tố đó đếnnền kinh tế Ngân hàng đã đề ra phơng hớng và các giải pháp hoạt động của mình.Theo đó ngân hàng tiếp tục phát huy nội lực và truyền thống, với trách nhiệm nỗlực cao nhất phục vụ đầu t và phát triển Đẩy mạnh đổi mới toàn diện trong tăngtrởng, lấy hiệu quả và tiết kiệm chi phí làm phơng châm hành động Tập trung xâydựng nguồn lực và đổi mới công tác quản trị điều hành, giữ vững vị thế uy tín vàvai trò chủ đạo của sở I ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam
Thực hiện phơng châm trên, trong năm 2002 hoạt động tín dụng của sở I ngân
Trang 33Tổng d nợ tín dụng trong năm nay đạt 15.033 tỷ đồng, bằng 127,27% so với năm
2001, Trong đó tín dụng trung và dài hạn tăng khá mạnh đạt 7.791 tỷ đồng bằng132,92% so với tín dụng trung và dài hạn năm 2001, đây là mức tăng trởng rấtlớn, chứng tỏ tín dụng trung và dài hạn của sở I ngày càng có cơ hội phát triển.Bên cạnh tín dụng trung và dài hạn tín dụng ngắn hạn và cho vay uỷ thác cũngtăng trởng khá mạnh, tín dụng ngắn hạn năm 2002 là 5.063 tỷ đồng, tín dụng uỷthác là 2.179 tỷ đồng
Trong năm này vốn của ngân hàng tập trung vào một số dự án lớn nh:
+ Điện lực 1.200 tỷ đồng
+ Tài trợ XNK khoảng 1.300 tỷ đồng
+ Đánh cá xa bờ 120 tỷ đồng
+ Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ khoảng 72 tỷ đồng
Cũng trong năm ngân hàng đã ký với khách 5 hợp đồng tín dụng với số vốn là2.850 tỷ đồng Thực hiện giải ngân số vốn là 4.600 tỷ đồng
đồng thời ngân hàng cũng đã từ chối cho vay đối với 50 dự án kém hiệu quả,không đủ điều kiện, không đủ hồ sơ thủ tục theo quy định với tổng số tiền là 420
tỷ đồng
Bên cạnh những mặt đợc trong hoạt động tín dụng, nhất là tín dụng trung vàdài hạn.Ngân hàng cũng còn có những điểm cha tốt cần đợc khác phục trong thờigian tới nh: rủi ro tín dụng vẫn là yếu tố tiềm ẩn, công nghệ ngân hàng cha đápứng đợc với yêu cầu hiện đại hoá ngân hàng, quản lý rủi ro còn có những bất cập
Trong những năm vừa qua sở I ngân hàng đầu t và phát triển việt nam đã đạt
đợc những kết quả trong công tác tín dụng trung và dài hạn nh sau:
Bảng 3 : Tình hình d nợ các loại trong giai đoạn 2000 - 2002
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 34124,7120,6118,5123,8106,4
19.00012.8547.7915.0632.179
124,0129,8132,9125,4113,9
(Nguồn: Trích báo cáo thờng niên của sở I NHĐT&PTVN giai đoạn 2000 - 2002)
Từ bảng trên ta thấy rằng d nợ tín dụng nói chung đều tăng qua các năm từ8.206 tỷ năm 2000 đã lên 9.899 tỷ đồng năm 2001 bằng 120,6% so với năm 2000,
và đến năm 2002 tăng lên 12.854 tỷ đồng bằng 129,8% so với năm 2001 Bêncạnh đó cho vay uỷ thác cũng tăng khá nhanh từ năm 2000 chỉ là 1.798 tỷ đồng,sang năm 2001 đã tăng lên là 1.913 tỷ đồng tăng ( 1.913 - 1791) tỷ đồng, bằng106,4% so với năm 2000, năm 2002 con số này là 2.179 tỷ đồng tăng (2.179 -1.913) tỷ đồng, bằng 113,9% so với năm 2001 Sự tăng trởng doanh số tiền uỷthác phục vụ đầu t và phát triển của ngân hàng tăng lên chứng tỏ ngân hàng đãkhông những phát huy đợc thế mạnh của mình, truyền thống hoạt động mà còngiữ vững và tạo ra lòng tin đối với các khách hàng Hoạt động cho vay uỷ thác củangân hàng đã góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nớc và tạo ra cầu nối giúpcác nhà đầu t đa vốn đến dự án của họ dễ dàng hơn
Nếu đi phân tích cơ cấu d nợ tín dụng trung và dài hạn trên tổng d nợ tín dụngcác loại của ngân hàng ta thấy nh sau:
Trong các năm, d nợ tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng trên tổng d nợcác loại luôn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2000 là 49,4% so với tổng d nợ các loại, vànăm 2001 là 49,6%, năm 2002 tăng lên là 49,6% so với tổng d nợ các loại
Bảng 4 D nợ tín dụng trung và dài hạn trên tổng d nợ