1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng mhb chi nhánh hải dương

73 374 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 548 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng MHB chi nhánh HảiDương, với những kiến thức học được tại trường, đọc được qua sách báo cùng sự giúp đỡ, chỉ dạy nhiệt tình của các

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Trịnh Thu Hà Lớp: CQ46/15.01

Đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng MHB chi nhánh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Trịnh Thu Hà

Trang 4

Lời mở đầu 1

Chương 1: Những vấn đề cơ bản vể hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại………3

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại………3

1.1.1 Khái niệm về tín dụng trung và dài hạn……… 3

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn……… 4

1.1.3 Các hình thức tín dụng trung dài hạn của NHTM……… 5

1.1.4 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn……… 7

1.2 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn……… 10

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng trung và dài hạn……… 10

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn…… 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn………13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay trung và dài hạn……… 17

1.3.1 Các nhân tố từ phía khách hàng……… 17

1.3.2 Các nhân tố từ phía ngân hàng……… 19

1.3.3 Các nhân tố khách quan……… 21

Chương 2: Thực trạng cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng MHB Chi nhánh Hải Dương……….23

2.1 Khái quát về NH MHB chi nhánh Hải Dương……….23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH MHB Hải Dương…………23

2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của NH MHB chi nhánh Hải Dương………24

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH MHB chi nhánh HảiDương 26

2.2 Thực trạng về chất lượng cho vay trung và dài hạn tại NH MHB chi nhánh Hải Dương………35

2.2.1 Tình hình cho vay trung và dài hạn tại chi nhỏnh……… 35

2.2.2 Chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhỏnh……….39

2.3 Đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn tại NH MHB chi nhánh Hải Dương………45

2.3.1 Kết quả đạt được………45

2.3.2 Hạn chế và nguyờn nhõn………46

Trang 5

Chương 3: Giải pháp và kiến nghi nâng cao chất lượng tín dụng trung và

dài hạn……… 50

3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng MHB Hải Dương………50

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NH MHB Hải Dương……….52

3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn trung dài hạn ……… 52

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư………53

3.2.3 Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ tín dụng……….54

3.2.4 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soỏt……….56

3.2.5 Xử lý có hiệu quả các khoản nợ có vấn đề……….57

3.2.6 Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng phục vụ cho hoạt động tín dụng 58

3.3.Một số kiến nghị……….59

3.3.1 Đối với chính phủ ……… 59

3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước………61

3.3.3 Đối với Ngân hàng MHB TW………62

Kết luận………65 Danh mục tài liệu tham khảo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Trang 6

2 PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, nhà xuất bản tài chính 2008

3 Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viện tài chính

4 Tạp chí Ngân hàng năm 2010, 2011

5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của Ngân hàng MHB Hải Dương

6 Các website:

+ http://www.mhb.com.vn

+ http://www.saga.vn

+ http://sbv.gov.vn

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Họ và tên người nhận xột:………

Chức vụ:………

Nhận xét luận văn thực tập Sinh viên: Trịnh Thu Hà Lớp: CQ46/15.01 Đề tài: “ Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương” ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Hải Dương, ngày…thỏng…năm 2012

Người nhận xét (Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Họ và tên người hướng dẫn khoa học: ………

Nhận xét luận văn cuối khóa Sinh viên: Trịnh Thu Hà Lớp: CQ46/15.01 Đề tài: “ Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương” ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

Điểm: - Bằng số: Người nhận xét

- Bằng chữ:

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên người phản biện luận văn: ………

Nhận xét luận văn cuối khóa Sinh viên: Trịnh Thu Hà Lớp: CQ46/15.01 Đề tài: “ Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương” ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

Điểm: - Bằng số: Người nhận xét

- Bằng chữ:

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Họ và tên người phản biện luận văn: ………

Nhận xét luận văn cuối khóa Sinh viên: Trịnh Thu Hà Lớp: CQ46/15.01 Đề tài: “ Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương” ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

Là một bộ phận trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng PhátTriển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) chi nhánh Hải Dương đã chủtrương đẩy mạnh hoạt động cho vay trung – dài hạn đối với các khách hàngthuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt động cho vay ngắn hạn truyềnthống.Trong những năm gần đây hoạt động cho vay của Ngân hàng đã đạt đượccác kết quả đáng kể, dư nợ qua các năm tăng cao, tỷ lệ nợ quá hạn giảm Tuynhiên, kết quả của hoạt động cho vay vẫn chưa cao như mong muốn, vẫn cònnhững hạn chế về quy mô và chất lượng Hơn nữa sự cạnh tranh khốc liệt củanền kinh tế thị trường, của hệ thống các ngân hàng cùng sự khủng hoảng tàichính tiền tệ nghiêm trọng như hiện nay thì vấn đề nâng cao chất lượng cho vay

Trang 11

với chính sách lãi suất hợp lý vẫn đang là mục tiêu hướng đến của cán bộ quản

lý trong chi nhánh MHB Hải Dương

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng MHB chi nhánh HảiDương, với những kiến thức học được tại trường, đọc được qua sách báo cùng

sự giúp đỡ, chỉ dạy nhiệt tình của các anh chị cán bộ trong Ngân hàng, đượcquan sát thực tiễn hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại đây, em nhận thấy vẫncòn một số hạn chế khiến cho hoạt động tín dụng trung – dài hạn chưa phát huyđược hết vai trò của nó với Ngân hàng, doanh nghiệp, nền kinh tế, cần tiếp tụcnghiên cứu tìm ra các biện pháp hữu hiệu đem lại chất lượng và hiệu quả tốt

nhất cho việc đầu tư tín dụng Vì vậy, em quyết định chọn đề tài : “ Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp

của mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại.

Chương 2 : Thực trạng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương.

Chương 3 : Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương.

Đề tài nghiên cứu trên đây là một lĩnh vực rộng lớn và phức tạp nhưng dothời gian nghiên cứu hạn hẹp và khả năng trình độ, kinh nghiệm thực tế còn hạnchế nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong

sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giỏo, cỏc cán bộ trong Ngânhàng và bạn bè để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Để hoàn thiện luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy cô giáo của trường Học viện tài chính, đặc biệt là Ths Đặng Thị

Ái – người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài viếtnày Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn các cụ chú, anh chị cán bộ công

Trang 12

tác tại Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương đó giỳp đỡ em trong thời gianthực tập tại Ngân hàng cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Trịnh Thu HàLớp: CQ46/15.01

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ

DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm về tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tếhàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệtín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan

rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiệnquan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thứcvay mượn bằng hiện vật – hàng hóa Về sau tín dụng đã chuyển sang hình thứcvay mượn bằng tiền tệ

Tín dụng có thể được hiểu là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồntài chính cho đối tượng khỏc (bờn đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả chobên cho vay trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàntrả cả gốc và lãi Như vậy, tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên – mộtbên là người cho vay và một bên là người đi vay

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng vớicác đối tỏc khỏc, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhànước

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng đa dạng, theo thời hạn, tín dụng đượcphân chia thành tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn

Trong đó, tín dụng trung dài hạn là các khoản cho vay của Ngân hàng có thờihạn trên một năm nhưng không dài hơn thời gian khấu hao cần thiết của tài sảnhình thành bằng vốn vay Ngân hàng

Tùy theo mỗi quốc gia mà thời hạn các khoản tín dụng trung và dài hạn sẽ cóqui định khác nhau Ở Việt Nam hiện nay:

- Tín dụng trung hạn là khoản tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm Loạitín dụng này thường được dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và

Trang 14

đổi mới kỹ thuật, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánnhỏ với thời hạn thu hồi vốn nhanh.

- Tín dụng dài hạn là khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này

để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng các xí nghiệp mới, các công trìnhthuộc cơ sở hạ tầng,…

1.1.2.Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn

+ Số tiền cho vay lớn: Tín dụng trung và dài hạn đầu tư vào các tài sản cố

định là những tài sản có giá trị lớn nên số tiền cho vay của Ngân hàng cũng lớn

để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Trong nền kinh tế thị trường hiện nayvới sự cạnh tranh khốc liệt, do đó các doanh nghiệp luôn tìm cách mở rộng sảnxuất, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cải tiến, đổi mới máy móc thiết bị, cụngnghệ…nờn nhu cầu tín dụng trung và dài hạn luôn phát sinh Do đó, các Ngânhàng cần có chính sách lãi suất linh hoạt, chính sách chăm sóc khách hàng tốt

để thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn TDH

+ Thời hạn dài: Nếu tín dụng ngắn hạn chủ yếu được sử dụng cho các tài

sản lưu động của doanh nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn (dưới 1năm) thì tín dụng trung dài hạn lại sử dụng đầu tư cho bất động sản, dự án xâydựng có thời gian thi công dài, thời gian thu hồi vốn chậm hay đổi mới máymóc thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp Do đó, thời hạn của tín dụng trungdài hạn tương đối dài để đáp ứng được yêu cầu của việc đầu tư

+ Rủi ro cao: Rủi ro là sự xuất hiện của một biến cố không mong đợi dẫn

đến thiệt hại cho một công việc cụ thể nào đó Trong cuộc sống, bất cứ điều gìcũng chứa đựng rủi ro Và trong quan hệ tín dụng cũng không tránh khỏi Rủi rotín dụng là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với người chovay khi đến hạn thanh toán Một trong những hoạt động chính của NHTM làhoạt động cho vay nên rủi to tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏicác ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro một cáchhiệu quả vì nếu ngân hàng chấp nhận khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thìngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh

Trang 15

khoản thấp Điều này có thể sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí làdẫn đến phá sản Vì vậy, bộ phận quản lý tín dụng và quản lý rủi ro là hai bộphận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ NHTM nào.

Thời hạn cho vay càng dài thì độ rủi ro càng cao Do đặc điểm của tín dụngtrung dài hạn là số tiền lớn, thời hạn dài nờn nú mang đặc tính rủi ro cực cao vìnền kinh tế luôn luôn biến động khó có thể dự đoán chính xác Nó mang lại lợinhuận cao cho ngân hàng nhưng cũng đòi hỏi sự đầu tư và quy trình làm việcchuyên nghiệp từ phía ngân hàng

+ Lãi suất cho vay cao: Lãi suất là giá cả của khoản vay hay nói cách khác

đó là mức chi phí mà người đi vay phải trả cho Ngân hàng để có thể sử dụngvốn Tín dụng trung và dài hạn có rủi ro cao nên lãi suất của các khoản cho vaytrung dài hạn cao hơn so với lãi suất cho vay ngắn hạn, có thể là lãi suất cố địnhtrong suốt thời kỳ cho vay vốn, cũng có thể là lãi suất biến đổi tùy thuộc vào sựbiến động của thị trường Lãi suất cao nhằm mục đích giải quyết các vấn đề nhưchi phí huy động vốn, chi phí để bù đắp phần nào cho Ngân hàng khi có rủi roxảy ra và quan trọng hơn nữa là NHTM cũng cần phải nhận về một khoản thunhập cho riêng mình Mặt khác, lãi suất cho vay cao cũng là một trong nhữngtiêu chí giúp Ngân hàng chọn lọc đối tượng vay, để những người thực sự muốntiếp cận với nguồn vốn trung và dài hạn tìm đến

1.1.3.Các hình thức tín dụng trung dài hạn của NHTM

- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực

hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu

tư phục vụ đời sống Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng đãthẩm định dự án đầu tư để đánh giá chính xác về tính khả thi, tính hiệu quả vàkhả năng hoàn trả nợ của nó Việc cấp một khoản tín dụng sẽ ràng buộc ngânhàng với người đi vay trong một khoảng thời gian dài về quyền lợi và tráchnhiệm nên ngân hàng cần phải xem xét, nghiên cứu hết sức kĩ càng, cẩn thận đểgiảm thiểu hóa rủi ro.Trong hoạt động của NHTM, thẩm định dự án đầu tư làvấn đề rất quan trọng, là công việc không thể thiếu trong cho vay của ngân

Trang 16

hàng Trong quá trình thẩm định, ngân hàng có thể tham gia đóng góp ý kiếncho chủ đầu tư với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của dự án đầu tư

- Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay của một nhúm cỏc tổ chức tín

dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn củakhách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợpvới các tổ chức tín dụng khác để nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp vàphân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng Hình thức này được sử dụng khi nhucầu vay vốn để thực hiện dự án của doanh nghiệp vượt quá giới hạn tối đa chophép cho vay của một tổ chức tín dụng Các tổ chức tín dụng thường chỉ đượcphép đầu tư vốn tới một mức độ nhất định so với tổng nguồn vốn của mình vàkhông được đầu tư quá nhiều vốn vào một doanh nghiệp để đảm bảo an toànvốn

- Cho thuê tài chính: Vấn đề vốn để khởi sự doanh nghiệp luôn là sự đau

đầu của bất kỳ ai muốn bước chân vào thương trường Họ không có sẵn vốn đểđầu tư vào những yếu tố máy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng, tin học,viễn thông và các động sản khác, …hoặc để dành vốn vào mục đích kinh doanhkhác Do đó, cho thuê tài chính sẽ là kênh tín dụng hữu hiệu giỳp cỏc doanhnghiệp giải quyết các khó khăn đó Cho thuê tài chính là một hình thức được ápdụng phổ biến ở nhiều nước phát triển, đó vừa là một hình thức cấp tín dụngtrung và dài hạn, vừa là một dạng cho thuê tài sản mà theo đó tổ chức tín dụngcho khách hàng thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sảnkhỏc trờn cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bờn thuờ Bờn chothuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sảnkhác theo yêu cầu của bên cho thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản chothuê Bờn thuờ sử dụng tài sản thuê trong một khoảng thời gian nhất định vàthanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thỏa thuận Tóm lại,cho thuê tài chính về bản chất là một hoạt động tín dụng, trong đó mục đích củangười cho thuê cũng giống như mục đích của người cho vay là thu lãi tiền vốnđầu tư, còn mục đích của người đi vay cũng như người đi thuê là sử dụng vốn

Trang 17

1.1.4 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn

* Đối với nền kinh tế

Tín dụng có vai trò quan trọng trong nhịp độ phát triển nền kinh tế, thúcđẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt hoạt động tín dụng trung vàdài hạn nếu được sử dụng có hiệu quả thì sẽ có tác động tích cực tới mọi mặtkinh tế - chính trị - xã hội Hoạt động tín dụng trung và dài hạn được chú trọngphát triển sẽ góp phần đáng kể làm giảm bớt thâm hụt ngân sách nhà nước vàcác khoản trợ cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản Nó thúc đẩy quátrình tích tụ và tập trung vốn, điều hòa lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế.Với chức năng là tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế, tín dụngtrung và dài hạn đã thu hút được nguồn vốn dư thừa, tạm thời nhàn rỗi để đưavào sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mở rộng sảnxuất, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ…từ đó góp phần thúc đẩy sự tăngtrưởng của nền kinh tế Như vậy, nú giỳp các doanh nghiệp nói riêng và cả nềnkinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch, không ngắt quãng và là mộtkênh truyền dẫn vốn có hiệu quả

Bên cạnh đó, tín dụng trung và dài hạn còn có tác động điều chỉnh, giúpnâng cao hiệu quả hoạt động của các dự án đầu tư Bởi vì trong suốt quá trìnhhuy động vốn, cho vay cũng như thực hiện thanh toán cho khách hàng thì ngânhàng có thể đánh giá được tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng, từ đó sẽ có tác động kịp thời và cần thiết góp phần tạo tiền đề vậtchất cho sự phát triển bền vững của xã hội

Tín dụng trung và dài hạn góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất,

mở rộng đầu tư phát triển kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý,

mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu, góp phần tiết kiệm chi ngoại tệ, tăng thungoại tệ, cải thiện cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế Các khoảncho vay cung cấp cho các ngành được thực hiện theo cả chiều sâu và chiềurộng, đầu tư có trọng điểm, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷtrọng các ngành sản xuất vật chất Việc nắm trong tay nguồn vốn lớn, lâu dài đã

Trang 18

thúc đẩy tiến độ phát triển các công trình, dự án, tạo được hiệu quả phát triểnkinh tế bền vững, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài, góp phần thúcđẩy tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đạihóa.

Đầu tư tín dụng trung dài hạn trực tiếp hay gián tiếp đều góp phần tạo công

ăn việc làm cho người lao động, vỡ cỏc dự án đầu tư mà tín dụng trung dài hạnhướng tới là các dự án lớn, lĩnh vực mới cải tạo và nâng cao năng lực sản xuấtnên rất cần đến nguồn lao động Với việc nâng cao năng lực sản xuất , số lượngsản phẩm tiêu thụ được nhiều giúp đảm bảo cho đời sống của người lao độngđược ổn định, nâng cao hơn, phát triển lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệpgiảm đi đôi với phúc lợi xã hội được đảm bảo, từ đó giúp tăng trưởng nền kinhtế

* Đối với doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, các doanhnghiệp đang phải tham gia vào cuộc cạnh tranh hết sức gay gắt, do vậy để cóthể tồn tại và phát triển được thỡ cỏc doanh nghiệp ngày nay phải không ngừngđầu tư vào tài sản cố định Nhưng giá của tài sản cố định thường rất cao, khôngphải doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng tài chính để chi trả mua nó Vì vậy,

để đáp ứng được nhu cầu về vốn của mỡnh thỡ cỏc doanh nghiệp có thể huyđộng vốn trên thị trường chứng khoán hoặc là đi vay vốn từ các ngân hàng Đốivới doanh nghiệp thì việc vay vốn trung dài hạn từ Ngân hàng đôi khi đem lạinhiều thuận lợi hơn so với huy động vốn trên thị trường chứng khoán Hìnhthức này không dẫn đến sự phân chia quyền kiểm soát doanh nghiệp với bênngoài như việc phát hành cổ phiếu, hay không khiến doanh nghiệp phải tính đếnviệc thu hồi lượng trái phiếu ưu đãi khi mà họ không thực sự còn cần vốn nữanờn nú tạo sự ổn định về mặt tổ chức giúp cho các doanh nghiệp yên tâm sảnxuất kinh doanh

Mặt khác, việc vay vốn Ngân hàng còn tạo động lực giỳp cỏc doanh nghiệphoạt động có hiệu quả hơn vì lãi suất cho vay trung dài hạn khá cao Chính điều

Trang 19

đó đã buộc các doanh nghiệp phải tìm kiếm các phương án sản xuất kinh doanhkhả thi nhất để đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả nhất, từ đó giúp họ có thể trảđược nợ đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng mà vẫn đem lại lợi tức cho mình.

Do đó, có thể nói lãi suất tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng là đòn bẩy thúcđẩy doanh nghiệp khai thác triệt để đồng vốn để kinh doanh có lãi và thắng lợitrong cạnh tranh Đồng thời, với sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của Ngân hàngvới các khoản vay sau khi giải ngân cũng góp phần giúp doanh nghiệp phát hiệnkịp thời các sai sót trong quá trình đầu tư để có biện pháp khắc phục kịp thời, từ

đó tạo hiệu quả cao trong đầu tư

Như vậy, tín dụng trung và dài hạn có đóng góp to lớn trong sự phát triểncủa các doanh nghiệp Nó tạo cơ sở vật chất vững mạnh cho các doanh nghiệp,giỳp cỏc doanh nghiệp tái mở rộng sản xuất, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, muasắm máy móc, trang thiết bị, đổi mới công nghệ,…là trợ thủ đắc lực của cácdoanh nghiệp trong việc thỏa mãn và chớp cơ hội kinh doanh, nâng cao nănglực cạnh tranh, giỳp cỏc doanh nghiệp tạo được vị thế trên thị trường trong nước

và quốc tế

* Đối với ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên mộthoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụthanh toán qua tài khoản, trong đó tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất và cũng làhoạt động đem lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Trong hoạt động tín dụngthì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao vì lãisuất của các khoản cho vay trung dài hạn lớn hơn rất nhiều so với các khoảncho vay ngắn hạn.Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn thì tín dụng trung dài hạncòn là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu giữa các ngân hàng với nhau Tín dụng trungdài hạn như là một công cụ thu hút các khách hàng, củng cố lòng trung thànhcủa các khách hàng truyền thống, đồng thời tạo ra các mối quan hệ trong tươnglai với các khách hàng mới Khi có được mối quan hệ, Ngân hàng có điều kiệnlôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ do mình cung cấp

Trang 20

Khi các ngân hàng xác định mở rộng cho vay trung dài hạn, nghĩa là cácngân hàng đã không chỉ nhìn vào lợi ích trước mắt mà họ còn thấy được lợi íchlâu dài đó là khi mở rộng tín dụng trung dài hạn cũng là đẩy mạnh tín dụngngắn hạn Các doanh nghiệp sau khi được ngân hàng cho vay vốn đã mở rộngđược sản xuất, trang bị máy móc thiết bị, khi đó doanh nghiệp sẽ cần đến nhiềuvốn lưu động hơn để đáp ứng sản xuất Lúc này, đối tượng đầu tiên mà họ nghĩđến chính là ngân hàng đã cho họ vay vốn trung dài hạn Bởi vì, giữa doanhnghiệp và ngân hàng đó cú mối quan hệ từ trước, ngân hàng đã nắm được tìnhhình tài chính, các khoản thu chi của doanh nghiệp nờn cỏc dịch vụ sẽ được tiếnhành thuận tiện hơn rất nhiều

Như vậy, thông qua tín dụng trung dài hạn sẽ thể hiện được tiềm lực về vốn củaNgân hàng, thể hiện năng lực quản lý của lãnh đạo, năng lực chuyên môn củacán bộ Ngân hàng, từ đó tạo nên uy tín ngày càng cao cho Ngân hàng Đồngthời, hoạt động tín dụng trung dài hạn cũng giúp ngân hàng thực hiện chức năng

xã hội của mình Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng đã thể hiện vai trò làngười tài trợ lớn đối với nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu tư, gia tăng sảnphẩm xã hội và cải thiện đời sống nhân dân

1.2 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn.

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng trung và dài hạn

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì phải quan tâm đến một yếu tố rất quan trọng đó là chất lượng sản phẩmcủa mình NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệnên chất lượng tín dụng cũng là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng đểcác Ngân hàng tồn tại, phát triển, tạo được thế mạnh riêng của mình Hoạt độngtín dụng là một nghiệp vụ mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng nhưngcũng là hoạt động chứa đựng rủi ro rất cao nên nâng cao được chất lượng tíndụng đồng nghĩa với việc sẽ giảm thiểu được rủi ro tín dụng, nguồn vốn được

sử dụng hiệu quả, an toàn và lành mạnh, góp phần nâng cao uy tín cho Ngânhàng

Trang 21

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền

và người vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển củacác NHTM và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là một khái niệm rất tương đối, vừa cụthể ( thông qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư

nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo,…) vừa trừu tượng ( thể hiện khả năng thuhút khách hàng của các ngân hàng, tác động đến nền kinh tế như tăng trưởng,lạm phát, thất nghiờp, ) Chất lượng tín dụng trung dài hạn là chất lượng củacác khoản vay có thời hạn trên một năm, được đánh giá là có chất lượng tốt khivốn vay được sử dụng đúng mục đích, phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh đem lại hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đắpđược chi phí, vừa có lợi nhuận, vừa đem lại hiệu quả kinh tế xã hội Nó là mộtchỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của các ngân hàng với sự thayđổi của thị trường bên ngoài, và thể hiện sức mạnh cạnh tranh của Ngân hàng đểtồn tại

Phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng trung và dài hạn, xác định đượcnguyên nhân của những tồn tại trong lĩnh vực này sẽ giúp Ngân hàng tìm đượcnhững biện pháp quản lý thích hợp

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn

 Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là cần thiết để thúc đẩy pháttriển kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất và lưu thông hàng hòangày càng phát triển mạnh mẽ, kéo theo hoạt động cho vay cũng ngày càng pháttriển để cung cấp các phương tiện thanh toán giao dịch nhằm đáp ứng các nhucầu sản xuất kinh doanh của xã hội Do đó, chất lượng cho vay ngày càng đượcquan tâm

Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn là tạo điều kiện cho ngân hàng làmtốt chức năng trung gian tín dụng – là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phầnđiều hòa vốn trong nền kinh tế

Trang 22

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với khối lượng tiềnmặt trong lưu thông Nâng cao chất lượng cho vay trung dài hạn sẽ làm giảmbớt lượng tiền thừa trong lưu thông, từ đó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn địnhtiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Thông qua cho vay chuyểnkhoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, nghiệp vụ cho vay trung vàdài hạn đã làm giảm lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế - là nguyên nhântiềm ẩn lạm phát, đồng thời giúp tiết kiệm được chi phí lưu thông cho xã hội Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần làm lành mạnh hóaquan hệ tín dụng Hoạt động tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản,thuận tiện mà vẫn đảm bảo được nguyên tắc an toàn sẽ giúp mọi thành phầnkinh tế đều có thể tiếp cận với vốn vay của ngân hàng, giảm thiểu được tìnhtrạng cho vay nặng lãi vẫn còn tồn tại trong nền kinh tế.

Ngoài ra, để thực hiện cho vay trung và dài hạn thỡ cỏc Ngân hàng đềuphải thẩm định để đánh giá, phân tích hiệu quả của các dự án đầu tư, qua đó đãgóp phần giỳp các dự án đi đúng hướng, tăng năng suất lao động,…Cỏc dự ánhoạt động có hiệu quả đã tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ănviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động…Do đó, chất lượng tín dụng trungdài hạn được nâng cao sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự pháttriển cân đối giữa cỏc vựng, cỏc ngành trong cả nước, góp phần vào sự ổn định

và tăng trưởng của nền kinh tế

 Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn sẽ quyết định đến chính sựtồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại

Thông qua việc nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn sẽ làm tăngkhả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, vì khi đó Ngânhàng có thể giảm các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động tín dụng, chi phíquản lý và các loại chi phí thiệt hại khác

Chất lượng tín dụng trung dài hạn được nâng cao sẽ góp phần làm tốc độluân chuyển vốn TDH nhanh hơn, từ đó giúp Ngân hàng có thể đáp ứng đượcnhu cầu vay vốn của nhiều khách hàng hơn Như vậy, nhờ chất lượng tín dụngtrung và dài hạn mà Ngân hàng có nhiều khách hàng trung thành, uy tín, giúp

Trang 23

củng cố thờm cỏc mối quan hệ xã hội của ngân hàng, là cơ sở đem lại nhiều lợinhuận cho ngân hàng.

Nhận thấy được vai trò quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụngnên tất yếu các ngân hàng đều muốn nâng cao chất lượng tín dụng của mình, đểthu hút được ngày càng nhiều các khách hàng đến với mình, qua đó góp phầnnâng cao uy tín của ngân hàng, tạo được thế mạnh cho ngân hàng cạnh tranh.Như vậy, việc củng cố nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn là đòi hỏicần thiết cho sự tồn tại cũng như phát triển lâu dài của các NHTM

 Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có nhu cầu vốn trung và dài hạn để cảitiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, từ đó giúp nâng cao năng lực sản xuất và khảnăng cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường quốc tế.Việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn sẽ tạo điều kiệncho Ngân hàng cung ứng đầy đủ hơn nhu cầu vốn TDH của các doanh nghiệp,

từ đó giúp doanh nghiệp giải quyết được bài toán khó khăn về tình trạng thiếuvốn TDH, là cơ sở để họ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện tình hình sảnxuất kinh doanh của mình, giúp họ đứng vững trên thương trường Khi chấtlượng tín dụng trung dài hạn được nâng cao thì doanh nghiệp sẽ có được cơ hộilựa chọn các khoản vay có lãi suất và kỳ hạn phù hợp với hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn

 Các chỉ tiêu định tính

+ Chất lượng tín dụng của Ngân hàng được coi là tốt khi các khoản cho vayphải được đảm bảo, phải thu được đầy đủ và đúng thời hạn cả nợ gốc và lãi,phải thực hiện đúng cam kết trên hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa khách hàng

và Ngân hàng Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng TDH còn được thể hiện thôngqua số lượng khách hàng đông đảo và đa dạng, điều đó cho thấy hoạt động tíndụng của Ngân hàng có chất lượng cao, tạo được uy tín với khách hàng nên sốlượng khách hàng không ngừng tăng lên

Trang 24

+ Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng với thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng,kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinhdoanh của khách hàng

+ Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua việc xem xét tình hình vốn vay

có được sử dụng đúng mục đích hay không, có đem lại hiệu quả hay không, nếukhách hàng thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì có thể làm tăng hiệuquả của khoản vay, họ có thể trả cả gốc và lại cho ngân hàng đúng hạn

+ Chất lượng tín dụng còn được xem xét thông qua tình hình hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của Ngân hàng trên địa bànhoạt động, sự đóng góp của Ngân hàng vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế-

xã hội của vùng, địa phương và đất nước Khi doanh nghiệp và Ngân hàng đềuhoạt động có hiệu quả thì góp phần tạo nên sự ổn định của nền tài chính - tiền tệquốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững củanền kinh tế

 Các chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu dư nợ trung dài hạn.

- Dư nợ tín dụng TDH: là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn trung dài hạn của Ngânhàng đã được giải ngân tại một thời điểm nhất định Nếu dư nợ thấp chứng tỏquy mô tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng là nhỏ, khả năng tiếp thị kháchhàng của Ngân hàng là hạn chế, trình độ cán bộ nhân viên còn thấp, và Ngânhàng không có khả năng mở rộng thị phần của mỡnh trờn thị trường

- Dư nợ tín dụng TDH/ tổng dư nợ: phản ánh tỷ trọng tín dụng trung dài hạntrong tổng dư nợ, đồng thời cũng cho biết mối tương quan với dư nợ tín dụngngắn hạn Phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp cho Ngân hàng biết được cần đẩy mạnhcho vay theo hình thức nào là có lợi nhất Nói chung, các Ngân hàng đều mongmuốn tỷ trọng này cao do tín dụng trung dài hạn mang lại thu nhập cao hơn sovới tín dụng ngắn hạn Tuy nhiên, do đặc tính rủi ro cao nên Ngân hàng cần căn

cứ vào đặc điểm nguồn vốn, khả năng quản lý, trình độ chuyên môn của mình

để xác định tỷ lệ này cho phù hợp

Chỉ tiêu nợ quá hạn trung dài hạn

Trang 25

Tổng dư nợ quá hạn trung dài hạn

Tổng dư nợ trung dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong 100% dư nợ tín dụng trung dài hạn thì có baonhiêu % là nợ quá hạn

Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ Nợ quá hạn làđiều mà các Ngân hàng không hề mong muốn Vì vậy các Ngân hàng luôn cốgắng hạ tỷ lệ nợ quá hạn xuống mức thấp nhất có thể

Chỉ tiêu nợ xấu trung, dài hạn

Nợ xấu trung, dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng trung, dài hạn

Theo tiêu chí phân loại nợ của NHNN Việt Nam thì nợ của NH được chiathành 5 nhóm sau:

Nợ xấu = Nợ dưới tiêu chuẩn + Nợ nghi ngờ + Nợ có khả năng mất vốn

Chỉ tiêu nợ xấu phản ánh chất lượng tín dụng cũng như khả năng thu hồi cáckhoản nợ một cách cụ thể hơn so với chỉ tiêu nợ quá hạn Nếu chỉ tiêu nàycàng cao thì chứng tỏ các khoản vay của NH có chất lượng thấp, nó cho thấyhoạt động tín dụng của NH có nhiều rủi ro Vì vậy, các NH luôn tích cực trongcông tác thu hồi nợ để giảm nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể

Chỉ tiêu mất vốn trung, dài hạn

Nợ trung, dài hạn được xóa

Tổng dư nợ trung và dài hạn

Trang 26

Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng thấp Nợquá hạn được xúa cú nguy cơ làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng, quá nhiều nợquá hạn được xúa thỡ có thể làm Ngân hàng phá sản Chính vì thế, các Ngânhàng luôn tìm cách giảm mức tối đa có thể các khoản nợ khú đũi để nâng caochất lượng tín dụng trung, dài hạn.

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trung, dài hạn

Doanh số thu nợ trung dài hạn

Vòng quay vốn tín dụng TDH =

Dư nợ trung và dài hạn bình quân Vòng quay vốn tín dụng là một chỉ tiêu thường được các NHTM tính toánhàng năm để đánh giá khả năng quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụngtrong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt, phản ánh được số vòng chu chuyển của vốn tín dụng trung, dài hạn Hệ sốnày càng cao chứng tỏ thời gian tồn tại trung bình của cỏc mún vay càng ngắn.Nếu vòng quay vốn tín dụng càng nhỏ thì việc thu nợ của Ngân hàng là kém,nguồn vốn trung và dài hạn của Ngân hàng đã đầu tư hoạt động kém hiệu quả

Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận tín dụng trung và dài hạn

Tổng dư nợ trung và dài hạn Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của các khoản tíndụng trung và dài hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụngtrung dài hạn Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng trung dài hạntại ngân hàng càng tốt, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Tuy nhiên, khixem xét tỷ lệ này cũng cần phải xem xét, so sánh với khoản chi phí mà Ngânhàng đã bỏ ra để có khoản thu nhập đó so với các hoạt động khác Nếu như tỷ lệthu nhập cao mà chi phí bỏ ra lớn thì đồng nghĩa với chất lượng cho vay củaNgân hàng cũng không được tốt lắm

Trang 27

Như vậy, để đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn các ngân hàngkhông nên căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể nào mà cần phải sử dụng tổng hợp cácchỉ tiêu để đưa ra được kết luận.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn 1.3.1 Các nhân tố từ phía khách hàng.

- Vị thế, năng lực của khách hàng

Vị thế, năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc KH sử dụngvốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thểhiện ở việc không dự đoán được xu hướng biến động của nhu cầu thị trường,không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuếch trương sảnphẩm,…thỡ sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đó làm ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ NH dẫn đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng bị ảnh hưởng

Và ngược lại, vị thế, năng lực thị trường của khách hàng càng cao thì khả năngcạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả, từ

đó nâng cao chất lượng tín dụng

Bên cạnh đó năng lực của khách hàng còn được thể hiện ở chất lượng nhân

sự quản lý, sự phối kết hợp giữa các thành viên trong ban lãnh đạo nhằm xâydựng một cơ cấu tổ chức hợp lý trong doanh nghiệp, cho phép tận dụng tối đanguồn vật lực, tài lực của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thì trường, cụng tácquản lý trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, giúp doanh nghiệp có thểđiều chỉnh để thích ứng với những biến động trong môi trường kinh doanh, củachính bản thân doanh nghiệp Với sự năng động trong kinh doanh, bắt kịp đượcvới sự phát triển của thế giới sẽ làm tăng thêm khả năng hoàn trả nợ cho NH,làm cho chất lượng khoản vay được đảm bảo

- Sự trung thực của khách hàng

Trong quan hệ tín dụng, muốn có hiệu quả cao đòi hỏi có sự hợp tác từ cảhai phía người cho vay và người đi vay Sự trung thực của khách hàng ảnhhưởng lớn đến chất lượng tín dụng NH Nếu các khách hàng vay vốn Ngânhàng không cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đãđược ban hành thì sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình

Trang 28

sản xuất kinh doanh cũng như quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thểđưa ra quyết định cho vay đúng đắn Khi đã được Ngân hàng cho vay vốn nếukhách hàng trung thực sử dụng vốn vay đúng mục đích thì khách hàng mới cókhả năng trả nợ cho NH, giảm thiểu rủi ro tín dụng của NH

- Khả năng tài chính của Khách hàng

Một doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt phản ánh doanh nghiệp đó kinhdoanh có hiệu quả, khách hàng có thể quản lý vốn vay một cách tối ưu, là điềukiện đảm bảo an toàn cho khoản tín dụng mà Ngân hàng cấp cho doanh nghiệp.Đồng thời, có tiềm lực tài chính mạnh, khách hàng vay vốn sẽ dễ dàng hơntrong việc thỏa thuận với Ngân hàng về các khoản vay và dịch vụ tài chớnhkhác cũng như tạo được uy tín của mình trong việc trả nợ Ngân hàng

- Hiệu quả của dự án đầu tư.

Các dự án đầu tư trung dài hạn của doanh nghiệp có đặc điểm là phải ứng ramột lượng vốn tiền tệ ban đầu rất lớn và được sử dụng có tính chất dài hạntrong tương lai Các quyết định đầu tư của doanh nghiệp mặc dù đều dựa trên

cơ sở dự tính về thu nhập trong tương lai do đầu tư đưa lại, tuy nhiên khả năngnhận được thu nhập trong tương lai thường không chắc chắn nên rủi ro trongđầu tư là rất lớn Với những dự án đầu tư mang lại hiệu quả cao thì lợi nhuậncủa dự án đó sẽ lớn, đồng nghĩa với khả năng trả nợ cho Ngân hàng sẽ cao Nhưvậy, doanh nghiệp có dự án đầu tư có hiệu quả thì sẽ thuận lợi hơn trong việcthỏa thuận với Ngân hàng về việc vay vốn để đầu tư và ngược lại

1.3.2 Các nhân tố từ phía ngân hàng.

- Năng lực của ngân hàng trong công tác thẩm định.

Công tác thẩm định là một khâu quan trọng, không thể thiếu trong việc cấptín dụng của NH Bởi vì nó có liên quan mật thiết đến khả năng xảy ra rủi ro tíndụng đối với NH Công tác thẩm định giúp NH có kết luận chính xác về tínhkhả thi, tính kinh tế, tính hiệu quả, khả năng trả nợ, mức độ rủi ro,…của dự ánđầu tư để đưa ra quyết định có cho vay hay không Như vậy cho thấy nếu làmtốt công tác thẩm định sẽ tạo điều kiện để NH loại bỏ những dự án đầu tư khôngkhả thi, có hiệu quả thấp Mặt khác, trong quá trình thẩm định, NH có thể thamgia đóng góp ý kiến cho chủ đầu tư nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 29

động của dự án, từ đó làm tăng thêm khả năng trả nợ gốc và lãi cho NH, giảmthiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng NH Chính vì vậy, trong quá trình hoạtđộng các NH phải không ngừng cải tiến nâng cao trình độ thẩm định của mình

- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống cho vay của ngân hàng

Cho dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được thực hiệnmột các chặt chẽ, đúng qui trình, giúp NH lựa chọn được những khách hàngđáng tin cậy, các dự án khả thi có khả năng sinh lời cao thì cũng không thểkhẳng định chắc chắn là chất lượng tín dụng của NH cao, đặc biệt là với tíndụng TDH Bởi vì, hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong thời gian dàiluôn tiềm ẩn những rủi ro không thể lường trước được Bản thân các dự ántrong quá trình thực hiện cũng sẽ nảy sinh những tình huống ngoài dự kiến.Chính vì vậy mà việc giám sát và xử lý các tình huống tín dụng sau khi cho vayhết sức cần thiết Hoạt động giám sát giúp NH nắm bắt được việc khách hàng sửdụng vốn vay của NH cú đỳng mục đích không; tình hình hoạt động thực tế của

dự án, tiến độ trả nợ, quá trình sử dụng, bảo quản, biến động về tài sản củadoanh nghiệp; những vấn đề nảy sinh mới trong quá trình thực hiện dự án Thựchiện tốt công tác này sẽ giúp NH phát hiện và ngăn chặn những biểu hiện tiêucực từ phía khách hàng Đồng thời, NH có thể giúp đỡ các doanh nghiệp bằngviệc cung cấp các thông tin bổ ích, kịp thời cho doanh nghiệp, giúp họ giảiquyết các khó khăn bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, cho vaythêm nhằm giúp dự án đầu tư đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao chấtlượng tín dụng TDH

- Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mởrộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng trongtừng thời kỳ Bờn cạnh đó, chính sách tín dụng còn bao gồm các mặt như: lãisuất và phí suất tín dụng, chính sách khách hàng, chính sách về bảo đảm tiềnvay Nếu các mặt đó được xây dựng một cách khoa học, chặt chẽ, kết hợp hàihòa lợi ích của ngân hàng, khách hàng và của toàn xã hội thì sẽ góp phần nângcao chất lượng tín dụng và ngược lại Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống

Trang 30

nhất, đầy đủ và đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, xác định phương hướngđúng đắn cho các cán bộ tín dụng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tíndụng, hạn chế rủi ro của NH.

- Thông tin tín dụng

Thông tin đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của mọi lĩnh vực,đặc biệt trong lĩnh vực NH - một lĩnh vực nhạy cảm với thông tin Trong hoạtđộng tín dụng, NH bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin, lòng tin có chính xác haykhông còn phụ thuộc vào chất lượng thông tin có được Những thông tin chínhxác về dự án đầu tư, về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều cho Ngân hàng trongviệc quyết định cho vay, theo dõi và quản lý tiền vay, tiến độ trả nợ của kháchhàng Thông tin càng nhanh, càng chính xác, kịp thời, đầy đủ thì công tác tíndụng của Ngân hàng càng được thực hiện tốt, rủi ro được hạn chế ở mức thấpnhất, giúp Ngân hàng có thể xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh,chính sách tin dụng một cách linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế Từ đó gópphần nâng cao chất lượng tín dụng cho Ngân hàng

- Công nghệ ngân hàng

Đây là nhân tố tác động gián tiếp đến chất lượng lượng cho vay trung vàdài hạn của Ngân hàng Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như ngàynay, một Ngân hàng có trang thiết bị hiện đại, các phương tiện kỹ thuật chấtlượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, giảm khối lượng công việccủa các cán bộ nhân viên, từ đó rút ngắn thời gian giao dịch, phục vụ tốt hơnnhu cầu của khách hàng, đem lại cho khách hàng sự tiện lợi tối đa Đó là tiền đề

để Ngân hàng thu hút ngày càng nhiều khách hàng, góp phần mở rộng tín dụng.Đồng thời với sự trợ giúp của các phương tiện kỹ thuật hiện đại cũn giỳp choviệc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác kịp thời, cán bộ Ngân hàng quản

lý khách hàng có hiệu quả hơn, kịp thời phát hiện những sai sót, giảm thiểu chiphí cho Ngân hàng

1.3.3 Các nhân tố khách quan.

Môi trường kinh tế

Trang 31

Là một bộ phận trong nền kinh tế nên sự tồn tại và phát triển của NH cũngnhư doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trưởng này Môi trườngkinh tế dù biến động theo chiều hướng tốt hay xấu cũng đều tác động đến hiệuquả của NH và doanh nghiệp Trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ như hiệnnay, hoạt động của các NH và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môitrường kinh tế trong nước mà còn chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế thếgiới, đăc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Những tácđộng của môi trường kinh tế gây ra như sự biến động về tỷ giá, lãi suất, nhu cầuthị trường, lạm phỏt,…ảnh hưởng trực tiếp đến NH làm giảm thu nhập của NH,gây khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng chấtlượng tín dụng.

Môi trường chính trị xã hội

Sự ổn định của môi trường chính trị xã hội là tiêu chí quan trọng để cácnhà đầu tư đưa ra quyết định Nếu môi trường này ổn định thỡ cỏc nhà đầu tư sẽyên tâm hơn trong việc mở rộng đầu tư, đầu tư lâu dài, và do đó nhu cầu về vốnTDH cũng tăng lên Ngược lại, nếu môi trường bất ổn sẽ khiến họ e ngại và chỉduy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro.Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến quy mô tín dụng của NH, chủ yếu sẽ là cỏcmún vay ngắn hạn, nhu cầu vay vốn TDH giảm sút Hơn nữa, sự không ổn định

về chính trị sẽ dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặpnhiều rủi ro, ảnh hưởng đến công tác thu hồi nợ của NH

Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnhhoạt động của các chủ thể trong xã hội Các văn bản pháp lý có vai trò quantrọng trong việc hướng dẫn hoạt động tín dụng của NH, tạo ra sự cạnh tranhlành mạnh giữa các NH, giúp NH xử lý các tranh chấp trong hoạt động tín dung.Đồng thời, môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nờn nó tác động đến nhu cầu vốn

và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Môi trường pháp lý không chặt chẽ,nhiều khe hở, thiếu sự ổn định sẽ làm cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất

Trang 32

chính, lừa đảo lẫn nhau, lừa đảo NH; làm cho các nhà đầu tư trung thực e ngại,không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, do đó hạn chế nhucầu vốn tín dụng của NH Vì vậy, một môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, ổnđịnh, lành mạnh là cơ sở để NH nâng cao chất lượng tín dụng của mình.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TDH TẠI NGÂN HÀNG MHB

CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG.

2.1 Khái quát về NH MHB chi nhánh Hải Dương

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH MHB Hải Dương

Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) là mộttrong 5 NHTM Nhà nước tại Việt Nam được thành lập theo Quyết định số769/TTg ngày 18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ với vốn điều lệ

là 3055 tỉ đồng, và được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt Ngânhàng MHB chính thức đi vào hoạt động vào năm 1998 với hội sở chính đặt tạithành phố Hồ Chí Minh Ngân hàng MHB được đánh giá minh bạch, an toànnhất trong số các tổ chức tín dụng quốc doanh mới thành lập năm 1997 Sauhơn 10 năm hoạt động MHB đã phát triển một mạng lưới rộng khắp cả nước, làmột trong bảy ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với gần 220 chi nhánh và cỏcphũng giao dịch trải rộng khắp trên 32 tỉnh thành phố lớn từ Lào Cai, Lạng Sơn,Quảng Ninh, Hà Nội cho tới Cà Mau MHB duy trì và phát triển mối quan hệđại lý với khoảng 300 ngân hàng nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới

Uy tín của MHB đã dần được khẳng định trong nước cũng như ngoài nước,MHB cũng luôn nhận được các nguồn vốn ưu đãi từ Ngân hàng thế giới (MB),Quỹ Phát triển Pháp (AFD) Thành quả của sự nỗ lực của từng thành viên ngân

Trang 33

hàng suốt chặng đường từ khi thành lập đã được đánh dấu bằng sự kiện MHBvinh dự đón nhận huân chương lao động hạng 3 vào tháng 8 năm 2003 và huânchương lao động hạng nhì vào ngày 5/4/2008 do Chủ tịch nước trao tặng chotoàn hệ thống, chứng nhận thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do ACNielsenViệt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cấp, chứng nhận làngân hàng xuất sắc trong thanh toán quốc tế và quản lý tiền tệ hai năm liền dotập đoàn tài chính toàn cầu HSBC cấp Tính đến 31/10/2010, tổng tài sản củaMHB đạt gần 51.400 tỷ đồng (tương đương 2,5 tỉ USD), tăng gấp 171 lần sovới ngày đầu thành lập.

MHB – Hải Dương là chi nhánh cấp 1 thuộc Ngân hàng Phát Triển NhàĐồng Bằng Sông Cửu Long, thành lập theo QĐ 72/2004/QĐ – NHN – HĐQT,ngày 26/7/2004 của Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng MHB; theo công văn số309/CV – UB ngày 28/04/2004 “V/v chấp thuận mở chi nhánh Ngân hàng PhátTriển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long tại Hải Dương” do chủ tịch UBND tỉnhHải Dương cấp, giấy phép kinh doanh số 0416000004 ngày 23/8/2004 do Sở KếHoạch và Đầu Tư Hải Dương cấp Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương cótrụ sở đặt tại 27 Đại Lộ Hồ Chí Minh – Thành phố Hải Dương – một trung tâmkinh tế của tỉnh Hải Dương Sau 7 năm hoạt động Ngân hàng MHB Hải Dương

đã trở thành một địa chỉ thân quen với khách hàng là các DNNN, DNTN, Công

ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã và các cá nhân trên địa bàn tỉnh HảiDương và đặc biệt là với các tổ chức tài chính tín dụng trong tỉnh Là mộtNHTM đa năng, MHB – Hải Dương đã cung ứng đầy đủ và phong phú, đa dạngcác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống cũng như các dịch vụ mới vớicông nghệ ngân hàng hiện đại, và đặc biệt còn góp phần vào sự tăng trưởngchung của nền kinh tế

2.1.2 Mụ hình cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của NH MHB chi nhánh Hải Dương.

Ngân hàng MHB chi nhánh Hải Dương có cơ cấu tổ chức rất chặt chẽ, liên

hệ mật thiết với cỏc phũng giao dịch khác của chi nhánh Mỗi phòng, ban trong

Trang 34

chi nhánh có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau, được tổ chức rất linh hoạt và có hiệu quả, đảm bảo sự thống nhất, an toàn

từ trên xuống dưới, và đều có trách nhiệm làm tham mưu cho Giám đốc trongviệc thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước cũng như cácchế độ, thể lệ của ngành

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

Với một bộ máy tổ chức như vậy NH MHB đã và đang phát triển theođúng đường lối đã vạch ra Trong tháng 6/2009 cùng nhiều NH khác, MHBđang bắt đầu triển khai hệ thống Corebanking (ngân hàng cốt lõi) để quản lý cơ

sở dữ liệu tập chung – một hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngânhàng như tiền gửi, tiền vay, khách hàng,…nhằm mục tiêu hiện đại hóa ngânhàng, thực hiện nối mạng giữa chi nhánh và cỏc phũng giao dịch cấp một vớihội sở, mọi hoạt động của ngân hàng đều được theo dõi và quản lý sát sao tạo

Giám đốc

Phó giám đốc

BPMarketing

PKD

Trang 35

được sự phối hợp đồng bộ để đi đến thống nhất trong hoạt động của hệ thống.Nhờ cách bố trí và quản lý này mà Ngân hàng hoạt động hiệu quả cao và ít gặprủi ro hơn.

Về nhân sự, hiện nay ngân hàng MHB – chi nhánh Hải Dương gồm 116 cán bộcông nhân viên với độ tuổi trung bình là 29 tuổi Trong đó:

- Trình độ sau Đại học là: 5 đồng chí, chiếm 4,31%

- Trình độ Đại học là: 100 đồng chí, chiếm 86,21%

- Trình độ Cao đẳng và THCN là: 11 đồng chí, 9,48%

Chi nhánh luôn quan tâm đến chất lượng hoạt động của các tổ chức đảng,đoàn thể trong đơn vị, thường xuyên tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các tổchức này hoạt động có hiệu quả, góp phẩn ổn định tư tưởng cán bộ, nhân viên;khuyến khích động viên tinh thần cán bộ nhân viên trong lao động, học tập,nâng cao trình độ chuyờn mụn,…hằng năm, các tổ chức đảng, đoàn thể đều đạttrong sạch, vững mạnh, xuất sắc

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH MHB chi nhánh HảiDương

Về công tác huy động vốn

Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, làmnền tảng cho những hoạt động tiếp theo của quá trình kinh doanh Ngân hàng, làtiền đề, cơ sở để Ngân hàng tồn tại và phát triển Xác định được điều đú,trongnhững năm gần đây, Ngân hàng đó luụn chủ động tích cực quan tâm phát triểncông tác huy động vốn để thực hiện đáp ứng vốn cho khách hàng một cáchnhanh nhất, thuận tiện nhất và mở rộng hoạt động cho vay.Cỏc hình thức huyđộng vốn cũng phong phú hơn thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửitiền, thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, áp dụng ưu đãi về lãi suất, tăngcường quảng bá về sản phẩm dịch vụ, tăng cường việc chăm sóc khách hàng.Đồng thời, chi nhánh MHB Hải Dương luôn mở rộng quan hệ với các tổ chứctín dụng, các tổ chức kinh tế trong và ngoài Tỉnh, phát huy được nội lực vàtranh thủ được ngoại lực Với vị trí và uy tín đã tạo dựng qua nhiều năm, chinhánh NH MHB Hải Dương đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế

Trang 36

hoạch đã xây dựng, đóng góp vào thành tích huy động vốn chung của toàn hệthống ngân hàng MHB.

Các kết quả đạt được trong công tác huy động vốn của chi nhánh NH MHB HảiDương được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại NH MHB chi nhánh Hải Dương trong các năm 2009, 2010, 2011.

Số

tiền

Tỷ trọng (%)

trọng (%)

trọng (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%) Tổng

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG - các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng mhb chi nhánh hải dương
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG (Trang 34)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại NH MHB chi nhánh Hải Dương trong các năm 2009, 2010, 2011. - các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng mhb chi nhánh hải dương
Bảng 1 Tình hình huy động vốn tại NH MHB chi nhánh Hải Dương trong các năm 2009, 2010, 2011 (Trang 36)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH MHB Hải Dương - các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng mhb chi nhánh hải dương
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH MHB Hải Dương (Trang 42)
Bảng 7: Tình hình nợ xấu TDH - các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng mhb chi nhánh hải dương
Bảng 7 Tình hình nợ xấu TDH (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w