1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 7- NĂM HỌC 2010-2011 (3 CỘT)

157 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lý Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Tưởng Năng Tiến
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài văn
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 802,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ - Thái độ: Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con người  ta càng thêm y

Trang 1

TUẦN 01: BÀI 01:

Tiết: 01 VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ

- Thái độ: Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con người  ta càng thêm yêu quý chamẹ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở, SGK của HS, vở bài soạn

D-Bài mới :

* Vào bài: Người mẹ nào cũng thương yêu, lo lắng cho con, nhất là trong ngày đầu tiên bước vào lớp một của con emmình Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹ trong đêm hôm trước ngày khai trường ấy, chúng ta tìm hiểu văn bản “Cổng trường mởra”

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

1) Đọc:

2) Tác giả , tác phẩm :

SGK/7, 8

II/ Đọc, tìm hiểu văn bản:

1) Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của

người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày

- Cho biết văn bản này thuộc loại gì? Cho biết thế nào là văn bảnnhật dụng? Kể tên các văn bản nhật dụng ở lớp 6

* Hoạt động 1:

- GV hướng dãn HS cách đọc: giọng chân thành, xúc động, nhẹnhàng

- GV đọc mẫu 1 đoạn Gọi 3 em đọc tiép > nhận xét

- GV gọi HS đọc chú thích

* Hoạt động 2:

- Từ văn bản đã đọc hãy nêu tóm tắt đại ý bài văn?

- HS tư duy trả lời

- HS đọc văn bản

- Đọc chú thích

- HS tư duy trả lời

Trang 2

khai trường đầu tiên của con.

2) Tâm trạng của mẹ

- Trong đêm trước ngày khai trường đầu

tiên của con, mẹ trằn trọc suy nghĩ triền

miên Thể hiện tấm lòng yêu thương con,

tình cảm đẹp đẽ, sâu nặng đối với con, đồng

thời bộc lộ tâm trạng nôn nao nghĩ đến ngày

khai trường năm xưa của chính mình

3) Suy nghĩ của mẹ:

“Bước qua cổng trường ….kì diệu sẽ mở

ra”

>Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc

sống mỗi con người

III/ Tổng kết:

- Học ghi nhớ/SGK/9

IV/ Luyện tập:

1) Trả lời tại lớp: gọi vài em

2) Về nhà làm

(Gợi ý: Bài văn viết về ai? viết về việc gì?)

- Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của mẹ và đứa concó gì khác nhau? Điều đó thể hiện ở những chi tiết nào trong bài?

- Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì khi diễn tả điều đó?

- Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được? (Vì lo lắng chocon? Vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường đầu tiên của mình hay vì

lí do gì khác?)

- Chi tiết nào cho thấy ngày khai trường đầu tiên đã để lại dấu ấnthật sâu đậm trong lòng người mẹ?

- Qua đó ta hiểu điều mà người mẹ mong muốn ở con là gì?

(Những kỉ niệm đẹp của ngày khai trường sẽ làm hành trang theocon suốt cuộc đời)

- Từ những sự trăn trở, suy nghĩ đến mong muốn của mẹ trong đêmtrước ngày khai trường đầu tiên của con, em thấy người mẹ ở đây làngười như thế nào? (ghi)

- Trong bài văn có phải mẹ đang trực tiếp nói với con không? Theo

em mẹ đang trực tiếp nói với ai? Cách viết này có tác dụng gì?

- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đốivới thế hệ trẻ?

- Kết thúc bài văn người mẹ nói:”Bước ….kì diệu sẽ mở ra”

* Em đã học qua thời tiểu học, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

- Qua tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được trướcngày khai trường đầu tiên của con, em hiểu vấn đề mà tác giả mongmuốn ở đây là gì?

- Bài văn giúp em hiểu thêm được gì về bản thân mình?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS tư duy trả lờiGọi 2 em trả lời

- HS thảo luận >trả lời

Trang 3

trường đầu tiên của em và kể lại 1 kỉ niệm làm em nhớ nhất)

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Nắm nội dung bài học

- Thuộc ghi nhớ SGK/9

- Làm bài tập 2 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: “Mẹ tôi”

- Tìm hiểu tác giả , chú thích

- Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?

- Điều gì đã khiến En - ri - cô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố

G- Bổ sung:

Trang 4

Tiết: 02 VĂN BẢN: MẸ TÔI

Ngày soạn: (Ét-môn-đô đê A-mi-xi)

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu ngặng của cha mẹ đối với con cái

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt truyện

- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở soạn

C-Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”

- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con

D-Bài mới :

* Vào bài: Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có một vị trí hết sức quan trọng – Mẹ là tất cả những gì thiêngliêng và cao cả nhất Nhưng không phải ai cũng ý thức được điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản

“Mẹ tôi” sẽ cho ta bài học như thế

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

1) Đọc

2) Tác giả , tác phẩm :

SGK/11

I/ Tìm hiểu văn bản :

1) Thái độ của người bố đối với En - ri

- cô :

- Qua những lời lẽ trong thư “Sự hỗn

láo của con ….tim bố vậy” “bố không

thể nén được cơn tức giận đối với con”

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc chú thích */SGK? GV nhắc lại bổ sung

- GV hướng dẫn cách đọc văn bản : Thể hiện được những tâm tư và tìnhcảm buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con trai và sự trân trọngđối với người vợ

- GV đọc mẫu 1 đoạn > Gọi 3 em đọc tiếp, GV nhận xét + Gọi HS đọc chú giải từ khó SGK/11

* Hoạt động 2:

- Bài văn kể lại câu chuyện gì?

- Tại sao nội dung văn bản là bức thư người bố gửi cho con mà nhan đềlại lấy tên là “Mẹ tôi”?

Trang 5

… ta thấy người bố hết sức buồn bã và

tức giận trước lỗi lầm của En - ri -oô

đối với mẹ Từ đó giúp em biết được

công lao, sự hi sinh vô bờ bến của

người mẹ

2) Lời khuyên của bố:

- Từ nay không bao giờ con thốt ra lời

nói nặng với mẹ

- Con phải xin lỗi mẹ

- Hãy cầu xin mẹ hôn con

Đây là lời khuyên nhủ chân tình và sâu

sắc của bố

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK/12

IV/ Luyện tập:

1) HS trình bày

2) Về nhà làm

- Nguyên nhân nào dẫn đến việc bố viết thư cho En - ri - cô ?

- Hãy tóm tắt văn bản “Mẹ tôi”

- Qua bài văn em thấy thái độ của bố đối với En - ri - cô như thế nào? Lí

do nào? Dựa vào đâu em biết được điều đó? Tìm hiểu những hình ảnh, lờilẽ trong thư thể hiện điều đó?

Trong truyện những chi tiết, hình ảnh nào nói về người mẹ của En ri cô ? Qua đó em hiểu mẹ của En - ri - cô là người như thế nào?

- Căn cứ vào đâu em có được nhận xét như thế?

- Từ đó em có suy nghĩ gì về tấm lòng của người mẹ đối với con?

- Theo em điều gì khiến En - ri - cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố?

- Hãy tìm (h/ảnh) hiểu và chọn lí do đúng?

- Gọi HS đọc các lí do SGK/12 – Thảo luận, trả lời

- Trước tấm lòng thương yêu và sự hi sinh vô bờ của mẹ dành cho En - ri

- cô người bố đã khuyên con điều gì?

- Theo em tại sao người bố không trực tiếp nói với En - ri - cô mà lại viếtthư?

+ GV tổng hợp ý, nhận xét

- Qua bức thư của người bố gửi cho En - ri – cô, em rút ra được bài họcgì?

- Thảo luận nhóm > cử đại diệntrình bày

- Thảo luận nhóm-cử đại diện trảlời-HS nhận xét

- Đọc ghi nhớ

- HS đọc

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Tóm tắt văn bản , nắm nội dung bài vừa học, làm bài tập 2/12/SGK

2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ ghép

- Các loại từ ghép

- Nghĩa của từ ghép

G- Bổ sung:

Trang 6

Tiết: 03 TỪ GHÉP

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép

- Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép khi nói và viết

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

Trong truyện “Mẹ tôi” có các từ: Khôn lớn, trưởng thành Theo em đó là từ đơn hay từ phức? Nếu là từ phức thì nó thuộckiểu từ phức nào?

D-Bài mới :

* Vào bài: Các từ: Khôn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép Vậy từ ghép có mấy loại? Nghĩa củachúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu điều đó

I/ Các loại từ ghép :

* Bài tập :

Từ: bà ngoại, thơm phức >Từ ghép chính phụ

VD: hoa hồng, hoa lan, xe đạp …

Từ: quần áo, trầm bổng >Từ ghép đẳng lập

VD: nhà cửa, giày dép, xinh đẹp, to lớn …

* Hoạt động 1:

+ Gọi HS đọc 2 đoạn văn bài tập 1/13 (bảng phụ)

- Các từ ghép: bà ngoại, thơm phức có tiếng nào là tiếngchính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa tiếng chính?

- Kiểu từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ như vậy gọi là từghép gì?

- Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng trong những từ ghépấy?

- Từ đó em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ ?

- Tìm các từ ghép chính phụ khác mà em biết?

+ Cho HS đọc 2 đoạn trích bài tập 2 SGK/14

Trang 7

* Ghi nhớ 1:

Học SGK/14

II/ Nghĩa của từ ghép :

*Bài tập :

- Từ: bà ngoại, thơm phức >Nghĩa hẹp hơn, cụ

thể hơn nghĩa của các tiếng “bà, thơm” (Tiếng

chính)

- Từ: quần áo, trầm bổng > Nghĩa khái quát hơn

nghĩa của các tiếng tạo nên từ

* Ghi nhớ 2:

SGK/14

III/ Luyện tập:

1) Phân loại từ ghép:

- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà

máy, nhà ăn, cười nụ

- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ,

ẩm ướt, đầu đuôi

- Hai từ ghép : quần áo, trầm bổng trích trong văn bản “Cổngtrường mở ra” có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?

- Về mặt ngữ pháp các tiếng trong 2 từ này như thế nào vớinhau?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK/14

- Các từ đó ta gọi là từ ghép đẳng lập Vậy theo em thế nàolà từ ghép đẳng lập ?

-Tìm thêm 1 số từ ghép thuộc kiểu này

- Tương tự so sánh nghĩa của từ: quần áo, trầm bổng vớinghĩa của mỗi tiếng tạo nên nó, em thấy có gì khác nhau?

(định hướng: nghĩa của từ khái quát hơn, chung hơn)

- Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập so vớicác tiếng tạo nên nó?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ 2/SGK/14

* Hoạt động 3:

+ Gọi HS đọc bài tập 1/15 + Gọi HS lên bảng phân loại từ ghép > GV nhận xét sửa sai

+ Gọi HS đọc bài tập 2/15

- HS tư duy trả lời

- HS đọc

- HS tư duy trả lời(xung phong)

- HS trình bày ýkiến cá nhân

- Đọc ghi nhớ

- HS lên bảngtrình bàyHSnhận xét, sửa sai

- HS đọc bài tập 2

Trang 8

2) Tạo từ ghép chính phụ :

- bút bi - ăn bám

- thước kẻ - trắng tinh

- mưa phùn - vui tai

- làm quen - nhát gan

3) Tạo từ ghép đẳng lập :

- núi sông - mặt mũi

non mày

- học hành - xinh tươi

hỏi đẹp

4) Giải thích :

- Có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở vì sách vở là

danh từ tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được

- Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng

hợp, chỉ chung cả loại nên không thể nói 1 cuốn

sách vở

5) Giải thích :

a- Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là

hoa hồng, hoa hồng là tên của 1 loài hoa

b- Nói như vậy là đúng, vì áo dài là tên 1 kiểu

áo chứ không phải là may đã dài mà lại nói là ngắn

- HS điền từ và trình bày > GV chấm vở 3 em  nhận xét

+ Gọi HS đọc bài tập 3/15

- HS ghép từ và trình bày trước lớp (gọi 2 em) > GV nhận xét, sửa sai

+ Gọi HS đọc bài tập 4/15

- Dành 2 phút cho HS trao đổi trình bày ý kiến theo tổ > GV tổng hợp ý – rút ra ý chung

+ Gọi HS đọc bài tập 5/

> GV nhận xét – ghi điểm

- Làm bài tập vàovở

- HS đọc bài tập 3

- Trình bày bàilàm cá nhân

- Nhận xét

- Thảo luận tổ >Cử đại diện trìnhbày

- HS tư duy trả lời

ý kiến cá nhân

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Nắm vững cấu tạo và nghĩa các loại từ ghép

- Làm bài tập : 5 (c, d) ; 6, 7 /16 2) Bài sắp học: Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “

- Đọc kĩ 2 đoạn văn SGK/17, 18

- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18

- Nắm nội dung cần ghi nhớ

G- Bổ sung:

Trang 9

Tiết: 04 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết

- Thái độ: Có ý thức sử dụng liên kết vào các câu, các đoạn trong văn bản bằng những ngôn ngữ thích hợp

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS

D-Bài mới :

* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi HS nhắc lại 2 kiến thức này Để văn bản có thểbiểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải có tính liên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽgiúp ta hiểu rõ hơn

I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong văn

bản :

1) Tính liên kết của văn bản :

a- Đoạn văn chưa có tính liên kết

b- Chọn ý 3

* Ghi nhớ 1: SGK/18

2) Phương tiện liên kết trong văn bản :

- Liên kết nội dung (ý nghĩa)

* Hoạt động 1: + Gọi HS đọc bài tập (a) -SGK/17

- Theo em đọc mấy dòng ấy En - ri - cô đã thật sự hiểu điều bốmuốn nói chưa? Vì sao như vậy?

+ Gọi HS đọc câu b/17

- Nếu En - ri - cô chưa hiểu thì đó là lí do nào trong các lí do đãnêu?(câu b) > GV chốt ý: Muốn đoạn văn hiểu được thì phải cótính liên kết > Vậy liên kết trong văn bản là gì?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ 1: SGK/18

* Hoạt động 2: + Gọi HS đọc kĩ lại đoạn văn (bài tập 1/17)

- Đoạn văn thiếu ý gì mà trở lên khó hiểu? Hãy sửa lại cho đúng

Trang 10

- Liên kết hình thức (bằng phương tiện ngôn

ngữ)

* Ghi nhớ 2: SGK/18

II/ Luyện tập:

1/18: Sắp xếp câu:

(1) > (4) > (2) > (5) > (3)

2/19: Về hình thức đoạn văn có vẻ như có tính

liên kết nhưng về nội dung thì các câu văn

không có sự thống nhất

3/19: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu,thế

4/19: Giải đáp:

-Hai câu nếu tách rời văn bản có vẻ rời rạc

nhưng đứng liền với các câu văn khác thì có sự

liên kết chặt chẽ với nhau

5/19: HS giỏi:

Liên kết là sự kết nối các câu văn, đoạn văn

lại với nhau tạo thành 1 văn bản > một trăm

đốt tre dính liền để tạo thành cây tre trăm đốt

để En - ri - cô hiểu được ý của bố

(Thiếu ý: Bố rất tức giận) + Đọc đoạn văn b

- Sự thiếu liên kết trong đoạn văn là gì?

- Qua 2 bài tập trên ta thấy: Một văn bản có tính liên kết phải cónhững điều kiện nào?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ 2: SGK/18

* Hoạt động 3:

+ Gọi HS đọc bài tập 1

- Sắp xếp các câu trong đoạn theo thứ tự hợp lí

HS trả lời – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 2

HS trả lời – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 3

HS điền từ vào chỗ trống – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 4

HS trao đổi trình bày – GV tổng hợp ý kiến chung

- Một HS xung phong kể tóm tắt câu chuyện : Cây tre trăm đốt > Từ câu chuyện ấy em hiểu gì về vai trò của liên kết trongvăn bản ? > GV ghi điểm

đại diện trả lời >thiếu LKvề ND

- Tư duy trả lời

- Đọc ghi nhớ 2

- Đọc bài tập 1

- Ý kiến cá nhân

- Đọc bài tập 2

- Ý kiến cá nhân

- HS điền từ

- Thảo luận nhómnhỏ > Cử đạidiện trình bày

- 1 HS kể

- HS khá giỏi trảlời

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (ghi nhớ )

- Làm bài tập 5/19 vào vở bài tập 2) Bài sắp học: Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

- Đọc tóm tắt văn bản

- Trả lời các câu hỏi: 2, 3, 4 SGK/27

Trang 11

G- Bổ sung:

Tiết: 05+06 VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

+ Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động

- Thái độ: + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh gia đình bất hạnh

+ Học tập đức tính vị tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh em Thành, Thủy

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc văn bản “Mẹ tôi “Ét - môn - đô đê A - mi - xi em thấy người bố có thái độ như thế nào đối với

En - ri - cô ? Vì sao?

- Qua bức thư em hiểu mẹ của En - ri - cô là người như thế nào? Bố đã khuyên En - ri - cô điều gì?

- Qua văn bản “Mẹ tôi” tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

D-Bài mới :

* Vào bài: Trong cuộc sống bên cạnh những trẻ em được sống trong gia đình hạnh phúc, có cha mẹ yêu thương, chăm sóc,được học hành thì cũng có những em có hoàn cảnh bất hạnh phải chia lìa người thân khiến các em đau đớn, xót xa Đó chính là hoàncảnh của 2 em Thành, Thủy trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm :

- Chọn một số đoạn tiêu biểu gọi HS đọc >GV đọc mẫu 1 đoạn

- Gọi HS tóm tắt truyện (2 em)

- Cho HS tìm hiểu chú thích từ (2) > (6)

- Đọc chú thích 1

- HS đọc văn bản -Xung phongtrả lời

Trang 12

III/ Tìm hiểu văn bản :

1) Tình cảm của 2 anh em Thành,

Thủy:

- Thủy đem kim chỉ ra sân vận động

vá áo cho anh

- Chiều nào Thành cũng đi đón em

- “Anh cho em tất ”

- Em để lại hết cho anh …

… lấy ai gác đêm cho anh

- Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con

Vệ Sĩ

==>Tình cảm trong sáng, cao đẹp, tấm

lòng nhân hậu, vị tha của hai anh em

2) Cuộc chia tay của Thủy ở lớp học

- Cô giáo tặng Thủy quyển vở và cây

bút

- Việc Thủy phải theo mẹ về quê

ngoại và không được đi học nữa khiến

mọi người bàng hoàng

IV/ Tổng kết:

b- Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện không?

(Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? chúng đã mắc lỗi gì?

Chúng có chia tay thật không?)

- Vì sao chúng phải chia tay? Vậy tên truyện có liên quan gì đến nộidung chủ đề của truyện

> GV tổng hợp ý kiến của các nhóm

- Tìm những chi tiết trong truyện để thấy hai anh em Thành, Thủy rấtmực gần gũi, yêu thương, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau?

- Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em Thành, Thủy

- Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia 2 con búp bê: Vệ Sĩvà Em Nhỏ ra có gì mâu thuẫn?

- Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn đó không?

- Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn cách giải quyết nào? Chi tiết nàygợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm gì?

==>GV tổng hợp ý > ghi bảng

- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy ở lớp học làm cô giáo bànghoàng?

- Chi tiết nào làm em cảm động nhất? Vì sao?

- Hãy giải thích vì sao khi dắt em ra khỏi trường tâm trạng của Thành lại

“Kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươmtrùm lên cảnh vật”? > GV tổng hợp ý

- HS thảo luận tổ >Cử đại diệntrình bày

- Trao đổi với nhau >Trả lời

Trang 13

- Qua câu chuyện theo em tác giả muốn nhắn gửi với mọi người điều gì?ù

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Tóm tắt truyện

- Nắm nội dung bài học

- Đọc bài học thêm 2) Bài sắp học:

- Soạn bài: Bố cục (và mục lục) trong văn bản + Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục

G- Bổ sung:

Trang 14

Tiết: 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng biết cách bố trí sắp xếp các phần các đoạn theo một trình tự hợp lý

- Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của bố cục và có ý thức xây dựng bố cục trước khi tạo lập văn bản

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản ?

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?

D-Bài mới :

* Vào bài: Trong việc tạo lập văn bản nếu ta chỉ biết liên kết các câu trong văn bản thôi thì chưa đủ Văn bản còn cần có sựmạch lạc, rõ ràng Muốn vậy phải sắp xếp các câu, các đoạn theo một trình tự hợp lí, đó chính là bố cục trong văn bản Bài học hômnay sẽ giúp ta biết cách làm đó

I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn

- Có thể tùy thích muốn ghi nội dung nào trước có được không?

- Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo một trình tự

- Ýù kiến cá nhân

- Ýù kiến cá nhân

Trang 15

2) Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

2) Bố cục truyện: “Cuộc chia tay của những

con búp bê”

a- MB: “Mẹ tôi … khóc nhiều” Giới thiệu

hoàn cảnh bất hạnh của Thủy và Thành

được gọi là bố cục Em hãy cho biết: Vì sao khi xây dựng vănbản cần quan tâm tới bố cục ?

+ Gọi 2 HS đọc 2 câu chuyện SGK/29

- Cho biết 2 đoạn truyện được trích từ văn bản nào?

- Hai câu chuyện trên đã có bố cục chưa?

- Cách kể chuyện như trên bất hợp lý ở chỗ nào?

- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thế nào?

- Qua bài tập trên ta hiểu các đièu kiện để bố cục được rànhmạch hợp lí là gì?

+ HS đọc ghi nhớ SGK/30

- Văn bản tự sự, miêu tả thường có bố cục mấy phần? đó lànhững phần nào?

- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần: MB, TB, KB trong văn bản tựsự và miêu tả?

- Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần không? Tạisao?

- Có bạn cho rằng phần MB là sự tóm tắt, rút gọn của phần TB,còn phần KB chẳng qua là sự lặp lại lần nữa của phần TB Nóinhư vậy có đúng không? Vì sao?

- Một bạn khác cho rằng nội dung chính của việc miêu tả, tự sựđều dồn cả vào TB nên MB và KB là những phần không cầnthiết lắm, em có đồng ý với ý kiến đó không?

==>Vậy một văn bản thường có bố cục gồm mấy phần?

* Hoạt động 2:

+ HS đọc bài tập 1

- Tìm VD minh họa cho sự rành mạch, hợp lí của văn bản làquan trọng?

- Ghi lại bố cục chuyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Theo em bố cục ấy đã rành mạch, hợp lí chưa?

- Đọc ghi nhớ

- HS đọc

- Thảo luận nhóm >Cử đại diệntrình bày

- HS tư duy, tổnghợp ý >Trả lời

- Đọc ghi nhớ

- Thảo luận tổ

- Thảo luận bàn

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

Trang 16

b- TB: “Đêm qua … đi thôi con” > Cảnh

chia đồ chơi và chia tay lớp học

c- KB: Cuộc chia tay đầy xúc động của hai

anh em

==>Bố cục truyện đã rành mạch hợp lí

> Gọi HS nhận xét

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Mạch lạc trong văn bản”

- Trả lời các câu hỏi SGK/ 31, 32

G- Bổ sung:

Trang 17

Tiết: 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu, đoạn văn mạch lạc, rõ ràng

- Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của mạch lạc trong văn bản

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là bố cục trong văn bản ?

- Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí là gì?

D-Bài mới :

* Vào bài: Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tính chất liên kết mà còn phải có sự sắp xếp ,trình bày các câu, đoạn theo một thứ tự hợp lí Tất cả những cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản

I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc

trong văn bản :

1) Mạch lạc trong văn bản :

==> Vậy văn bản cần phải như thế nào?

- Ý kiến cá nhân

- Thảo luận nhóm >Cử đại diệntrình bày

Trang 18

2) Các điều kiện để một văn bản có tính

a- Văn bản Mẹ tôi:

- Ý tứ chủ đạo suốt văn bản là: Ca ngợi

tấm lòng sự hi sinh cao cả của người mẹ

b/2: Chủ đề chung xuyên suốt toàn văn

bản là: Sắc vàng trù phú, đầm ấm của

làng quê vào mùa đông giữa ngày mùa

- Trình tự sắp xếp các câu, các đoạn hợp

+ Đọc câu a/31

- Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê kể về nhiều sự việckhác nhau Nhưng toàn tộ các sự việc đó đều xoay quanh sự việcchính nào?

- Hai anh em Thành, Thủy đóng vai trò gì trong truyện?

- Các từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia đi, chia rõ, xa nhaukhóc … cứ lặp đi lặp lại trong bài Một loạt từ ngữ và các chi tiết khácbiểu thị ý không muốn chia tay cũng lặp đi lặp lại Theo em, đó cóphải là chủ đề liên kết các sự việc thành một thể thống nhất không?

Có thể xem đó là mạch lạc của văn bản không?

- Trong văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê có đoạn kểviệc hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ, có đoạn kể việc ở nhà, ởtrường, có đoạn kể chuyện hôm qua, sáng nay … Hãy cho biết cácđoạn đó được nối với nhau theo mối liên hệ nào? Những mối liên hệấy có tự nhiên, hợp lí không?

- Qua các bài tập trên em hãy cho biết những điều kiện để văn bản cótính mạch lạc là gì?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ: /32

- Chủ đề:Tìm tính mạch lạc của văn bản : Mẹ tôi mi-xi)

(Ét-môn-đô-đê-A Chủ đề chung xuyên suốt các phần, các đoạn và các câu của mỗivăn bản là gì?

- Trình tự tiếp nối của các phần, các đoạn, các câu trong văn bản cógiúp cho sự thể hiện chủ đề được liên tục, thông suốt và hấp dẫnkhông?

- Trao đổi > trìnhbày ý kiến

- Thảo luận nhóm > Cử đại diệntrình bày

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

Trang 19

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 1b, 2, SGK/33, 34 2) Bài sắp học: Soạn bài: Những câu hát về tình cảm gia đình

- Đọc kĩ văn bản

- Trả lời các câu hỏi SGK/36

G- Bổ sung:

Trang 20

TUẦN 3: VĂN BẢN: CA DAO DÂN CA

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

+ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu có chủ đề tình cảm gia đình

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình

- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu kính ông, bà, cha mẹ, anh em

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, tư liệu về những bài ca dao tình cảm gia đình

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?

D-Bài mới :

* Vào bài: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọcnâng niu của ông bà, anh chị … Mái ấm gia đình là nơi ta tìm về niềm an ủi, đông viên, nghe những lời bảo ban, chân tình Tình cảm ấyđược thể hiện qua các bài ca dao mà hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

I/ Khái niệm về ca dao, dân ca:

Học chú thích */35

II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

III/ Tìm hiểu văn bản :

* Bài 1: Bằng phép so sánh, bài ca dao

+ Gọi HS đọc chú thích */SGK/35 > GV chốt lại những ý chính

- Gọi 2 HS đọc toàn bài ca dao  GV nhận xét cách đọc + Đọc bài ca dao 1

- Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Tại sao em khẳng định như vậy?

- Đọc

- Đọc -Ý kiến cá nhân

Trang 21

nói lên công lao trời biển của cha mẹ đối

với con cái và nhắc nhở bổn phận làm con

phải ghi nhớ công lao to lớn ấy

* Bài 2: Bộc lộ tâm trạng, nỗi buồn xót

xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng

xa nhớ mẹ nơi quê nhà

* Bài 3: Bằng nghệ thuật so sánh bài ca

dao diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu vô hạn

của con cháu đối với ông bà

* Bài 4: Bằng nghệ thuật so sánh để biểu

hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh

em ruột thịt

IV/ Tổng kết:

Học ghi nhớ : SGK/36

- Bài ca dao 1 (là lời của ai nói với ai?) muốn diễn tả là tình cảm gì?

- Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca daonày?

- Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghĩa mẹ tương tựnhư bài 1

+ Đọc bài ca dao 2:

- Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

- Tâm trạng của người con gái lấy chồng xa quê được diễn tả như thếnào?

- Trong hoàn cảnh không gian và thời gian ra sao?

- Em có suy nghĩ gì về thân phận của người con gái xưa?

+ Đọc bài ca dao 3:

- Bài 3 diễn tả tình cảm gì? Của ai đối với ai?

- Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào?

- Cái hay của cách diễn tả + Đọc bài 4:

- Bài ca dao diễn tả tình cảm của ai? Tình cảm anh em thân thươngđược diễn tả như thế nào? Qua biện pháp nghệ thuật gì?

- Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?

==>Bốn bài ca dao đã học có sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì?

- Thảo luận nhóm > trình bày

- Ý kiến cá nhân

- Đọc ghi nhớ

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc 4 bài ca dao, nội dung, nghệ thuật từng bài

- Tìm những bài ca dao khác có chủ đề về tình cảm gia đình

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước

- Đọc kĩ 4 bài ca dao

- Trả lời câu hỏi SGK/39

G- Bổ sung:

Trang 22

Tiết: 10 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Hiểu được tình cảm quê hương đất nước, niềm tự hào với những cảnh đẹp qua những lời đối đáp của đôi trai gái

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích ca dao, nhận biết những nét chung và những nét riêng trong nghệ thuật biểu hiện

- Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng, say mê tìm hiểu cảnh đẹp của quê hương, đất nước, con người

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn,

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm về ca dao, dân ca – Đọc bài ca dao 1 – Phân tích nội dung và nghệ thuật

- Đọc 3 bài ca dao: 2, 3, 4 Phân tích nội dung, nghệ thuật từng bài

D-Bài mới :

* Vào bài: Ngoài việc biết trân trọng, yêu quý những người thân trong gia đình; mỗi người chúng ta cần phải có tình yêuquê hương, đất nước Bởi đó là những tình cảm cao đẹp thể hiện lòng yêu nước Tình cảm ấy được biểu hiện rất rõ trong những câu cadao hôm nay

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

Đọc chú thích SGK/39

II/ Tìm hiểu văn bản :

* Bài 1: Bằng thể thơ lục bát biến thể qua lời

hát đối đáp của chàng trai, cô gái về những địa

danh và đặc điểm của địa danh là cách để họ

bày tỏ tình cảm với nhau; qua đó thể hiện

- GV hướng dẫn cách đọc – đọc mẫu 1 bài > Gọi HS đọc > GV nhận xét

+ HS đọc chú thích + Đọc bài ca dao 1: Nhận xét về bài 1 – em đồng ý với ýkiến nào? (gọi HS đọc câu hỏi 1 SGK/39)

- Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với nhữngđặc điểm của từng địa danh để hỏi – đáp?

- Cách hỏi – đáp của chàng trai và cô gái đã thể hiện tình cảm

- Đọc

- Đọc

- Thảo luận nhóm > trình bày

Trang 23

niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất

nước

* Bài 2: Bài ca gợi lên một Hồ Gươm, một

Thăng Long đẹp, giàu truyền thống lịch sử văn

hóa Câu hỏi cuối bài là lời khẳng định về công

lao dựng nước của cha ông, nhắc nhở con cháu

phải biết giữ gìn và xây dựng non nước đẹp

hơn

* Bài 3: Bài ca phác họa cảnh đường vào xứ

Huế thật đẹp

- Lời mời, lời nhắn gửi cuối bài thể hiện

tình yêu, niềm tự hào, niềm vui muốn chia sẻ

và ý tình kết bạn với mọi người

* Bài 4: Bằng nghệ thuật điệp ngữ, đảo ngữ,

đối xứng và so sánh; Bài ca dao là lời chàng trai

chàng trai ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp của cô

gái, đó cũng là cách để bày tỏ tình cảm của

mình

IV/ Tổng kết:

Học ghi nhớ : SGK/40

gì?

+ Đọc bài ca dao 2:

- Cụm từ “Rủ nhau” trong bài ca dao có ý nghĩa gì?

- Em có nhận xét già về cách tả cảnh trong bài ca dao 2?

- Địa danh và cảnh trí trong bài gợi nên điều gì?

- Em có suy nghĩ gì về câu hỏi ở cuối bài ca dao?

+ Đọc bài ca dao 3:

- Hãy nêu nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế?

- Cách tả cảnh trong bài ca dao có gì đặc sắc?

- Đại từ “Ai” trong bài ca dao có ý nghĩa gì?

- Những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi đó là gì?

+ Đọc bài 4:

- Hai dòng đầu bài ca dao có gì đặc biệt về từ ngữ? (12 tiếng)

- Hai câu này có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? (đảo từ, đốixứng)

- Nét đặc biệt về từ ngữ và biện pháp nghệ thuật ấy có tácdụng, ý nghĩa gì?

- Hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài được miêu tả như thếnào?

- Bài ca dao là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảmgì?

- Bài ca dao còn có cách hiểu nào khác? Em đồng ý với cáchnào? Vì sao?

==>Tóm lại: Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì?

Tình cảm ấy được thể hiện bằng những hình thức nào?

- Ý kiến cá nhân

- Đọc ghi nhớ

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Học thuộc 4 bài ca dao, Phân tích ý nghĩa từng bài

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ láy

- Tìm hiểu các loại từ láy, nghĩa từ láy

Trang 24

- Kiến thức: + Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng biết vận dụng từ láy về cấu tạo và cách tạo nghĩa

- Thái độ: Vận dụng tốt từ láy vào việc viết văn

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phu.ï

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – Cho VD từng loại

- Trình bày nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – VD

D-Bài mới :

* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã được học khái niệm của từ láy Em nào nhắc lại từ láy là gì? Tiết học hôm nay chúng ta tiếptục tìm hiểu cấu tạo và nghĩa của từng loại từ láy

I/ Các loại từ láy:

* Bài tập :

1) – đăm đăm > láy tiếng > láy toàn bộ

- mếu máo > láy âm đầu

- liêu xiêu > láy vần ==>láy bộ

phận

3) bần bật, thăm thẳm > láy toàn bộ (biến

+ Gọi HS nhắc lại khái niệm của từ láy + GV treo bảng phụ ghi bài tập 1/41

- Những từ láy gạch chân (trích từ văn bản : Cuộc chia tay củanhững con búp bê) có đặc điểm âm thanh gì giống và nhau?

- Từ VD trên em hãy cho biết có mấy loại từ láy? Kể tên?

- Thế nào là từ láy toàn bộ?

- Thế nào là từ láy bộ phận?

+ Đọc bài tập 3/41

- Theo em từ láy bần bật, thăm thẳm thuộc kiểu từ láy nào?

- Cá nhân trả lời

- Đọc

- Tư duy trả lời

- Đọc

Trang 25

đổi thanh điệu)

1) Từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu >

mô phỏng âm thanh

2) a- lí nhí, li ti, ti hí > láy vần i (nghĩa:

nhỏ)

b- nhấp nhô, phập phồng, bập bênh >

Tiếng đầu có vần âp > chuyển động lên

* Ghi nhớ 2: SGK/ 42

III/ Luyên tập:

1) Từ láy trong đoạn văn:

- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiền

chiện, chiêm chiếp

- Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén,

lặng lẽ, ríu ran

2) Điền thêm tiếng để tạo từ láy:

- Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp,

chênh chếch, anh ách, nhức nhối

3) Đặt câu:

- HS đặt câu

- Vì sao không thể viết bật bật, thẳm thẳm?

- Vậy từ láy toàn bộ ngoài việc lặp lại hoàn toàn nó còn có nhữngtrường hợp nào khác?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu, được tạothành do đặc điểm gì về âm thanh?

+ Đọc bài tập 2

- Các từ láy trong mỗi nhóm có điểm gì chung về âm thanh và vềnghĩa?

+ Nhóm a: Về âm thanh có gì giống nhau, nghĩa chung là gì?

+ Nhóm b: Có vần nào giống nhau, nghĩa chung là gì?

==>Em hiểu nghĩa của từ láy được tạo thành là do đâu?

+ Đọc bài tập 3

- Nghĩa các từ láy: mềm mại, đo đỏ, như thế nào so với nghĩa củatiếng gốc? > Vậy trường hợp từ láy có những sắc thái như thếnào?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ + Đọc bài tập 1:

- Gọi HS lên bảng điền (tiếng láy > Tạo thành từ láy) từ láy toàn bộ

từ láy bộ phận

==>HS nhận xét > GV nhận xét

+ Đọc bài tập 2:

- Điền tiếng láy > tạo thành từ láy

- GV gọi HS đặt câu > GV nhận xét > ghi điểm

- Đọc ghi nhớ

- Ý kiến cá nhân

- Đọc

- Thảo luận nhóm > Cử đại diệntrình bày

- Đọc ghi nhớ

- Đọc

- HS trình bày trênbảng

- HS lên bảng điềntừ

Trang 26

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc 2 ghi nhớ

- Làm bài tập 3, 5, 6 SGK/43

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản

- Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

- Chuẩn bị bài viết số 1 (ở nhà)

G- Bổ sung:

Trang 27

Tiết: 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

+ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

- Thái độ: Xác định đúng từng bước của quá trình tạo lập văn bản

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Văn bản có tính mạch lạc phải có những điều kiện gì?

- Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê đã có tính mạch lạc chưa? Vì sao?

D-Bài mới :

* Vào bài: Các em đã được học xong các tính chất quan trọng của văn bản là: Liên kết, bố cục và mạch lạc, những tính chấtấy sẽ giúp các em tạo lập văn bản được tốt hơn Nhưng quá trình tạo lập văn bản như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

I/ Các bước tạo lập văn bản :

- Xác định rõ 4 vấn đề: Viết cho ai? Viết để

làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào?

- Tìm ý , sắp xếp ý

- Lập dàn bài

- Viết thành văn

- Kiểm tra lại bài, sửa sai

- Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản ? VD như việcviết thư chẳng hạn  điều gì đã thôi thúc người ta viết thư?

- Khi viết thư người ta phải xác định rõ những vấn đề nào?

- Có thể bỏ qua vấn đề nào trong 4 vấn đề đó không? Vì sao?

(không tạo lập được văn bản )

- Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đó, cần phải làm những việc gìtiếp theo để viết được văn bản ?

- Chỉ có ý và dàn bài thì đã tạo thành một văn bản chưa?

- Cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt những yêu cầu gì dưới

Trang 28

* Ghi nhớ 1: SGK/46

II/ Luyện tập:

1) HS trả lời ý kiến cá nhân

2) a- Bài báo cáo kinh nghiệm học tốt mà

chỉ nêu thành tích học tập là chưa phù hợp

b- Bạn xác định chưa đúng đối tượng để

báo cáo

3) a- Dàn ý viết ngắn gọn

b- Các ý lớn, nhỏ phải phân biệt bằng

kí hiệu

đây?

+ HS đọc bài tập 4/45

- Sau khi viết thành văn có cần kiểm tra lại bài viết không? Nếu cóthì ta cần kiểm tra những gì?

==>Tóm lại: Quá trình tạo lập văn bản cần thực hiện những bướcnào?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ/46 + Đọc bài tập 1/46

- GV nêu lại câu hỏi > HS trả lời từng câu hỏi

+Đọc bài tập 2/46

- Theo em bài báo cáo của bạn là có phù hợp không? nên điềuchỉnh lại như thế nào?

+ Đọc bài tập 3

- Dàn bài có cần viết những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp không?

- Phân biệt các mục lớn, nhỏ như thế nào? sắp xếp như thế nào chohợp lý?

- Thảo luận nhóm

- Đọc

- Thảo luận > cửđại diện trình bày

- Thảo luận bàn > trả lời

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 4 SGK 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát than thân

- Trả lời các câu hỏi SGK/49

- Đọc kĩ các bài ca dao, chú thích

G- Bổ sung:

Trang 29

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS tạo lập được một văn bản hoàn chỉnh về văn miêu tả và tự sự

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết, sắp xếp, trình bày một văn bản rõ ràng, mạch lạc

- Thái độ: Có ý thức hứng thú, say mê viết bài

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Đề bài

- Trò: Giấy làm bài

C-Kiểm tra bài cũ: Không.

Trang 30

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài ca dao cùng chủ đề.

- Thái độ: GD HS lòng cảm thông về những nỗi khổ đau, bất hạnh của người lao động ngày xưa, biết yêu thương họ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài ca dao số 1 và 2 nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người – Phân tích nội dung , nghệ thuật ?

- Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đó

D-Bài mới :

* Vào bài: Ca dao , dân ca là tấm gương sáng, phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát tình cảm,yêu thương đối với gia đình, với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than thân cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay – Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

* Bài 1:

- Bài ca dao mượn hình ảnh con cò để

diễn tả cuộc đời lận đận, vất vả, đắng cay

của người nông dân Đồng thời lên án, tố

cáo xã hội phong kiến

(Bằng hình ảnh đối lập:

+ GV hướng dẫn cách đọc: Thể hiện âm điệu tâm tình, ngọtngào, thể hiện sự đồng cảm sâu sắc

+ Gọi HS đọc văn bản  nhận xét cách đọc

+ Cho HS tìm hiểu chú thích + Gọi HS đọc lại bài ca dao 1

- Trong bài ca dao có mấy lần nhắc đến hình ảnh con cò

- Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả đó gợi cho em liên tưởng đếnđiều gì?

- HS đọc

- Đọc

- Trình bày ý kiếncá nhân

Trang 31

non nước >< một mình

lên >< xuống

đầy >< cạn)

* Bài 2:

- Bằng những hình ảnh ẩn dụ bài ca dao

biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của người

lao động, bị áp bức bóc lột, chịu nhiều oan

trái trong xã hội cũ

* Bài 3:

- Bằng hình ảnh so sánh, bài ca dao đã

diễn tả chân thực cuộc đời, thân phận đắng

cay, lênh đênh, vô định của người phụ nữ

xưa

II/ Tổng kết:

* Học ghi nhớ: SGK/49

- Thân phận con cò được diễn đạt nhơ thế nào trong bài ca daonày?

- Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Có tác dụng nhơthế nào ?

- Vì sao người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò đểdiễn tả cuộc đời, thân phận của mình?

- Ngoài ý nghĩa than thân bài ca dao còn có ý nghĩa gì?

+ Đọc bài ca dao 2:

- Bài ca dao có từ nào được lặp lại nhiều lần? Em hiểu cụm từ

“Thương thay” là nhơ thế nào ?

- Bài ca dao là lời của ai? Thương cho đói tượng nào?

- Những hình ảnh được nói đến trong bài ca dao gợi cho em liêntưởng đến ai?

- Cách nói hình ảnh ấy ta gọi là nghệ thuật gì?

- Hãy phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua cáchình ảnh ẩn dụ?

==>GV tóm lại những hình ảnh ẩn dụ là biểu hiện nỗi khổ nhiềubề của nhiều phận người trong xã hội cũ

+ Đọc bài ca dao 3:

- Bài ca dao này nói về thân phận của ai?

- Bài ca dao sử dụng hình ảnh nghệ thuật gì? Hình ảnh so sánh ấycó gì đặc biệt?

- Qua đấy em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiếnnhơ thế nào ?

- Hãy sưu tầm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thân em”

- Bài ca dao có những điểm chung gì về nội dung và nghệ thuật ?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

- Cá nhân trìnhbày

- Thảo luận bàn

- Đọc

Trang 32

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc lòng 3 bài ca dao

- Nắm vững nội dung , nghệ thuật từng bài

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát châm biếm

- Đọc kĩ văn bản

- Tìm hiểu nội dung , nghệ thuật từng bài

G- Bổ sung:

Trang 33

Tiết: 14 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài cùng chủ đề

- Thái độ: GD HS thấy được những thói hư, tật xấu cần nên tránh, tích cực bài trừ nạn mê tín dị đoan

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, giáo án

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài ca dao 1, 3 về chủ đề than thân, phân tích nội dung bài ca dao đó

- Đọc bài 2 bài ca dao những câu hát than thân - phân tích nội dung

- Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao về chủ đề than thân

D-Bài mới :

* Vào bài: Ca dao , dân ca có nội dung cảm xúc rất đa dạng Ngoài những câu hát tình cảm gia đình, tình yêu quê hương,đất nước, những câu hát than thân, ca dao còn có rất nhiều câu hát châm biếm Nội dung các bài ca dao này châm biếm điều gì, châmbiếm như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

II/ Tìm hiểu văn bản:

* Bài 1: Bằng cách dùng lặp từ, liệt kê bài ca

dao giới thiệu bức chân dung của "chú tôi" là

con người lắm tật xấu Từ đó chế giễu những

+ GV hướng dẫn cách đọc: To, rõ thể hiện sự châm biếm

- Bài 1: Âm điệu hơi nhanh để gây sự chú ý

- Bài 2: Âm điệu chậm rãi, tạo sự hồi hộp

- Bài 3, 4: Âm điệu chế giễu, châm biếm + Gọi HS đọc nhận xét, sửa sai

+ Gọi HS đọc bài 1

- Bài ca dao "giới thiệu" về "chú tôi" như thế nào?

- Chữ "hay" được lặp lại trong bài có ý nghĩa gì?

- Đọc bài ca dao

- Đọc bài 1

- Ý kiến cá nhân

Trang 34

hạng người nghiện ngập và lười lao động chỉ

muốn hưởng thụ

* Bài 2:

- Phê phán châm biếm những kẻ hành nghề

mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của

người khác để kiếm tiền

* Bài 3:

- Bằng hình ảnh tượng trưng bài ca dao đã

phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã

hội

* Bài 4: Bằng nghệ thuật châm biếm, phóng đại

bài ca dao thể hiện thái độ mỉa mai pha chút

thương hại của người dân đối với cậu cai

III/ Tổng kết:

• Học ghi nhớ: SGK/53

- Bài này châm biếm hạng người nào trong xã hội?

+ Đọc bài 2

- Bài ca dao nhắc lại lời của ai nói với ai?

- Thầy bói đã phán những gì? Theo em, cách nói ấy như thế nào ?

- Bài ca dao phê phán điều gì?

- Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự?

- Cảnh tượng trong bài ca dao có phù hợp với đám tang không?

- Bài ca dao này phê phán, châm biếm cái gì?

+ Đọc bài 4:

- Trong bài ca dao chân dung cậu cai được miêu tả như thế nào?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của bài ca dao này?

Cả 4 bài ca dao đều có sử dụng nghệ thuật gì? nhằm thể hiệnnhững nội dung gì?

- Ýù kiến cá nhân

- Đọc

- Thảo luận nhóm

- Đọc

- Thảo luận

- Ý kiến cá nhân

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc lòng 4bài ca dao

- Tìm thêm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Đại từ

- Tìm hiểu: + Khái niệm, vai trò, ngữ pháp

+ Các loại đại từ

G- Bổ sung:

Trang 35

Tiết: 15 ĐẠI TỪ

Ngày soạn:

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là đại từ , các loại đại từ Tiếng Việt

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện đúng đại từ và đặt câu đúng

- Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ thích hợp với tình huống giao tiếp

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ, SGK, giáo án

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc 2 bài ca dao 1, 2 về chủ đề châm biếm - phân tích nội dung, nghệ thuật

- Đọc thuộc 2 bài ca dao 3, 4 về chủ đề châm biếm - phân tích nội dung, nghệ thuật

D-Bài mới :

* Vào bài: Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hô hoặc chỉ trỏ với nhau Ta thường gọi là đại từ-vậy đại từ là gì? Đại từ có những chức năng gì? Gồm bao nhiêu loại, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

I/ Thế nào là đại từ :

* Bài tập:

a) Nó > em tôi (Thủy) > chỉ người

b) Nó > con gà > chỉ vật

c) Thế > dùng thay thế sự vật

d) Ai > dùng để hỏi

+ GV dùng bảng phụ ghi các VD SGK/54

- Gọi HS đọc các VD?

- Cho biết các VD trên được trích từ các văn bản nào?(Tích hợp)

- Từ "nó" ở đoạn văn (a) trỏ ai?

- Từ "nó" ở đoạn văn (b) trỏ con vật gì?

- Nhờ đâu em biết được nghĩa của hai từ "nó" trong 2 đoạn văn đó

- Từ "thế" ở đoạn văn (c) trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em hiểu đượcnghĩa của từ "thế" trong đoạn văn?

- Từ "ai" trong bài ca dao dùng để làm gì?

- Các từ vừa xét trên ta gọi là đại từ > Em hiểu thế nào là đại từ

==> GV chốt ý cơ bản

- Đọc

Trang 36

* Ghi nhớ: 1/SGK/55

* Các chức năng của đại từ :

- Làm CN: VD: Nó / lại khéo tay nữa

- Làm VN: VD: Người học giỏi văn nhất / là nó

- Làm BN: Mọi người đều yêu mến nó

ĐT BN

- Tiếng nó dõng dạc nhất xóm

DT BN

II/ Các loại đại từ:

1) Đại từ để trỏ:

a- Đại từ : tao, tớ, họ …  Trỏ người, sự vật

b- bấy, bấy nhiêu …  Trỏ số lượng

c- Vậy, thế …  Trỏ hoạt động, tính chất

d- đâu, bao giờ …  Trỏ không gian, thời

gian

* Ghi nhớ: SGK/56

2) Đại từ dùng để hỏi:

*Bài tập:

a- Đại từ : ai, gì  hỏi về người, sự vật

b- Đại từ : bao nhiêu, mấy  hỏi về số lượng

c- Đại từ : sao, thế nào  hỏi hoạt động, tính

chất

III/ Luyện tập:

1) a- Xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng

+ Gọi HS đọc ghi nhớ 1/55

- Các từ: nó, thế, ai, trong các đoạn văn trên giữ vai trò ngữ pháp

gì trong câu?

+ Đọc ghi nhơ:ù 2/55

- GV đưa thêm VD – HS phân tích để nhận biết đại tứ giữ nhữngchức năng ngữ pháp gì trong câu?

- Qua các VD trên ta thấy đại từ gồm mấy loại lớn? Đó là nhữngloại đại từ nào?

- Các từ: Tôi, tao, tớ, nó, hắn  dùng để trỏ gì?

- Các từ: bấy, bấy nhiêu  dùng để trỏ gì?

- Các từ: Vậy, thế  dùng để trỏ gì?

- Các từ: đâu, bao giờ  dùng để trỏ gì?

==> Vậy các đại từ dùng để hỏi gồm mấy loại nhỏ?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

- Các đại từ: ai, gì hỏi về gì?

- Các đại từ: bao nhiêu, mấy hỏi về gì?

- Các đại từ: sao, thế nào hỏi về gì?

==> Vậy các đại từ dùng để hỏi gồm mấy loại nhỏ?

+ HS đọc ghi nhớ / 56

- Đọc bài tập

- Xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng?

- Đọc ghi nhớ

- Đọc ghi nhơ

Thảo luận nhómcử đại diện trìnhbày (mỗi nhóm 1câu)

-Ýù kiến cá nhân

- Đọc

- Đọc

- Ý kiến cá nhân

Trang 37

b- Đại từ : mình (1)  Ngôi thứ nhất

mình (2)  Ngôi thứ hai

2) Đặt câu:

- Mời bác vào nhà chơi

3) Đặt câu:

- Ai cũng phải đi học

- Bao nhiêu người này cũng tốt

- Thế nào em cũng đạt điểm cao

+ GV nhận xét – ghi điểm

+ Đọc bài tập:

- Nghĩa của đại từ mình trong 2 câu thơ có gì khác nhau?

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Nắm vững khái niệm, chức năng ngữ pháp của đại từ

- Phân loại đại từ

- Làm bài tập 5, 6/57 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Luyện tập tạo lập văn bản

- Chuẩn bị bài viết theo 4 bước tạo lập văn bản theo đề bài: “Thư cho một người bạn” để bạn hiểu về đất nước (quê hương) mình

G- Bổ sung:

Số

Ngôi

1 tôi, tao, tớ chúng tôi, chúng

tao

2 mày, cậu, anh chúng mày

3 hắn, nó họ, chúng nó

Trang 38

Tiết: 16 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập 1 văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự giác rèn luyện kỹ năng này khi làm bài

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước tạo lập văn bản

D-Bài mới :

* Vào bài: Các em đã làm quen trong tiết “Tạo lập văn bản” nên có thể tạo lập được 1 văn bản đơn giản, gần gũi với các

em Tiết học hôm nay sẽ giúp các em rèn thêm kĩ năng tạo lập văn bản

* ĐỀ BÀI:

Em hãy viết thư cho một người bạn để bạn

hiểu về đất nước mình

I/ Phần đầu thư:

- Địa điểm, … ngày ….tháng … năm viết thư

- Lời xưng hô với người nhận thư

- Lý do viết thư

II/ Nội dung chính của bức thư

- Hỏi thăm sức khoẻ của bạn cùng gia quyến

- Ca ngợi tổ quốc bạn

+ HS nhắc lại các bước tạo lập văn bản + GV ghi đề lên bảng

- Đề bài trên thuộc kiểu văn bản nào? Do đâu mà em biết (từ:

Viết thư)

- Với đề bài ấy em định viết về nội dung gì? (đất nước VN)

- Em sẽ tập trung viết về những mặt nào của đất nước VN (con người, truyền thống yêu nước, danh lam thắng cảnh…)

- Em định viết cho ai? Viết để làm gì? (gây cảm tình của ngườibạn với đất nước mình, xây dựng tình hữu nghị)

- HS trả lời

- Đọc

Trang 39

- Giới thiệu về đất nước mình:

+Con người Việt Nam

+Truyền thống lịch sử

+Danh lam thắng cảnh

+Đặc sắc về văn hoá và phong tục VN

III/ Cuối thư:

- Lời chào, lời chúc sức khoẻ

- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước mình

- Mong tình bạn hai nước ngày càng gắn bó

khăng khít

- Bố cục cụ thể của thư như thế nào?

- Em sẽ bắt đầu bức thư như thế nào cho tự nhiên?

- Nếu định giới thiệu cảnh đẹp của đất nước VN thì nên chọnnhững cảnh nào tiêu biểu?

- Em định kết thúc bức thư như thế nào ? (Chỉ gửi lời chào, lờichúc bạn hay còn tìm cách gợi ra một lí do nào khác để bạn nhớđến đất nước mình?)

==> GV rút ra ý chung, tổng kết

- Gọi HS đọc bài tham khảo

- HS thảo luậntrình bày

- HS thảo luậntrả lời

- Đọc

E-Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Nắm vững các bước tạo lập văn bản

- Viết đoạn giới thiệu về đất nước mình

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Sông núi nước Nam, phò giá về kinh

- Đọc kĩ văn bản : phiên âm, dịch nghĩa chú thích

- Trả lời các câu hỏi SGK

G- Bổ sung:

Trang 40

TUẦN 5: BÀI 5:

Tiết: 17 VĂN BẢN: SÔNG NÚI NƯỚC NAM, PHÒ GIÁ VỀ KINH

Ngày soạn: (Nam quốc sơn hà) (Tụng giá hoàn kinh sự)

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Giúp HS cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc

+ Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích một bài thơ theo thể thơ Đường luật

- Thái độ: GD HS lòng tự hào dân tộc  Tinh thần đấu tranh vì độc lập dân tộc  Yêu Tổ quốc Việt Nam

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu về hai chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử, SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài ca dao số 1 và 2 trong bài những câu hát châm biếm – Phân tích nội dung , nghệ thuật ?

- Điểm chung về nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao về chủ đề: Châm biếm là gì?

D-Bài mới :

* Vào bài: Từ ngàn xưa, dân tộc VN ta đã đướng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt Tự hào thay! Ông cha ta đã đưađất nước sang một trang lịch sử mới Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới đã mở ra Vì thếbài thơ “ Sông núi nước Nam” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập chủ quyền – Hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nội dung bản tuyên ngôn này

A: SÔNG NÚI NƯỚC NAM:

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

SGK/63, 64

II/ Tìm hiểu văn bản :

- GV hướng dẫn cách đọc: Dõng dạc, tạo không khí trang nghiêm

+ Gọi 2 HS đọc bài thơ (bản phiên âm) + Gọi 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Gọi 4 HS đọc dịch nghĩa từng câu + Gọi 2 HS đọc lại bản dịch nghĩa và dịch thơ

- Trình bày sự hiểu biết của em về tác giả và sự xuất hiện của bàithơ  GV nói thêm về bài thơ được gọi là “ thơ thần”

- HS đọc

- Trình bày ý kiếncá nhân

Ngày đăng: 13/07/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Hình ảnh người bà: - NGỮ VĂN 7- NĂM HỌC 2010-2011 (3 CỘT)
2 Hình ảnh người bà: (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w