Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:... Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:Mỗi bàn ăn mẹ xếp 8 cái bát... Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:Chị Lan có 84 quả cam, sa
Trang 1GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN: TRẦN THỊ AN
Trang 3Câu 2 Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a/ 8 x 4 = 8 X 3 +
b/ 8 x 7 = 8 x 6 +
Trang 4Câu 3 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trang 5Câu 4 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Mỗi bàn ăn mẹ xếp 8 cái bát Hỏi cần
có ít nhất bao nhiêu cái bàn để xếp
180 cái bát?
A 22 cái bàn
B 23 cái bàn
C 24 cái bàn
Trang 6Câu 5 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống sau:
a/ Giá trị của biểu thức:
389- 426 : 6 là 381 b/ Giá trị của biểu thức:
125 x 6 : 5 là 150
Trang 7
Câu 6 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Chị Lan có 84 quả cam, sau khi đem bán thì số quả cam giảm đi 4 lần Hỏi chị Lan còn bao nhiêu quả cam?
A.22 quả
B.80 quả
C.21 quả
D.79 quả
Trang 8Câu 7 Điền dấu ( <, >, = ) vào ô trống:
Trang 9Câu 8 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Có 72 con thỏ nuôi đều vào 9 chuồng Vậy mỗi chuồng có số con thỏ là:
Trang 10Câu 9 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống sau:
a/ 30 x 8 + 50 = 240 + 50
= 290 b/ 272 + 133 x 2 = 405 x 2
= 810
Trang 11Câu10 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Có 58m vải.May 1 bộ quần áo hết 4m vải Hỏi có thể may nhiều nhất được bao nhiêu
bộ quần áo và còn thừa ít nhất mấy mét
Trang 12Câu11.Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Tính chu vi hình chữ nhật biết: Chiều dài 5m, chiều rộng 24 cm
A. 120 cm
B 29 cm
C 150 cm
D 58 cm
Trang 13Câu 12 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Một nhãn vở hình vuông có cạnh là 9 cm Diện tích nhãn vở hình vuông đó là:
A 81 cm 2
B 18 cm 2
C 36 cm 2
D 80 cm 2
Trang 14Phần II: TIẾNG VIỆT
Trang 15Phân môn: Luyện từ và câu
Câu 1 :Tìm những câu văn trong đoạn văn
sau có hình ảnh so sánh.
Từ trên cao nhìn xuống, Hồ Gươm
như một chiếc gương bầu dục lớn,
sáng long lanh Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền lấp ló bên gốc đa già rễ lá xum xuê
Trang 16Câu 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào mỗi
ô trống cho phù hợp:
Trần Quốc Toản lạy mẹ rồi bước ra
sân trời vừa rạng sáng
Quốc Toản mình mặc áo bào đỏ vai đeo cung tên lưng đeo thanh gươm
báu ngồi trên một con ngựa trắng
phau theo sau Quốc Toản là người
tướng già và sáu trăm dũng sĩ nón nhọn
giáo dài đoàn quân hăm hở ra đi trong tiếng chiêng trống rập rình.
Trang 17Câu 3: Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm
trong đoạn văn sau:
Gần trưa, mây mù tan Bầu trời sáng ra
và cao hơn.Phong cảnh hiện ra rõ rệt Trước bản, rặng đào đã trút hết lá Trên những cành khẳng khiu đã lấm tấm
những lộc non và lơ thơ những cánh
hoa đỏ thắm đầu mùa.
Trang 18Câu 4: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu dưới đây để tạo ra hình ảnh so sánh:
a/ Mảnh trăng lưỡi liềm lơ lửng giữa trời như…
b/ Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như….
c/ Những giọt sương sớm long lanh như…
d/ Tiếng ve đồng loạt cất lên như……
Trang 19Câu 5: Tìm các hình ảnh so sánh trong đoạn thơ sau:
Nắng vàng tươi trải nhẹ Bưởi tròn mọng trĩu cành Hồng chín như đèn đỏ
Thắp trong lùm cây xanh
Tập đọc lớp 5- 1980
Trang 20Câu 6:
Em hãy đặt 3 câu theo mẫu câu Ai- Thế nào?
Trang 21Câu 7: Điền tiếp từ ngữ thích hợp vào ô trống để hoàn thành câu có mô hình Ai ( cái
gì, con gì) ? thế nào?
a.Nhữnglàn gió từ sông thổi vào………
b.Mặt trời lúc hoàng hôn……….
c Ánh trăng đêm Trung thu………
Trang 22Phân môn: Tập Làm văn
Đề 1: Em hãy viết bức thư ngắn
gửi cho người thân kể về việc học
tập của em trong học kỳ I vừa qua
Đề 2: Em hãy viết đoạn văn ngắn tả
về cảnh đẹp của đất nước mà em đã được tham quan hoặc đã được thấy trong tranh ảnh.
Trang 23Đề 3: Em hãy viết bức thư cho một bạn ở tỉnh miền Nam hoặc miền Bắc để làm quen và cùng bạn thi đua học tốt.
Đề 4: Em hãy viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ em cho
người bạn mới quen.
Trang 24Đề 5: Em hãy viết bức thư ngắn cho bạn thân kể về những điều
mình biết về nông thôn hoặc thành thị.
Đề 6: Em hãy viết bức thư thăm hỏi một người thân mà em yêu quí nhất.
Trang 25Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong đợt kiểm tra
cuối học kỳ I