Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật.. b- Luyện đọc đúng: - Gọi một HS chia
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2006
chào cờ
Nội dung do nhà trờng phổ biến
-Tập đọc
Chú Đất Nung
I- Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- HS đọc bài Văn hay chữ tốt.
- Câu chuyện cho em học tập điều gì ở Cao Bá Quát?
2- Dạy bài mới
a- Giới thiệu bài:Cho HS quan sát tranh SGK để giới thiệu bài
b- Luyện đọc đúng:
- Gọi một HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối đoạn
- GV hớng dẫn đọc cả bài: Đọc trôi chảy rõ
ràng chú ý đọc đúng lời nhân vật
- GV đọc mẫu
c- Hớng dẫn tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1:
- Cu Chắt có những đồ chơi gì?
Chúng khác nhau nh thế nào?
+ Đoạn 2:
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Đoạn 3:
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú
đất nung?
- Chi tiết " nung trong lửa" tợng trng cho điều
gì?
Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- > Nội dung bài
d- Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên
khoan thai, nhấn giọng những từ gợi tả
- GV đọc mẫu
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác
định đoạn
- Bài chia 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến chăn trâu
+ Đoạn 2: Tiếp đến lọ thuỷ tinh
+ Đoạn 3: còn lại
- HS đọc nối đoạn theo nhóm đôi
- HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn
- một chàng kị sĩ, một nàng công chúa Chàng kị sĩ, nàng công chúa là đợc tặng còn chú bé đất là do Chắt tự nặn lấy
- HS đọc thầm đoạn 2
- Chú bé Đất nhớ quê tìm đờng ra cánh
đồng
- HS đọc thầm đoạn3
- HS trả lời
- Phải rèn luyện trong thử thách con ngời mới trở thành cứng rắn, hữu ích
- HS trả lời
- HS đọc đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
Trang 2e- Củng cố dặn dò.
- Nêu nội dung bài?
- Chuẩn bị bài sau
-toán
Tiết 66:
Chia một tổng cho một số
I- Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số
- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra:
- HS thực hiện bảng con yêu cầu sau:Tính
( 41 + 23 ) : 8
2- HĐ2: Dạy bài mới
*- HĐ2(1) Nhận biết tính chất chia một tổng cho một số
- GV nêu yêu cầu
+ Tính và so sánh giá trị của biểu thức:
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
- Gv ghi nh SGK
- GV chỉ vào biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 gọi là một
tổng chia cho một số
- Muốn chia một tổng cho một số em đã làm nh
thế nào?
* HĐ2 (2): GV tổng kết rút ra kết luận SGK/76
- Gọi HS đọc
3- HĐ 3: Luyện tập:
Bài 1/76:
- Củng cố cách thực hiện chia một tổng cho một
số
- Chốt:
+ Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức ( 15 +
35 ) : 5 Là em đã thực hiện theo cách một
+ Khi triển khai một tổng chia cho một số là
em đã thực hiện cách hai
Bài 2/76
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và mẫu
- GV giải thích để HS thấy mẫu là dạng một
hiệu chia cho một số
- Yêu cầu HS nêu cách làm của mẫu
- > GV rút ra kết luận về cách chia một hiệu cho
một số
- Cho HS thực hiện vào vở nháp
- Chốt :
+ Nêu cách chia một hiệu cho một số
Bài 3/76: Làm vở
- Củng cố cách giải bài toán dạng chia một tổng
cho một số
- Chốt: Cách làm nào nhanh nhất?
4- HĐ 4: Củng cố dặn dò:
- Nêu cách chia một tổng cho một số?
- HS thực hiện bảng con
- HS đọc kết quả
- Lấy từng số hạng của tổng chia cho số
đó rồi cộng lại
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân vào vở nháp
- HS đọc yêu cầu và tìm hiểu mẫu
- Làm bài cá nhân vào vở nháp
- HS tìm hiểu bài toán và tự giải bài vào vở
Trang 3- Về học thuộc kết luận SGK.
-đạo đức Biết ơn thầy giáo cô giáo
( tiết 1) I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Hiểu :
- Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quí thầy giáo, cô giáo
2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
* Giảm tải: Tình huống …Các bạn ơi, chiều nay… Sửa lại: …Các bạn ơi, cô Bình bị ốm
đấy, chiều nay…
- Câu hỏi 2: Bỏ từ cùng
- Bài tập 2, ý g: Bỏ từ chia sẻ
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách đạo đức lớp 4
- Các băng chữ để phục vụ cho HĐ 3 tiết 1
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Kiểm tra:
-Hằng ngày em đã làm những việc gì để tỏ lòng
hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
2) Bài mới:
*Hoạt động 1: Sử lí tình huống(Trang 20, 21
SGK)
+GV nêu tình huống
*GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt.Do đó các em
phải kính trọng, biết ơn thầy giáo cô giáo
*Hoạt động2: Thảo luận theo nhóm
+Bài tập 1SGK:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm thảo
luận về một tình huống
+GV kết luận:Đa ra phơng án đúng(SGV)
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
+Bài tập 2:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
*GV chốt: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn
thầy giáo, cô giáo Các việc làm a,b,d,đ,e,g là
những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô
giáo
-Vài HS trả lời
-HS dự đoán các cách ứng sử có thể xảy ra
-HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày
lí do lựa chọn
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
-Nêu YC bài tập
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến
-Các nhóm thảo luận, mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2, HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo và tìm thêm các việc làm biểu hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác trao đổi
Trang 4*Ghi nhớ SGK:
*Hoạt động nối tiếp:
+Dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài tập 4
SGK) -2 > 3 HS đọc ghi nhớ SGK.
Thứ ba ngày 05 tháng 12 năm 2006
thể dục
ôn bài thể dục phát triển chung
Trò chơi: đua ngựa I.Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung YC thuộc thứ tự động tác và tập tơng đối đúng
- Trò chơi: “Đua ngựa” YC biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động
II.Chuẩn bị dụng cụ:
- Sân tập
- Còi
III.Nội dung giảng dạy:
Nội dung Định lợng Phơng pháp và tổ chức
A Phần mở đầu:
1)Nhận xét:
-ổn định tổ chức lớp
-GV nhận lớp phổ biến ND YC tiết
học
2)Khởi động:
B Phần cơ bản:
1.bài thể dục phát triển chung.
+Ôn cả bài thể dục phát triển
chung
-Lần 1: GV điều khiển.
+GV nhận xét u nhợc điểm.
-Lần 2: GV điều khiển
+GV nhận xét u nhợc điểm.
+Lần 3: Lớp trởng hô nhịp cho HS
tập toàn bộ ĐT
+Lần 4: Lớp trởng hô nhịp không
làm mẫu
+GV quan sát, nhận xét, đánh giá,
biểu dơng các tổ thi đua tập tốt
2) Trò chơi: Đua ngựa
-GV nêu tên trò chơi
-Giải thích cách chơi, luật chơi
+GV quan sát, nhận xét, biểu dơng
những cá nhân chơi đúng luật nhiệt
tình
C Phần kết thúc:
2) GV nhận xét tiết học.
-GV hệ thống bài, nhận xét đánh
giá kết quả giờ học
5 8 phút
20 22 phút 34lần
1 đt 2x8nhịp
8 >10phút
3 5 phút
-Lớp trởng tập hợp lớp, báo cáo -HS chấn chỉnh đội ngũ trang phục tập luyện
-Xoay các khớp : cổ tay, cổ chân,
đầu gối, hông, vai -Chạy nhẹ nhành trên sân trờng
100 m rồi đi thờng thành vòng tròn hít thở sâu
-1 HS tập chậm 1 lần, mỗi ĐT 2x 8 nhịp
-HS cả lớp tập chậm từng nhịp để dừng lại sửa chỗ sai cho HS -Cả lớp tập theo động tác hô và tập mẫu của cán sự
-Các tổ thi đua trình diễn
-HS tập hợp theo đội hình chơi -1Nhóm HS chơi mẫu- Lớp quan sát
- Cả lớp chơi
-HS tập một số động tác thả lỏng
- Đứng tai chỗ hát Vỗ tay nhịp nhàng
Trang 5Chính tả
( Nghe- viết) Chiếc áo búp bê
Phân biệt s/x I- Mục tiêu:
HS nghe cô giáo đọc viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê.
_-Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm dễ viết sai: s/x
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Viết bảng phụ 3 từ láy có âm đầu l hoặc n?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: .Ghi tên bài
b- Hớng dẫn chính tả
- GV đọc mẫu
- GV hớng dẫn các từ khó:
+ Ly, Khánh viết hoa vì là tên riêng
+ xa tanh chú ý âm đầu x
+ loe ra - chú ý vần oe
+ hạt cờm - chú ý chữ cờm viết vần ơm
+ khuy bấm - chú ý khuy= kh+ uy ( không viết ui)
- Gọi HS đọc từ khó
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
c- Viết vở:
- GV đọc mẫu
- Hớng dẫn t thế ngồi viết
- GV đọc bài
- GV đọc cho HS sóat lỗi
- Kiểm tra lỗi
d- Hớng dẫn chấm chữa
- Hớng dẫn chữa lỗi
- GV thu chấm
đ- Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1/136
-Cho HS làm SGK
- GV chữa trên bảng phụ
Bài 2/136
-Cho HS làm vởphần a
- GV thu chấm
- HS đọc
- HS viết bảng
- HS nêu t thế ngồi viết
- HS viết vở
- HS soát lỗi hai lần
- HS ghi lỗi ra lề
- HS tự chữa lỗi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm SGK
- HS đọc toàn bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
e- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về chữa lỗi còn lại
toán
Tiết 67:
Chia cho số có một chữ số
I- Mục tiêu:
Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép tính chia cho số có một chữ số
II- Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra
Trang 6- HS thực hiện bảng con 786: 3
- Muốn chia một tổng cho một số em làm thế nào?
2- HĐ2: Dạy bài mới:
a- HĐ 2(1) Trờng hợp chia hết.
- GV nêu phép chia 128472 :6
- Phép chia trên số bị chia có mấy chữ số?
- Dựa vào cách chia số có năm chữ số cho số có một chữ
số để thực hiện phép chia trên ra bảng con
- Em đã thực hiện nh thế nào?
- GV ghi bảng phép chia
- GVchốt các bớc chia
b- HĐ2 (2) Trờng hợp chia có d.
- GV nêu phép chia 230859 :5
- Cho HS thực hiện bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách chia
- Phép chia này có gì khác phép chia trớc?
- Nhận xét số d và số chia?
-> Chốt: Trong phép chia có d số d bao giờ cũng nhỏ hơn
số chia
3- HĐ3: Luyện tập:
Bài 1/77:
- Củng cố cách chia cho số có một chữ số
- Chốt: + Nêu cách chia?
+ Nhận xét số d và số chia?
+ Đã hạ là phải chia
Bài 2/77:
- Củng cố cách giải toán có liên quan đến chia cho số có
một chữ số
- Chốt: Nêu cách làm?
Bài 3/77:
- Củng cố giải toán liên quan đến phép chia có d
- Chốt :+ Số áo thừa chính là số d trong phép chia nào?
4- Củng cố dặn dò
- Nêu các bớc chia cho số có một chữ số?
- HS đọc phép chia
- Có 6 chữ số
- HS thực hiện ra bảng con
- HS nêu các bớc chia
- thực hiện phép chia -> nhận xét
HS làm bảng con + vở
HS làm vở
HS làm nháp theo nhóm đôi
Luyện từ và câu
Luyện tập về câu hỏi
I-Mục tiêu
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy
- Bớc đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhng không dùng để hỏi
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Câu hỏi dùng để làm gì?
- Lấy ví dụ một câu hỏi?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về câu hỏi
b- Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1/137
- GV hớng dẫn mẫu câu a
- Cho một HS đặt câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu a
- HS đặt câu hỏi:
Trang 7- Các câu sau các em làm VBT
-> Chốt: câu hỏi dùng để làm gì?
Bài 2/137
- Những từ in đậm là những từ gì trong câu hỏi?
- Đặt một câu hỏi với từ ai?
- GV chấm vở
- GV chữa những câu HS đặt chađúng
Bài 3/137
- GV treo bảng phụ
- Gọi một HS trả lời câu 1
-> Chốt trong câu hỏi từ nghi vấn dùng để hỏi
Bài4/137
- Cho HS làm VBT
- GV chấm, chữa
Bài 5/137
- GVchữa:+ Câu a,d là câu hỏi
+ Câu b,c e không phải là câu
hỏi,không đợc dùng dấu chấm hỏi
Câu b: nêu ý kiến của ngời nói
Câu c: nêu đề nghị
Câu e: nêu đề nghị
-> Chốt Có những câu có từ nghi vấn nhng
không phải là câu hỏi
+ Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?
- HS làm VBT
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày trớc lớp theo nhóm đôi: một HS đọc câu kể, một HS đọc câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Đó là những từ nghi vấn
- Ai hát hay nhất lớp?
- HS làm vở
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời các từ nghi vấn là:
có phải - không.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày trớc lớp
e- Củng cố dặn dò:
- Khi nào ta dùng câu hỏi?
- Nêu một số từ nghi vấn trong câu hỏi?
- Chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 06 tháng 12 năm 2006
Kể chuyện
Búp bê của ai?
I- Mục tiêu
- Rèn kĩ năng nói :
+ Nghe cô giáo kể câu chuyện Búp bê của ai? Nhớ đợc câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện ; kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với
điệu bộ,nét mặt
+ Hiểu truyện Biết phát triển thêm phần lời kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
+ Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp đợc lời bạn
II- Đồ dùng dạy học.
Trang 8Tranh minh họa truyện.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Kể một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia kể về tinh thần kiên trì vợt khó?
2- Dạy bài mới:
a - GV kể chuyện:
- GV kể lần 1: Diễn cảm
- GV kể lần hai theo tranh
b- Hớng dẫn HS kể chuyện:
Bài 1/138
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn HS nhận xét bạn kể
+ Nội dung, cách diễn đạt,cử chỉ điệu bộ
Bài 2/138
Bài 3/138
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- 6 HS kể nối đoạn theo tranh( Mẫu)
- HS kể nhóm đôi
- HS kể từng đoạn
- HS khác nhận xét bạn kể
- HS đọc yêu cầu
- HS kể nhóm đôi
- HS kể trớc lớp HS khác nhận xét bạn kể
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS kể trớc lớp
e- Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện Búp bê của ai? Có ý nghĩa gì?
- Về tập kể
- Chuẩn bị bài sau
_
Tập đọc
Chú Đất Nung (Tiếp)
I- Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu ý nghĩa truyện: Muốn làm một ngời có ích phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn.Chú bé Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành ngời hữu ích, chịu đợc nắng ma, cứu sống đợc hai ngời bột yếu đuối
II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- HS đọc bài Chú bé Đất Nung phần một
- Nêu nôi dung phần một?
2- Dạy bài mới
a- Giới thiệu bài: GV ghi tênbài
b- Luyện đọc đúng:
- Gọi một HS chia đoạn
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác
định đoạn
- Bài chia 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến tìm công chúa
+ Đoạn 2: Tiếp đến chạy trốn
Trang 9- Cho HS đọc nối đoạn.
- Rèn đọc đoạn
- GV hớng dẫn đọc cả bài: Đọc trôi chảy rõ
ràng chú ý đọc đúng lời nhân vật
- GV đọc mẫu
c- Hớng dẫn tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1:
- Em hãy kể lại tai nạn của hai ngời bột?
-> Chuyển ý
+ Đoạn còn lại
- Đất Nung đã làm gì khi hai ngời bột bị nạn?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nớc
cứu hai ngời bột?
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa
gì?
Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- > Nội dung bài
d- Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Đọc diễn cảm bài văn chuyển giọng phù
hợp với diễn biến của truyện ( chậm rãi ở
câu đầu, hồi hộp, căng thẳng ở đoạn tả nỗi
nguy hiểm mà nàng công chúa và chàng kị sĩ
phải trải qua )
- GV đọc mẫu
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến se bột lại
+ Đoạn 4: còn lại
- HS đọc nối đoạn
- HS đọc nối đoạn theo nhóm đôi
- HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn
chuột tha nàng công chúa và cái lầu đi
- HS đọc thầm
- Đất Nung đã nhảy xuống nớc
Đất Nung đã đợc nung trong lửachịu đợc nắng ma
- HS trả lời thông cảm với hai ngời bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh, câu nói ấy tỏ ý xem thờng những ngời chỉ quen sống trong sung sớng
- HS nêu
- HS đọc đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
e- Củng cố dặn dò
- Nêu nội dung bài?
- Chuẩn bị bài sau
_
toán
Tiết 68
Luyện tập
I- Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng:
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Thực hiện quy tắc chioa một tổng ( hoặc một hiệu) cho một số
II- Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ:
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra:
Tính: 241537:6
2- HĐ2: Luyện tập:
Bài 1/ 78:
- Củng cố cách chia số có nhiều chữ số cho số có một
- 2HS lên bảng tính - Lớp làm vở
nháp
HS làm cá nhân vào vở nháp
Trang 10chữ số , củng cố phép chia có d.
- Chốt:+ Nêu cách chia
+ Trong phép chia có d số d nh thế nào so với số
chia?
Bài2/78:
- Củng cố cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
chúng
- Chốt + Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiêu của
hai số?
Bài 3/78:
- củng cố giải toán liên quan đến tìm số trung bình cộng
- Chốt : Nêu cách làm?
Bài 4/78:
- Củng cố cách chia một tổng cho một số và chia một
hiệu cho một số
3- HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn
- Về làm phân bài còn lại
HS làm bảng con +vở
HS làm vở
HS làm bảng con
-mĩ thuật
Vẽ theo mẫu: Mẫu có 2 đồ vật
Giáo viên chuyên soạn giảng
-Thứ năm ngày 07 tháng 12 năm 2006
Tập làm văn
Thế nào là miêu tả.
I- Mục tiêu:
- Hiểu đợc thế nào là miêu tả
- Bớc đầu viết đợc một đoạn văn miêu tả
II- Đồ dùng dạy học:
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Thế nào là kể chuyện?
- Một câu chuyện có mấy phần?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một thể loại văn mới qua bài Thế nào
là miêu tả
b- Hình thành kiến thức:
* Nhận xét:
Bài 1/140
Bài 2/140
- GV cho HS làm VBT
- GV treo bảng phụ
T
T Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếngđộng
1 Cây sồi Cao Lá đỏ Lá rập rình
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
- HS trả lời: các sự vật đợc miêu tả là: cây sồi, cây cơm nguội, lạch nớc
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày