1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề TS Lý chuyen_codapan

3 1,2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm học 2010 - 2011
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Coi chuyển động của các xe là chuyển động đều.. Câu 3 2điểm Cho mạch điện như hình vẽ.. Bỏ qua điện trở của ampe kế, của khoá K và của dây dẫn.. a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạ

Trang 1

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10

THPT CHUYÊN NĂM HỌC: 2010 - 2011

Đề thi đề xuất

(Gồm 1 trang)

Môn : Vật lý

Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian phát đề)

ĐỀ

Câu 1 ( 2 điểm)

Một người đến bến xe buýt chậm 20 phút sau khi xe buýt đã rời bến A, người đó bèn đi taxi đuổi theo để kịp lên xe buýt ở bến B kế tiếp Taxi đuổi kịp xe buýt khi nó

đã đi được 2/3 quãng đường từ A đến B Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lâu ? Coi chuyển động của các xe là chuyển động đều

Câu 2 (2 điểm)

Người ta thả đồng thời 200g sắt ở nhiệt độ 150C và 450g đồng nhiệt độ 250C vào 150g nước ở nhiệt độ 800C Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt? Cho nhiệt dung riêng của sắt là c1= 460J/kg.độ, của đồng c2= 400J/kg.độ và nước c3= 4200J/kg.độ

Câu 3 ( 2điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Biết : UAB = 6 V không

đổi ;

R1 = 8Ω ; R2 = R3 = 4Ω; R4 = 6Ω Bỏ qua điện trở của

ampe kế, của khoá K và của dây dẫn

a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và

tính số chỉ của ampe kế trong trường hợp K đóng

b, Thay khoá K bởi điện trở R5 Tính giá trị của R5

để cường độ dòng điện qua điện trở R2 bằng không

Câu 4 (2 điểm)

Một chiếc ống bằng gỗ có dạng hình trụ rỗng có chiều cao h = 10cm, bán kính trong R 1 = 8cm, bán kính ngoài R 2 = 10cm Gỗ không thấm nước và xăng Khối lượng riêng của gỗ là D 1 = 800kg/m 3 , khối lượng riêng của xăng D 2 = 750kg/m 3, của

nước là D 0 = 1000kg/m 3

a nhẹ nhàng thả ống xuống nước theo phương thẳng đứng Tìm chiều cao phần nổi của ống ?

b Đổ xăng từ từ vào ống Tìm khối lượng xăng tối đa có thể đổ vào ống ?

Câu 5 ( 2 điểm)

Cho một vật AB đặt trước thấu kính hội tụ L 1 có tiêu cự

f1 = f và cách thấu kính L1 khoảng cách 2f (AB vuông góc

với quang trục chính của thấu kính, B nằm trên quang trục

chính)

a, Hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính hội tụ trên và có

nhận xét gì về ảnh ?

b, Sau L1 ta đặt thấu kính phân kỳ L2 có tiêu cự f2 = -f /2

và cách L1 một khoảng O1O2 = f / 2, sao cho trục chính của

hai thấu kính trùng nhau như trên hình vẽ Hãy vẽ ảnh của

vật qua hệ hai thấu kính trên ?

- Hết

-A +

-R R R

R

A B K

3

4

B

A

1 2

Trang 2

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10

THPT CHUYÊN NĂM HỌC: 2010 - 2011

Hướng dẫn chấm

(Gồm 2 trang)

Môn : Vật lý

Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM

1

(2 điểm)

- Gọi C là điểm taxi đuổi kịp xe buýt và t là thời gian taxi đi đoạn

AC

AC 2AB

3

3

= ⇒ AC 2CB =

- Thời gian xe buýt đi đoạn AC là : t + 20 (phút);

- Thời gian mỗi xe đi tỷ lệ thuận với quãng đường đi của chúng, nên thời gian taxi đi đoạn CB là t

2 (phút)

Thời gian xe buýt đi đoạn CB là : t + 20 = t + 10

- Vậy, thời gian người đó phải đợi xe buýt ở bến B là :

Δt = + 10 - = 10

0,25 0,5

0,25

0,5

0.5

2

( 2điểm)

Gọi t là niệt độ khi có cân bằng nhiệt Nhiệt lượng do sắt hấp thụ

Q1= m1 c1( t - t1) Nhiệt lượng do đồng hấp thụ

Q2 = m2.c2.( t- t2) Nhiệt lượng do nước tỏa ra

Q3 = m3.c3 ( t3 – t ) Khi cân bắng nhiệt

Q3 = Q1 + Q2

m3.c3 ( t3 – t ) = m1 c1( t - t1) + m2.c2.( t- t2)

t =

t = = 62,4(0C)

0.25 0.25

0.25

0.25

0.5 0.5

3

(2 điểm)

a Khi K đóng : Mạch được vẽ lại như

hình bên

R2 = R3 ⇒ RDC = R 3

2 = 2 (Ω);

AB

1 DC 4

(R + R )R

R = = 4 (Ω)

R + R + R

DC

DC AB

4 DC

R

U = U = 1,5 (V)

0,25 0,25

0,25

A

-R

1

2

3 4

Trang 3

⇒ 3 DC

R A

3

U 1,5

I = I = = = 0,375 (A)

b, Thay khoá K bởi R5

Mạch trở thành mạch cầu như hình vẽ

Để I = 0 R 2 thì mạch cầu phải cân bằng :

3

4 8

4

3 1 5 5

3 1

4 = ⇒ = = = Ω

R

R R R R

R R

R

0,25

0,50 0,50

4

(2 điểm)

a, Gọi chiều cao phần nổi của ống là x1

Lực đẩy Acsimet bằng trọng lượng của

ống: x1

FA =π.( R2-R2 1).(h-x1).D0.10 =P x2

= π( R2-R2 1).h.D1.10

    − = ⇒ 0 1 1 1 D D h x =10 2cm 1000 800 1 =      −

b,Khi đổ xăng từ từ vào ống thì các lực h-x2

tác dụng theo phương thẳng đứng tác

dụng lên ống không thay đổi nên phần M N

nổi của ống vẫn là x1=2cm, xăng sẽ đẩy

nước ra khỏi ống Gọi x2 là chiều cao cột xăng trong ống Áp suất tại M và N bằng nhau: PM =P0+( h-x1).D0.10 PN =P0+x2.D0.10+( h-x2).D0.10 PM = PN ⇒ x2= x1 cm D D D D h D D D 8 2 0 1 0 2 0 0 =     − − =     −

Khối lượng xăng trong ống : m = π.R22.x2.D2 ≈1,2kg

0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 5 (2 điểm) a, Sơ đồ tạo ảnh qua thấu kính hội tụ trên: A I B1 B F O1 F’

A1 Ảnh qua thấu kính là ảnh thật , ngược chiều với vật và lớn bằng vật B, Sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính trên :

AB  →L1 A1B1 →L2 A2B2

A I

A2

B1 B F B2O1 O2 F’

A1

0,5 0,5 0,25 0,75 ……… Hết ………

Ngày đăng: 13/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w