1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa hoc 12.2010

96 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Este - Lipit
Tác giả Nguyễn Thanh Nhàn
Trường học Trường THPT Tây Thuỵ An
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Tây Thụy An
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4 Đung núng este trong dung dịch natri hiđroxit, phản ứng tạo muối của axit cacboxylic và rượu.. Tớnh chất hoỏ học của este Trong dung dịch axit : Đun núng este với nước, cú

Trang 1

Chương 1 ESTE - LIPIT

Tiết 1: ESTE Ngày soạn:……… I.Mục tiêu

IV Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Nội dung

1 Công thức cấu tạo

Este của axit cacboxylic đơn chức và rượu đơn chức có công thức cấu tạo chung :

Công thức chung của este giữa axit cacboxylic no đơn chức và rượu no đơn chức là

CnH2nO2 (n ≥ 2)

2 Danh pháp

Tên thông thường của este được gọi như

sau : Tên gốc hiđrocacbon của rượu + tên gốc

axit có đuôi at

Trang 2

chớn, amyl propionat cú mựi dứa

chớn…

Tớnh chất hoỏ học quan trọng nhất

của este là phản ứng thủy phõn (phản

ứng với nước) Quỏ trỡnh thủy phõn

được thực hiện trong dung dịch axit

hoặc bazơ

Hoạt động 4

Đung núng este trong dung

dịch natri hiđroxit, phản ứng tạo

muối của axit cacboxylic và rượu

Hoạt động 5

Trong cụng nghiệp thực phẩm, một

số este cú mựi thơm hoa quả khụng

độc, được dựng để tăng thờm hương

vị cho bỏnh kẹo, nước giải khỏt…

Trong cụng nghiệp mỹ phẩm, một

số este cú mựi thơm hấp dẫn được

pha vào nước hoa, xà phũng thơm,

kem bụi da…

Nhiều este cú khả năng hũa tan tốt

nhiều chất hữu cơ nờn được dựng để

III Tớnh chất hoỏ học của este

Trong dung dịch axit : Đun núng este với

nước, cú axit vụ cơ xỳc tỏc, phản ứng tạo ra axitcacboxylic và rượu Nhưng cũng trong điều kiện đú, axit cacboxylic và rượu lại phản ứng với nhau cho este

Thớ dụ :

Phản ứng theo chiều từ trỏi sang phải là phản ứng thủy phõn este, phản ứng theo chiều từ phải

sang trỏi là phản ứng este húa.

Vậy phản ứng thủy phõn este trong dung dịch axit là phản ứng thuận nghịch.

Trong dung dịch bazơ :

Thớ dụ :

Đú là phản ứng khụng thuận nghịch, vỡ

khụng cũn axit cacboxylic phản ứng với rượu

để tạo lại este Phản ứng này cũn được gọi là

phản ứng xà phũng húa.

IV Điều chế este

Cú nhiều phương phỏp điều chế este, nhưng phương phỏp thụng dụng nhất là dựng phản ứngeste húa giữa rượu với axit cacboxylic

V Ứng dụng của este

Trang 3

xuất sợi tổng hợp.

e cñng cè dÆn dß.

Trang 4

Bµi: ch¬ng iii: glixerin-lipit

Kh¸i niÖm vÒ hchc cã nhiÒu nhãm chøc- glixerin

Nếu hợp chất trong phân tử có hai hay nhiều

nhóm chức giống nhau, ta gọi là hợp chất đa chức

Thí dụ : HOCH2 - CHOH - CH2OH Glixerin HOOC - (CH2)4 - COOH Axit ađipic

H2N - (CH2)6 - NH2 Hexametylenđiamin

Những hợp chất trong phân tử có hai hay

nhiều nhóm chức không giống nhau được gọi là chất tạp chức

Trang 5

GV giới thiệu

GV giới thiệu

Hoạt động 3

Hoạt động 4

Tương tự rượu no đơn chức, glixerin

phản ứng với natri giải phúng

hiđro :

Tương tự rượu no đơn chức, glixerin

phản ứng được với nhiều axit vụ cơ

và hữu cơ cho este

Grixerin là rượu đa chức, cú cụng thức phõn

tử C3H8O3 và cụng thức cấu tạo :

Từ khỏi niệm về rượu đơn chức và rượu đa

chức ta cú định nghĩa về rượu : Rượu là những hợp chất hữu cơ mà phõn tử cú một hay nhiều nhúm hiđroxyl liờn kết với gốc hiđrocacbon.

III Tớnh chất vật lớ của glixerin Glixerin là chất lỏng sỏnh, khụng màu, cú vị ngọt, tan nhiều trong nước

IV Tớnh chất hoỏ học của glixerin

1 Phản ứng với natri

2 Phản ứng với axit (phản ứng este húa)

Vớ dụ :

3 Phản ứng với đồng (II) hiđrotxit

Khỏc với rượu no đơn chức, glixerin phản ứng được với đồng (II) hiđroxit cho dung dịch đồng (II) glixerat màu xanh lam, trong suốt

Trang 6

dịch kiềm :

Hiện nay, glixerin cũn được tổng

hợp từ propilen lấy từ khớ crackinh

dầu mỏ

Hoạt động 5

VI Ứng dụng của glixerin

- Ứng dụng quan trọng nhất của glixerin là đểđiều chế thuốc nổ glixerin trinitrat

- Glixerin cũn được dựng nhiều trong cụng nghiệp dệt, thuộc da do cú khả năng giữ nước làm mềm da, vải

- Cho thờm glixerin vào mực in, mực viết,kem đỏnh răng… sẽ giỳp cho cỏc sản phẩm đúchậm bị khụ

e củng cố dặn dò.

Bài tập SGK

Trang 7

Ngµy th¸ng n¨m 200

TiÕt: 18 Bµi: lipit (chÊt bÐo)

Khi thủy phân lipit (chất béo) người

ta thu được glixerin và các axit

cacboxylic (còn gọi là axit béo) Mặt

khác, khi đun nóng glixerin với các

axit béo, lại thu được lipit

I Trạng thái thiên nhiên của lipit Lipit, còn gọi là chất béo (tức dầu, mỡ động vật, thực vật) là một trong những thành phần cơbản của cơ thể động vật, thực vật…

Ở động vật, lipit tập trung nhiều nhất trong

mô mỡ Ở thực vật, lipit tập trung trong nhiều hạt, quả…

II Công thức cấu tạo của lipit

Vậy, lipit(chất béo) là este của glixerin với các

axit béo.

Công thức cấu tạo phân tử của lipit có thể viết :

Trang 8

ở trạng thỏi lỏng (dầu lạc, dầu

dừa…), do chứa chủ yếu gốc axit bộo

khụng no

Cỏc lipit đều nhẹ hơn nước, khụng

tan trong nước, nhưng tan nhiều

trong cỏc chất hữu cơ như benzen,

xăng, clorofom…

Hoạt động 4

Tương tự cỏc este khỏc, tớnh chất húa

học quan trọng nhất của lipit là phản

ứng thủy phõn Cú thể đun núng lipit

với nước cú axit xỳc tỏc, hoặc đung

núng lipit với nước trong nồi kớn ở

ỏp suất cao (25 at) và nhiệt độ cao

(220oC)

Nếu đung núng chất bộo với dung

dịch kiềm sẽ thu được glixerin và

hỗn hợp muối natri của cỏc axit bộo

(gọi là xà phũng) Phản ứng xảy ra

nhanh hơn và một chiều :

Hoạt động 5

Kết quả là sau phản ứng thu được

lipit ở trạng thỏi rắn Phương phỏp

này dựng trong cụng nghiệp để chế

biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc

bơ nhõn tạo cú giỏ trị sử dụng cao

hơn

Khi ăn nhiều chất bộo, hoặc khi

chất bộo trong cơ thể khụng được oxi

húa hết thỡ lượng cũn dư được tớch

lại thành những mụ mỡ

Ở nhiệt độ phũng, lipit động vật (mỡ), thường ở trạng thỏi rắn (mỡ bũ, mỡ cừu …) Lipit loại này chứa chủ yếu cỏc gốc axit bộo no.Một số ớt lipit động vật ở trạng thỏi lỏng( dầu cỏ…), do thành phần gốc axit bộo khụng no tăng lờn

IV Tớnh chất hoỏ học của lipit

1 Phản ứng thủy phõn và phản ứng xà phũng húa

Phản ứng trờn cú đặc điểm thuận nghịch

2 Phản ứng cộng hiđro (hiđro húa lipit lỏng)

Đun núng hỗn hợp lipit lỏng, cú bột Ni xỳc tỏc, trong nồi kớn và dẫn vào đú dũng khớ hiđro

cú ỏp xuất cao sẽ xảy ra phản ứng cộng hiđro vào gốc axit bộo khụng no

Thớ dụ :

V Sự chuyển hoỏ lipit trong cơ thể Chất bộo là một trong những thành phần cơ bản trong thức ăn của người, và nú giữ một vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh dinh dưỡng Khi

bị oxi húa chậm trong cơ thể, chất bộo cung cấpnhiều năng lượng hơn chất đạm (protit) và chất bột (gluxit): 1 gam chất bộo cho khoảng 38,87

kJ, trong khi đú 1 gam chất đạm cho khoảng 23,41 kJ, cũn 1 gam chất bột cho khoảng 17,56 kJ

Trang 9

e cñng cè dÆn dß.

Trang 10

Bài: xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp.

Khi đun núng chất bộo với dung dịch

natri hiđroxit (hoặc với kali hiđroxit),

ta thu được glixerin và muối natri

(hoặc kali) của cỏc axit bộo

Hoạt động 2

Hiện nay ngoài phương phỏp thủy

phõn dầu mỡ động thực vật để sản

xuất xà phũng, người ta cũn tổng hợp

được nhiều chất khụng phải là muối

natri của axit cacboxylic, nhưng cú

tỏc dụng tẩy rửa như xà phũng

Hoạt động 3

Khụng nờn dựng xà phũng để giặt

rửa trong nước cứng (nước cứng là

nước cú chứa cỏc ion Ca2+, Mg2+… ),

I Khỏi niệm về xà phũng

Hỗn hợp muối natri (hoặc kali) của cỏc axit

bộo được gọi là xà phũng.

Thành phần chủ yếu của xà phũng là muối natri của axit panmitric C15H31COONa và muối natri của axit stearic C17H35COONa

II Khỏi niệm về chất tẩy rửa tổng hợp

Những hợp chất đú được gọi là cỏc chất tẩy

rửa tổng hợp (cũn gọi là bột giặt tổng hợp hay

xà phũng bột).

Thớ dụ : Muối natri của axit đođexylbenzensunfonic C12H25 - C6H4 - SO3Na Axit đođexylbenzensunfonic C12H25 - C6H4

-SO3H được tổng hợp từ cỏc sản phẩm dầu mỏ, sau đú cho axit này phản ứng với Na2CO3 được muối natri của nú

Trang 11

vì phần lớn xà phòng sẽ mất tác dụng

do kết tủa dưới dạng muối panmitat

hoặc stearat canxi và magie

Ưu điểm của bột giặt tổng hợp là

có thể giặt rửa ngay cả trong nước

cứng

Trong nhà máy điều chế xà phòng

còn có công đoạn tách và điều chế

glixerin Sau khi tách xà phòng dung

dịch còn lại có chứa glixerin, muối

ăn, và các tạp chất khác Có thể sử lí

bằng phương pháp hóa học trước để

làm kết tủa tạp chất, lọc rồi đem

chưng cất dưới áp xuất thấp Khi

dung dịch đã đậm đặc, dùng máy li

tâm để thu hồi muối ăn, tiếp tục cất

phân đoạn để thu lấy glixerin

làm giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn dầu

mỡ bám trên da, vải do đó vết bẩn dầu mỡ được phân chia thành nhiều phần nhỏ hơn và được phân tán vào nước Người ta đã sử dụng khả năng đó của xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp vào mục đích giặt rửa

Nấu xà phòng.

Muốn điều chế xà phòng, người ta đun nóng chất béo với dung dịch kiềm trong thùng lớn Hỗn hợp các muối natri (xà phòng) sinh ra ở trạng thái keo Muốn tách xà phòng ra khỏi hỗnhợp nước và glixerin phải cho thêm muối ăn vào dung dịch

Xà phòng natri rất ít tan trong nước muối, vì vậy chúng sẽ nổi lên thành một lớp đông đặc ở phía trên Sau đó đem tháo riêng ra, để nguội,

ép cho rắn và cắt thành bánh Có thể cho thêm chất màu (không độc) hoặc chất thơm trước khi

ép và đóng thành bánh

e cñng cè dÆn dß.

Bµi tËp SGK

Trang 12

Giáo viên phát đề trắc nghiệm

Bài : 1 Để trung hoà 10g một chất bộo cú chỉ số axit là 5,6 thỡ khối lượng NaOH cần

dựng là bao nhiờu?

Bài : 2 Để xà phũng hoỏ hoàn toàn 2,22g hỗn hợp 2 este đồng phõn X và Y cần dựng

hết 30ml dung dịch KOH 1M Khi đốt chỏy hoàn toàn hỗn hợp 2 este đú thỡ thu đượckhớ và hơi nước cú thể tớch bằng nhau và đo ở cựng điều kiện Cụng thức phõn tửcủa X, Y là:

Bài : 3 Để xà phũng hoỏ 17,4g một este no đơn chức cần dựng 300ml dung dịch NaOH

0,5M Este cú cụng thức phõn tử là:

Bài : 4 X là hỗn hợp 2 este đồng phõn được tạo thành từ một ancol đơn chức, mạch

cacbon khụng phõn nhỏnh với axit đơn chức Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 44.Cụng thức phõn tử của X là:

Bài : 5 Hai este X và Y là dẫn xuất của benzen cú cụng thức phõn tử là X và

Y đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1 X tỏc dụng với với xỳt cho một muối vàmột anđehit Y tỏc dụng với xỳt dư cho 2 muối và nước, cỏc muối cú khối lượng molphõn tử lớn hơn khối lượng mol phõn tử natri axetat Cụng thức cấu tạo X và Y là cụngthức nào sau đõy?

A

B

C

D Tất cả đều sai.

Trang 13

Bài : 6 Trong thành phần của một loại dầu có chứa este của glixerol với các axit

và Có thể có bao nhiêu loại este (3 lần este) trong các sốdưới đây:

Bài : 7 Đối với phản ứng este hoá, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến vận tốc phản

ứng?

(1) Nhiệt độ (2) Bản chất các chất phản ứng (3) Nồng độ các chấtphản ứng (4) Chất xúc tác

A (1), (2), (3) B (2), (3), (4) C (1) (3) (4) D (1) (2) (3) (4)

Bài : 8 Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển

dịch theo chiều tạo ra este khi ta:

A Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư B Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ.

C Dùng chất hút nước hay tách nước Chưng cất ngay để tách este.

D Cả 2 biện pháp A, C

Bài : 9 12,9g một este đơn chức, mạch hở tác dụng hết với 150ml dung dịch KOH 1M.

Sau phản ứng thu được một muối và anđehit Công thức cấu tạo của este là công thứcnào sau đây?

Bài : 10 Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng Choeste trên tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được một muối có khốilượng bằng khối lượng este Công thức cấu tạo este đó là:

Bài : 11 Đốt cháy hoàn toàn 3,7g hỗn hợp 2 este đồng phân X và Y ta thu được 3,36 lít

khí (đktc) và 2,7g X và Y có công thức cấu tạo là:

Trang 14

C Dầu dừa D Dầu luyn.

e cñng cè dÆn dß.

Bài : 1 Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

A Chất béo là mỡ động vật

B Chất béo là chất nguyên chất có công thức nhất định

C Chất béo là hỗn hợp nhiều chất và không có công thức nhất định

D Chất béo là dầu thực vật

Bài : 2 Đốt cháy 3g este X thu được 2,24 lít (đktc) và 1,8g X có công thứcphân tử nào sau đây:

Bài : 3 Este X tạo bởi ancol no đơn chức và axit không no (có 1 liên kết đôi) đơn chức.

Đốt cháy m mol X thu được 22,4 lít (đktc) và 9g Giá trị của m là bao nhiêutrong các số cho dưới đây?

Bài : 4 Glixerol có khả năng tạo ra 3 lần este (trieste) Nếu đun nóngglixerol với hỗn hợp axit và (có đặc xúc tác) thì thu đượctối đa là bao nhiêu este?

Bài : 5 Đốt cháy 3g este M thu được 2,24 lít (đktc) và 1,8g Công thức phân

tử của M là:

Bài : 6 Để phân biệt các este riêng biệt: vinyl axetat, ankyl fomiat, metyl acrylat, ta có

thể tiến hành theo trình tự nào sau đây?

A Dùng dung dịch NaOH, đun nhẹ, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch

loãng

B Dùng dung dịch NaOH, dùng dung dịch trong , dùng dung dịch brom

C Dùng dung dịch trong , dùng dung dịch brom, dùng dung dịch

loãng

D Tất cả đều sai

Bài : 7 Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este X thu được 0,3mol và 0,3 mol Nếucho 0,1mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2g muối X là công thức cấu tạonào sau đây:

Bài : 8 Đun nóng 1,1g este no đơn chức M với dung dịch KOH dư, người ta thu được

1,4g muối Tỉ khối của M với khí là 2 M có công thức cấu tạo nào sau đây?

Bài : 9 Đốt cháy hoàn toàn 1,1 một este đơn chức X người ta thu được 1,12 lít

(đktc) và 0,9g X có công thức cấu tạo nào trong các công thức sau đây?

B

C

D Tất cả đều đúng

Trang 15

Ngày tháng năm 200

Tiết: 21 Bài: kiểm tra 1 tiết

Kiểm tra đánh giá học sinh

d thiết kế các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

Bài : 1 Trong phản ứng este hoỏ giữa ancol và một axit hữu cơ thỡ cõn bằng sẽ chuyển

dịch theo chiều tạo ra este khi ta:

A Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư.

B Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ.

C Dựng chất hỳt nước hay tỏch nước Chưng cất ngay để tỏch este.

D Cả 2 biện phỏp A, C

Bài : 2 12,9g một este đơn chức, mạch hở tỏc dụng hết với 150ml dung dịch KOH

1M Sau phản ứng thu được một muối và anđehit Cụng thức cấu tạo của este là cụngthức nào sau đõy?

Bài : 3 Một este hữu cơ đơn chức cú thành phần khối lượng Choeste trờn tỏc dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được một muối cú khốilượng bằng khối lượng este Cụng thức cấu tạo este đú là:

Trang 16

Bài : 8 Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

A Dầu vừng (mè) B Dầu lạc (đậu phộng)

Bài : 9 Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

A Chất béo là mỡ động vật

B Chất béo là chất nguyên chất có công thức nhất định

C Chất béo là hỗn hợp nhiều chất và không có công thức nhất định

D Chất béo là dầu thực vật

Bài : 10 Đốt cháy 3g este X thu được 2,24 lít (đktc) và 1,8g X có công thứcphân tử nào sau đây:

Bài : 11 Este X tạo bởi ancol no đơn chức và axit không no (có 1 liên kết đôi) đơn

chức Đốt cháy m mol X thu được 22,4 lít (đktc) và 9g Giá trị của m là baonhiêu trong các số cho dưới đây?

Bài : 12 Glixerol có khả năng tạo ra 3 lần este (trieste) Nếu đun nóngglixerol với hỗn hợp axit và (có đặc xúc tác) thì thuđược tối đa là bao nhiêu este?

Bài : 13Đốt cháy 3g este M thu được 2,24 lít (đktc) và 1,8g Công thứcphân tử của M là:

Bài : 14 Để phân biệt các este riêng biệt: vinyl axetat, ankyl fomiat, metyl acrylat, ta

có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây?

A Dùng dung dịch NaOH, đun nhẹ, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch

loãng

B Dùng dung dịch NaOH, dùng dung dịch trong , dùng dung dịch brom

C Dùng dung dịch trong , dùng dung dịch brom, dùng dung dịch

loãng

D Tất cả đều sai

Bài : 15 Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol este X thu được 0,3mol và 0,3 mol Nếu cho 0,1mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2g muối X là công thức cấutạo nào sau đây:

Trang 17

Bài : 16 Đun nóng 1,1g este no đơn chức M với dung dịch KOH dư, người ta thu

được 1,4g muối Tỉ khối của M với khí là 2 M có công thức cấu tạo nào sau đây?

Bài : 17 Đốt cháy hoàn toàn 1,1 một este đơn chức X người ta thu được 1,12 lít

(đktc) và 0,9g X có công thức cấu tạo nào trong các công thức sau đây?

Bài : 18 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch

dư thu được 40g kết tủa X có công thức phân tử là:

e cñng cè dÆn dß.

Trang 18

Bµi: ch¬ng iv: gluxit

Glucozơ có trong hầu hết các bộ

phận của cơ thể thực vật : hoa, quả,

rễ, thân, lá và nhiều nhất là trong quả

chín (đặc biệt trong quả nho chín)

Trong mật ong có trên 30% glucozơ

Trong máu người luôn chứa một tỉ lệ

glucozơ không đổi là 0,1%

Glucozơ có đầy đủ tính chất hoá học

của rượu đa chức và anđehit đơn

chức

I Trạng thái tự nhiên của glucozơ

(SGK)

II Tính chất vật lí của glucozơ

Glucozơ là chất rắn, không màu, nóng chảy

ở 1460C, tan nhiều trong nước và có vị ngọt

Độ ngọt kém đường mía (bằng khoảng 0,6 lần

độ ngọt đường mía)

III Công thức cấu tạo của glucozơ

Glucozơ có công thức phân tử C6H12O6.Các kết quả thực nghiệm cho thấy phân tử glucozơ

có năm nhóm hiđroxyl, một nhóm chứa anđehit

và có mạch cacbon không phân nhánh Vậy glucozơ có công thức cấu tạo :

HOCH2 - CHOH - CHOH - CHOH - CHOH -

CH = O hoặc viết thu gọn HOCH2 - (CHOH)4 -

Trang 19

Glucozơ là thức ăn có giá trị cho

người Trong y học dùng làm thuốc

tăng lực (huyết thanh glucozơ) cho

người bệnh, vì glucozơ dễ được tiêu

hoá và cung cấp nhiều năng lượng

cho cơ thể Glucozơ là nguyên liệu

tổng hợp vitamin C

Trong công nghiệp, glucozơ được

dùng để tráng gương, tráng ruột

phích (bình thuỷ)

axit trong phân tử

Ví dụ : Este chứa năm gốc axit axetic

2 Tính chất anđehit

a. Glucozơ bị oxi hoá bởi Ag2O trong dung dịch amoniac cho bạc kim loại (phản ứng tráng gương) :

Hoặc bị oxi hoá bởi Cu(OH)2 khi đun nóng cho Cu2O kết tủa màu đỏ gạch

Hai phản ứng này xảy ra dễ dàng nên được dùng để nhận biết glucozơ

b Glucozơ bị khử bởi hiđro cho rượu đa chức :

3 Phản ứng lên men rượu Nhờ xúc tác men, dung dịch glucozơ lên men

và chuyển thành rượu etylic

IV Ứng dụng và điều chế glucozơ(SGK)

V Đồng phân của glucozơ : fructozơ

Trang 20

Saccarozơ là loại đường phổ biến

nhất, có trong nhiều loài thực vật

Saccarozơ có nhiều nhất trong cây

mía, củ cải đường, cây thổt nốt

(Lượng Saccarozơ trong nước mía ép

có khoảng 20%, trong nước củ cải

đường khoảng 10 - 20%.)

Phân tử saccarozơ C12H22O11 được

cấu tạo bởi một gốc glucozơ và một

gốc fructozơ Đặc điểm cấu tạo của

phân tử saccarozơ là không có nhóm

chức anđehit – CH = O, nhưng có

nhiều nhóm hiđroxyl Vì vậy

saccarozơ không cho phản ứng tráng

gương, nhưng có tính chất của rượu

đa chức như glucozơ Tính chất hóa

học quan trọng nhất của saccarozơ là

phản ứng thuỷ phân

Saccarozơ (đường mía, đường củ

cải…) là nguyên liệu quan trọng

trong công nghiệp thực phẩm (bánh

I Trạng thái thiên nhiên của saccarozơ(SGK)

II Tính chất vật lí của saccarozơ

Saccarozơ là một chất rắn, không màu,

không mùi, có vị ngọt, nóng chảy ở nhiệt độ

1840 - 1850C Saccarozơ ít tan trong rượu tan tốttrong nước, nước càng nóng độ tan của

Saccarozơ càng tăng (Ở 100C, 100ml nước hoàtan được 179g saccarozơ Ở 1000C, 100 ml nước mía hoà tan tới 487g saccarozơ)

III Tính chất hoá học của saccarozơ

1 Phản ứng thủy phân.

Đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ xúc tác ta được dung dịch chứa glucozơ và fructozơ

2 Phản ứng với đồng (II) oxit.

Tương tự glucozơ, ở nhiệt độ phòng, dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam

IV Ứng dụng của saccarozơ(SGK)

V Sản xuất đường saccarozơ từ mía

Trang 21

kẹo, đồ hộp…) và là thức ăn cần

thiết hàng ngày cho người

Trong công nghiệp dược phẩm,

saccarozơ được dùng để pha chế một

số thuốc dạng bột hoặc lỏng

Mantozơ (đường mạch nha) là đồng

phân của saccarozơ Mantozơ có

công thức phân tử C12H22O11, do hai

gốc glucozơ kết hợp với nhau

1 Mía được nghiền và ép, đồng thời phun nước vào để chiết lấy đường

2 Nước mía được đun nóng với một ít nước vôi tôi (khoảng vài phần nghìn) ở nhiệt độ khoảng 600C để vôi làm kết tủa các axit hữu cơ

và protit có lẫn trong nước mía, sau đó tách bỏ kết tủa

3 Tẩy màu nước đường bằng khí sunfurơ (có thể dùng natri hiđrosunfit)

4 Đun nóng nước đường ở nhiệt độ khoảng

1000 để kết tủa hoàn toàn các tạp chất Lọc bỏ toàn bộ kết tủa để thu lấy nước đường sạch và trong

5 Cô đặc dung dịch nước đường ở áp suất thấp để tăng nồng độ đường Làm lạnh, dùng máy li tâm để tách đường kết tinh

Phần nước đường không thể kết tinh do còn lẫn tạp chất được gọi là rỉ đường, dùng để sản xuất rượu etylic

VI Đồng phân của saccarozơ : mantozơ Khi thủy phân mantozơ nhờ axit vô cơ xúc tác (hoặc bằng men) sẽ thu được glucozơ

Khác với saccarozơ, mantozơ có phản ứng tráng gương và phản ứng khử đồng (II) hiđroxit

Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân

tinh bột nhờ men amylaza (có trong mầm lúa)

xúc tác

Trang 22

Tinh bột có rất nhiều trong các

loại hạt như gạo, mì, ngô, kê… trong

các loại củ như khoai tây, khoai lang,

khoai sọ, sắn… và trong các loại quả

như chuối xanh, táo v.v

Gạo chứa nhiều tinh bột nhất,

khoảng 80%, mì chứa khoảng 70%,

khoai và các loại củ khác chứa ít tinh

bột hơn

Khối lượng phân tử của tinh bột rất

lớn, tới hàng trăm hàng nghìn, hoặc

hàng triệu đơn vị cacbon Khi thuỷ

phân tinh bột ta được sản phẩm cuối

cùng là glucozơ Từ đó, có thể kết

luận rằng, phân tử tinh bột gồm có

nhiều gốc glucozơ (C6H10O5) liên kết

với nhau và có công thức phân tử

(C6H10O5)n

I Trạng thái thiên nhiên của tinh bột(SGK)

II Tính chất vật lí của tinh bột

Tinh bột là chất bột vô định hình, màu trắng,

không tan trong nước lạnh Khi đun sôi, chỉ một phần nhỏ tinh bột tan vào nước, còn phần chủ yếu tinh bột bị phồng lên tạo thành dung

dịch keo gọi là hồ tinh bột.

III Cấu tạo phân tử tinh bột

Tinh bột là hỗn hợp của hai thành phần :

amilozơ và amilopectin

Amilozơ có mạch phân tử không phânh nhánh và khối lượng phân tử khoảng 200000 đv.C Amilopectin có mạch phân tử phân nhánh

và khối lượng phân tử khoảng 1000000 đv.C

IV Tính chất hoá học của tinh bột

Trang 23

Tinh bột không cho phản ứng tráng

gương

Đun nóng tinh bột trong dung

dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được

dung dịch glucozơ (Trong cơ thể

người và động vật, tinh bột được

thủy phân thành glucozơ nhờ một số

men)

Phản ứng này xảy ra dễ dàng nên ta

dùng dung dịch iot để nhận ra tinh

bột, hoặc ngược lại dùng hồ tinh

bột để nhận biết iot

Khi đi qua miệng, tinh bột bị thủy

phân nhờ men amilaza có trong nước

bọt Sự thủy phân tiếp tục xảy ra nhờ

men mantaza có trong ruột, cho sản

phẩm cuối cùng là glucozơ Glucozơ

được hấp thụ trực tiếp vào máu qua

mao trạng ruột rồi theo máu về gan

Từ gan, glucozơ được phân phối đi

tới các mô trong cơ thể Tại các tế

bào và mô, glucozơ được oxi

hóa chậm biến thành khí cacbonic và

hơi nước đồng thời giải phóng năng

lượng cho cơ thể hoạt động :

Tinh bột được tạo thành trong cây

xanh từ khí cacbonic, nước và năng

lượng ánh sáng Mặt Trời

Quá trình tạo thành tinh bột có sự

tham gia của ánh sáng mặt trời nên

1 Phản ứng thủy phân

2 Phản ứng màu với iot

Dung dịch iot tác dụng với hồ tinh bột cho màu xanh lam đặc trưng Đung nóng, màu xanhbiến mất, để nguội lại hiện ra

V Sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể

C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6 H2O Phần glucozơ còn dư ở trong gan được tổng hợp lại thành một loại gluxit có khối lượng

phân tử lớn gọi là glicogen (hay còn gọi là tinh

bột động vật).

Glicogen được dự trữ trong gan, khi cần lại

thủy phân thành glucozơ và chuyển tới các mô trong cơ thể

VI Sự tạo thành tinh bột trong cây xanhPhương trình phản ứng tổng quát :6nCO2 + 5nH2O  (C6H10O5)n + 6nO2

Khí cacbonic được lá xanh hút từ không khí, nước do rễ cây hút từ đất, năng lượng ánh sáng Mặt Trời do chất diệp lục (chất clorophin) trong lá xanh hấp thụ

Trang 24

nên lớp màng tế bào thực vật giúp

cho các mô thực vật có độ bền cơ

học và tính đàn hồi

Xenlulozơ có nhiều trong bông

(khoảng 98% xenlulozơ), trong loại

sợi đay, gai, tre, nứa… trong gỗ có

khoảng 40 - 50% xenlulozơ

Khác với tinh bột, phân tử xenlulozơ

có cấu tạo mạch không phân nhánh

và khối lượng phân tử rất lớn,

II Tính chất vật lí của xenlulozơ

Xenlulozơ là chất rắn, có dạng sợi, màu

trắng, không mùi Xenlulozơ không tan trong nước và các chất hữu cơ như ete, rượu,

benzen…nhưng tan trong nước Svayde (dung dịch amoniac chứa đồng (II) hiđroxit)

III Cấu tạo phân tử xenlulozơ

Tương tự tinh bột, phân tử xenlulozơ cũng

gồm nhiều gốc glucozơ kết hợp với nhau và có công thức phân tử (C6H10O5)n.

Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơngười ta thấy mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) có ba nhóm hiđroxyl

Vậy có thể viết công thức phân tử của xenlulozơ như sau :

IV Tính chất hoá học của xenlulozơ

1 Phản ứng thủy phân

Tương tự tinh bột, khi đun nóng xenlulozơ (nhúm bông hoặc giấy lọc) trong dung dịch axit

Trang 25

Xenlulozơ không cho phản ứng tráng

gương Nó chỉ tham gia các phản

ứng sau :

Xenlulozơ trinitrat rất dễ cháy và nổ

rất mạnh, không có khói, nên dùng

làm thuốc súng không khói

Hai este này còn được dùng để chế

tạo phim không cháy

vô cơ loãng, sẽ thu được dung dịch glucozơ :

2 Phản ứng với axit nitric (phản ứng este hoá)

Đun nóng xenlulozơ (nhúm bông) với hỗn hợp axit nitric đặc và axit sunfuric đặc, thu được xenlulozơ trinitrat :

2 Ngoài ra, xenlulozơ còn để sản xuất rượu etylic sản xuất tơ nhân tạo:

a) Tơ visco: Cho xenlulozơ (từ gỗ) tác dụng

với dung dịch natri hiđroxit và một số hóa chất

khác, thu được dung dịch rất nhớt gọi là visco

Khi bơm dung dịch nhớt qua ống có nhiều lỗ nhỏ ngâm trong axit sunfuric loãng (hình vẽ), dung dịch nhớt (ở dạng tia) bị thủy phân tạo thành những sợi dài và mảnh Những sợi mới này có bản chất cấu tạo gần giống xenlulozơ, nhưng đẹp, óng mượt như tơ, và được gọi là tơ

visco.

b) Tơ axetat: Tơ axetat được chế biến từ hai

este của xenlulozơ:

e cñng cè dÆn dß.

Trang 26

thời có nhóm cacboxyl trong phân tử

I Định nghĩa, công thức cấu tạo và danh pháp của aminoaxit

Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp

chức, trong phân tử của chúng có chứa đồng thời nhóm chức amino (-NH 2 ) và nhóm chức cacboxyl (-COOH).

Thí dụ :

Danh pháp: Các aminoaxit được gọi tên theo

trình tự sau : Axit + amino + tên axit

cacboxylic tương ứng.

II Tính chất vật lí của aminoaxit Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốttrong nước và có vị hơi ngọt

III Tính chất hoá học của aminoaxit

1 Tính bazơ.

Trang 27

nên chúng có tính bazơ, đồng thời có

cả tính axit

Aminoaxit tác dụng với bazơ hoặc

oxit bazơ cho muối và nước, tác

dụng với rượu cho este

Khi bị đun nóng, các phân tử

aminoaxit có thể tác dụng lẫn nhau :

nhóm cacboxyl của phân tử này tác

dụng với nhóm amino của phân tử

kia cho sản phẩm có khối lượng phân

tử lớn, đồng thời giải phóng nước

Aminoaxit được coi là chất cơ sở xây

dựng nên các chất protit trong cơ thể

động vật và thực vật Nhiều

aminoaxit được dùng trong y học để

chữa bệnh, làm thức ăn nuôi cơ thể

người bệnh Muối natri của axit

glutamic (thường được gọi là mì

chính hay bột ngọt) được dùng làm

gia vị cho thức ăn Một số aminoaxit

được dùng làm nguyên liệu sản xuất

Sản phẩm tạo ra có tên là polipeptit

Phản ứng trên được gọi là phản ứng trùng

Trang 28

Khối lượng phân tử của protit rất lớn,

có thể từ vài vạn đến vài triệu đơn vị

cacbon

Khi thủy phân protit đến cùng, thu

được hỗn hợp trên 20 aminoaxit khác

Khi đun nóng protit trong dung dịch

axit hoặc kiềm, hoặc nhờ tác dụng

của men ở nhiệt độ thường, protit bị

thủy phân thành các chuỗi polipeptit,

cuối cùng thành các aminoaxit :

I Trạng thái thiên nhiên của protit Protit có trong tất cả các cơ thể động vật và thực vật Đặc biệt cơ thể người và động vật chứa nhiều protit nhất

dịch keo, khi đun nóng bị kết tủa Sự kết tủa

protit bằng nhiệt được gọi là sự đông tụ.

Trang 29

Trong bộ máy tiêu hoá, nhờ tác dụng

của các chất men (men pepxin trong

dịch của dạ dày và men tripxin trong

dịch tụy) protit bị phân huỷ thành các

aminoaxit Aminoaxit được hấp thụ

vào máu qua các mao trạng ruột, và

sau đó được chuyển tới các mô và

các tế bào của cơ thể

Ví dụ : Lòng trắng trứng bị đông lại khi luộc trứng, riêu cua nổi lên khi nấu canh cua

3 Phản ứng màu

Protit cho một số phản ứng màu đặc trưng

Ví dụ : Cho axit nitric đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng (dung dịch anbumin) và

đun nóng thấy xuất hiện màu vàng ; cho đồng

(II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng

thấy màu tím xanh

IV Sự chuyển hoá protit trong cơ thể Một phần cơ bản các aminoaxit đó được dùng để tạo ra protit cho cơ thể người Phần aminoaxit còn lại bị oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động Sản phẩm cuối cùng của sự oxi hóa aminoaxit trong cơ thể là khí cacbonic, nước, amoniac Amoniac chuyển hoá thành ure (H2N)2C = O và cơ thể thải ure rangoài qua đường nước tiểu

e cñng cè dÆn dß.

Trang 30

Bµi: ch¬ng vi: hîp chÊt cao ph©n tö vµ vËt liÖu polime.

Kh¸i niÖm chung

Thí dụ : Cao su thiên nhiên, tinh bột

xenlulozơ,… là những polime thiên

nhiên Cao su buna, polietilen,

polivinyl clorua là những polime

Những hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn

(thường từ hàng ngàn tới hàng triệu đơn vị cacbon) do nhiều mắt xích liên kết với nhau được gọi là hợp chất cao phân tử hay polime.

II Cấu trúc của polime

- Dạng mạch thẳng (mạch không phân nhánh) Thí dụ : polietilen, polivinyl clorua, xenlulozơ…

- Dạng phân nhánh Thí dụ : amilopectin của tinh bột

- Dạng mạng không gian Thí dụ : cao su lưu hoá Các mạch thẳng trong cao su lưu hóa gắn với nhau bởi những “cầu nối” –S - S –

III Tính chất của polime

1 Tính chất vật lí

Trang 31

Các polime không bay hơi, do

khối lượng phân tử lớn và lực liên

Các polime khó bị hòa tan trong các chất hữu

cơ Có polime không bị hoà tan trong bất kỳ chất nào Thí dụ : Teflon (- CF2 - CF2 -)n Một số polime có cấu trúc mạch thẳng thường có tính đàn hồi (cao su), có tính mềm mại và dai (tơ capron) Những polime có cấu trúc mạng không gian thường có tính bền cơ học cao, chịu được ma sát va chạm Thí dụ : nhựa bakelit ( phenolfomađehit)

Một số polime có tính cách điện, cách nhiệt…Thí dụ : polietilen, polyvinyl clrorua, nhựa bakelit…

2 Tính chất hóa học.

Nhiều polime có tính chất bền vững với tác dụng của axit, bazơ, chất oxi hóa Polime teflon là chất bền vững về mặt hóa học

Một số polime kém bền với tác dụng của axit, bazơ

Thí dụ : Len, tơ, tằm, tơ nilon… bị thủy phânbởi dung dịch axit hoặc kiềm do có nhóm peptit

Những polime có liên kết đôi trong phân tử

có thể tham gia phản ứng cộng Thí dụ : phản ứng lưu hóa cao su

IV Phương pháp tổng hợp polime

Có hai phương pháp tổng hợp polime

1 Phản ứng trùng hợp

Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn (polime) được gọi là phản ứng trùng hợp

Thí dụ :

Trang 32

Thí dụ : Đặc điểm cấu tạo của các phân tử nhỏ (monome) tham gia phản ứng trùng ngưng là phải có từ hai nhóm chức trở lên.

Thí dụ : H2N - CH2 - COOH, H2N - (CH2)6 -

NH2, HCOOH - (CH2)4 - COOH, H2N - (CH2)5 - COOH…

Ba lĩnh vực ứng dụng chủ yếu của polime là chất dẻo, cao su và tơ tổng hợp Khái niệm về cao su (cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp)

đã được giới thiệu trong sách Hoá học 11, trongchương này chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm về chất dẻo và tơ tổng hợp

e cñng cè dÆn dß.

Trang 33

Ngµy th¸ng n¨m 200

TiÕt: 29 Bµi: chÊt dÎo-t¬.

Chất dẻo là những vật liệu có khả năng bị

biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất

và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

II Thành phần chất dẻo Chất dẻo là hỗn hợp của nhiều chất :

Trang 34

Polietilen có tính chất hoá học như hiđrocacbon no : không tác dụng với các dung dịch kiềm, axit, thuốc tím, và nước brom.

Do các tính chất trên, polietilen được dùng bọc dây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che mưa, chai lọ, chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hoá học

Polietilen được điều chế bằng cách trùng hợpetilen

2 Polistiren

Polistiren là chất rắn, màu trắng, không dẫn nhiệt và điện Polistiren được dùng làm vật liệucách điện, sản xuất đồ dùng (chai lọ, đồ chơi trẻem…)

Điều chế Polistiren bằng cách trùng hợp stiren

3 Polivinyl clorua (PVC).

Polivinyl clorua là chất bột vô định hình, màu trắng, bền với dung dịch kiềm và axit Polivinyl clorua dùng để sản xuất da nhân tạo, vải che mưa, ép đúc dép nhựa và hoa nhựa,vật liệu cách điện

Điều chế PVC bằng cách trùng hợp vinyl clorua

4 Polymetyl metacrylat.

Polimetyl metacrylat là chất rắn, không màu,trong suốt nên được gọi là “thủy tinh hữu cơ”

Nó bền với tác dụng của axit và kiềm

Polymtyl metacrylat được dùng để chế tạo

“kính khó vơ”, thấu kính, răng giả, đồ nữ trang…

Điều chế polymetyl metacryat bằng phản ứng trùng hợp metyl metacrylat :

5 Nhựa phenolfomanđehit

Nhựa phenolfomanđehit là chất rắn, thành phần chính của nhựa bakelit

Nhựa bakelit có tính bền cơ học cao, cách điện… nên được dùng để chế tạo các bộ phận máy móc (bánh xe răng cưa chạy êm, vỏ

Trang 35

máy…) trong ô tô, máy bay, máy điện thoại… Nhựa phenolfomanđehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol với fomanđehit lấy dư, xúc tác bằng bazơ Đầu tiên tạo ra polime có cấu tạo mạch thẳng, sau đó các phân tử mạch thẳng nối với nhau bởi các nhóm - CH2 - ,tạo ra mạng không gian

IV Phân loại tơ

Tơ là những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh

Có hai loại tơ : tơ thiên nhiên (có sẵn trong

thiên nhiên như tơ tằm, len, bông…) và tơ hóa học (chế biến bằng phương pháp hóa học) Tơ

hóa học được chia thành hai nhóm : tơ nhân

tạo và tơ tổng hợp

Tơ nhân tạo được sản xuất từ polime thiên

nhiên nhưng được chế biến thêm bằng con đường hóa học Thí dụ : Từ xenlulozơ đã chế

tạo ra tơ visco, tơ axetat, tơ đồng-amoniac.

Tơ tổng hợp được sản xuất từ những polime

tổng hợp Thí dụ : Tơ poliamit, tơ polieste.

Đặc điểm cấu tạo của tơ là gồm những phân

tử polime mạch thẳng (không phân nhánh) sắp xếp song song dọc theo một trục chung, xoắn lại với nhau, tạo thành những sợi dài, mảnh và mềm mại

V Điều chế tơ poliamit Poliamit là những polime tổng hợp có chứa nhiều nhóm chức amit – CONH – trong phân

tử Từ poliamit, người ta sản xuất ra tơ poliamit:

1 Tơ nilon

Trang 36

kiềm)

Tơ poliamit bền về mặt cơ học : dai, đàn hồi,

ít thấm nước, mềm mại và có dáng đẹp hơn tơ tằm, giặt mau khô

Tơ poliamit dùng để dệt vải lót lốp ô tô, máy bay ; vải may mặc, bện làm dây cáp, dây dù, lưới đánh cá ; làm chỉ khâu vết mổ…

Tơ poliamit còn được dùng để đúc những bộ phận máy chạy êm, không gỉ (bánh xe răng cưa, chân vịt tầu thuỷ, cánh quạt điện…)

e cñng cè dÆn dß.

Trang 37

Ngµy th¸ng n¨m 200

TiÕt: 30 Bµi: «n tËp häc k× (t1)

Trang 39

Ngµy th¸ng n¨m 200

TiÕt: 32 Bµi: bµi thùc hµnh sè 2

Trang 40

Bµi: kiÓm tra häc k× i

Ngày đăng: 13/07/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w