1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 56 đến 61

15 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.. - Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi trường địa phương - Hệ thống hóa được kiến

Trang 1

Tuần 31 Ngày soạn: 03/04

Tiết 59

BÀI 56 + 57 : THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU:

- HS chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất các biện pháp để khắc phục

- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Giấy, bút

- Kẻ sẵn bảng 56.1 đến 56.3 vào giấy khổ to

III CÁCH TIẾN HÀNH:

- Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết:

Tiết 1: Hướng dẫn điều tra môi trường

Tiết 2: Báo cáo tại các lớp

- Tiến hành:

HOẠT ĐỘNG 1 HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRA MÔI TRƯỜNG

- GV lưu ý: Tùy từng địa phương mà đề

xuất địa điểm điều tra Kết hợp việc lồng

ghép GD môi trường về nguyên nhân gây

ô nhiễm môi trường

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 SGK

tr.170

+ Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh

+ Con người đã có họat động nào gây ô nhiễm

môi trường

+ Lấy ví dụ minh họa

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2 SGK

tr.171

+ Tác nhân gây ô nhiễm: Rác, phân động

vật,…

+ Mức độ: Thải nhiều hay ít

+ Nguyên nhân: Rác chưa xử lý, phân động

vật còn chưa ủ thải trực tiếp,…

+ Biện pháp khắc phục: Làm gì để ngăn

chặn các tác nhân

- GV lưu ý: Chọn môi trường để điều tra

tác động của con người tùy thuộc vào địa

phương

VD:

+ Ở Hà Nội: Sông Tô Lịch bị ô nhiễm

+ Ở Miền núi:Chặt phá, đốt rừng, trồng lại

rừng

+ Ở nông thôn: Mô hình VAC, nông lâm, ngư

nghiệp

a Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường:

- HS nghe GV hướng dẫn, ghi nhớ để tiến hành điều tra

- Nôi dung các bảng 56.1, 56.2

b Điều tra tác động của con người tới môi trường.

- Nghiên cứu kĩ các bước thực hiện điều

Trang 2

- Cách điều tra gồm 4 bước như SGK

tr.171

- + Nội dung bảng 56.3

→ Xác định rõ thành phần hệ sinh thái đang

→ Xu hướng biến đổi các thành phần trong

tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu

→ Hoạt động của con người: Gồm gây biến

đổi xấu hay tốt cho hệ sinh thái

tra

- Nắm được yêu cầu của bài thực hành

- Hiểu rõ nội dung bảng 56.3

- HS điều tra theo nhóm vào ngày nghỉ, ghi lại kết quả

IV KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ:

- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả các nhóm

- Khen các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót

V DẶN DÒ:

Các nhóm chuẩn bị báo cáo và chuẩn bị viết thu họach theo mẫu SGK tr 172 trên cơ sở báo cáo của nhóm đã trình bày

Tiết 60

BÀI 56 + 57 : THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU:

- HS chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất các biện pháp để khắc phục

- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Giấy, bút

- Kẻ sẵn bảng 56.1 đến 56.3 vào giấy khổ to

III CÁCH TIẾN HÀNH:

- Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết:

• Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết

Tiết 1: Hướng dẫn điều tra môi trường

Tiết 2: Báo cáo tại các lớp

- Tiến hành:

HOẠT ĐỘNG 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

- GV yêu cầu:

+ Các nhóm báo cáo kết quả điều tra

- GV cho các nhóm thảo luận kết quả (Lưu

ý: vì các nhóm có cùng nội dung nên sẽ

có vấn đề trùng nhau)

- Mỗi nhóm viết nội dung đã điều tra được vào giấy khổ to

- Lưu ý: Trình bày 3 bảng 56.1 → 56.3 trên

1 tờ giấy

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp Các

Trang 3

- GV nhận xét đánh giá đặc biệt nhấn

mạnh vấn đề mức độ ô nhiễm và biện

pháp khắc phục (lồng ghép GDMT về

việc nêu các biện pháp phòng chống ô

nhiễm môi trường)

nhóm theo dõi, nhận xét bổ sung

VI KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ:

- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả các nhóm

- Khen các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót

VII DẶN DÒ:

Các nhóm thu họach theo mẫu SGK tr 172 trên cơ sở báo cáo của nhóm đã trình bày

Tên bài thực hành:

Họ và tên học sinh: Lớp:

1 Kiến thức lý thuyết:

Trả lời các câu hỏi sau:

- Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không?

- Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó? Xu hướng biến đổi của hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó?

2 Cảm tưởng của em khi học xong bài thực hành về tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương? Nhiệm vụ của HS đối với công tác phòng chống ô nhiễm là gì?

Long Phước, ngày 06 tháng 04 năm 2010

Phê Duyệt

Trang 4

KẾ HOẠCH CHƯƠNG IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS phân biệt được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên

- HS nêu được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

- HS hiểu khái niệm phát triển bền vững

- HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã

- HS nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã

- HS đưa ra được ví dụ minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu

- HS hiểu được sự cần thiết phải ban hành Luật bảo vệ môi trường

- HS nắm được những nội dung chính của chương II và III trong Luật Bảo vệ môi trường

- HS vận dụng được nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của địa phương

- Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi trường địa phương

- Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường

- Biết vận dụng lý thuyết vào thực tế cuộc sống

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng hoạt động nhóm

- Khái quát tổng hợp kiến thức

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

- Tư duy lô gic

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ảnh phóng to các hình trong sách giáo khoa

- Dụng cụ tham quan thiên nhiên

- Tư liệu tham khảo về động vật ở các vùng trên trái đất

- Máy vi tính, giáo án điện tử, ti vi, bảng phụ, phiếu nhóm

III.BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

- 2 tiết/tuần

- Soạn đủ, đúng phân phối chương trình

- Không dạy cắt xén chương trình

- Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có

- Tạo thêm đồ dụng dạy học áp dụng vào tiết dạy

- Ưu tiên soạn giảng giáo án điện tử Các đoạn phim động về thế giới sinh vật

Trang 5

Tuần 32 Ngày soạn: 09/04

Tiết 61

Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS phân biệt được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên

- HS nêu được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

- HS hiểu khái niệm phát triển bền vững

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng hoạt động nhóm

- Khái quát tổng hợp kiến thức

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ảnh về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang

- Tư liệu về tài nguyên thiên nhiên

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Oån định:

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:

CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Mục tiêu: HS phân biệt được dạng tài nguyên không tái sinh, tài nguyên tái sinh và dạng tài

nguyên năng lượng vĩnh cửu

Tiến hành:

Hoạt động Giáo viên – học sinh Nội dung

GV nêu hỏi:

- Em hãy kể tên và cho biết đặc điểm của các dạng tài

nguyên thiên nhiên?

- Tài nguyên không tái sinh ở Việt Nam có những loại

nào?

- Tài nguyên rừng là loại tài nguyên gì? Vì sao?

Cá nhân nghiên cứu thông tin Trao đổi nhóm hoàn thành

Yêu cầu nêu được:

- Ở Việt Nam có tài nguyên không tái sinh là: Than đá,

dầu mỏ, mỏ thiếc, đá đỏ,

- Tài nguyên rừng là loại tài nguyên tái sinh vì khai thác

rồi có thể phục hồi

Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung

Rút ra kết luận:

G thông báo đáp án đúng của bảng 58.1 Đồng thời đánh

gía kết quả hoạt động của các nhóm

I Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

- Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên tái sinh: Có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lý VD + Tài nguyên không tái sinh: là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng

Trang 6

sẽ bị cạn kiệt.VD + Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường.VD

HỌAT ĐỘNG 2:

SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Mục tiêu:

- HS chỉ ra các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên đất nước và rừng

- Liên hệ thực tế ở Việt Nam

Phiếu học tập sử dụng hợp lý tài nguyênt thiên nhiên

Tài nguyên đất Tài nguyên nước Tài nguyên rừng

1 Đặc điểm

2 Loại tài nguyên

3 Cách sử dụng hợp

Hoạt động Giáo viên – học sinh Nội dung

G yêu cầu học sinh làm bài tập mục ∇ ở tr 174, 176, 177

SGK

Cá nhân nghiên cứu thông tin

Thảo luận nhóm hoàn thành bảng

HS tự sữa chữa nếu cần

G thông báo đáp án đúng trong các bài tập

Nêu vấn đề: Những nội dung vừa nghiên cứu thấy rõ hậu

quả của việc sử dụng nguồn tài nguyên đất, nước, rừng…

không hợp lý

Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng nguồn tài nguyên này?

Kẻ phiếu học tập lên bảng

HS hoàn thành nội dung phiếu học tập dựa trên nghiên cứu

SGK và kiến thức thực tế

Đại diện nhóm ghi đáp án

PHIẾU HỌC TẬP: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:

Loại TN

Nội dung

Tài nguyên đất Tài nguyên nước Tài nguyên rừng

1 Đặc điểm - Đất là nơi ở, nơi sản

xuất lương thực, thực phẩm nuôi sống con người, sinh vật khác

- Nước là nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất

- Rừng là nguồn cung cấp lâm sản, điều hòa khí hậu, chống xói mòn, lũ lụt

2 Cách sử dụng hợp lý - Cải tạo đất, bón phân

hợp lý

- Chống sói mòn đất, chống khô cạn, chống nhiễm mặn

- Khơi thông dòng chảy

- Không xả rác, chất thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, biển

- Khai thác hợp lí kết hợp trồng bổ sung

- Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 7

Hoạt động Giáo viên – học sinh Nội dung

Lồng ghép GD môi trường: Em hãy cho biết tình hình sử dụng

nguồn tài nguyên rừng, nước, đất ở Việt Nam hiện nay

HS có thể nêu:

- Chủ trương của Đảng, nhà nước: phủ xanh đất trống đồi núi

trọc

- Ruộng bậc thang

- Khử mặn…

G thông báo thêm một số dẫn chứng:

- TĐ có khoảng 1.400.000 triệu tỉ lít nước và chỉ có 0,0001 %

lượng nước ngọt sử dụng được

- Hàng năm đất ở VN bị xói mòn là: 200 tấn/ha trong đó có 6 tấn

mùn

Từ hiểu biết về sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên đưa

ra kết luận tóm lại

Rút ra kết luậân:

H nêu được:

- Bản thân hiểu giá trị của tài nguyên

- Tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nước, cây rừng,…

- Tuyên truyền cho mọi người có ý thức bảo vệ

Hỏi: Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên

nhiêm hợp lí?

Tóm lại: Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí, đáp ứng nhu cầu hiện tại đảm bảo duy trì lâu dài cho thế hệ mai sau Bảo vệ rừng sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tài nguyên

sinh vật khác (Nội dung Lồng ghép GD môi trường)

3 Kiểm tra – đánh giá

GV yêu cầu HS trả lời:

- Phân biệt tài nguyên tái sinh và không tái sinh?

- Tại sao phải sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên?

4 Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu, sưu tầm về khu bảo tồn thiên nhiên, công việc phục hồi rừng

Tiết 62

BÀI 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ THIÊN NHIÊN HOANG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

• HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã

• HS nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã

2 Kỹ năng:

• Rèn kỹ năng tư duy lôgic, khả năng tổng hợp kiến thức

• Kĩ năng hoạt động nhóm

Trang 8

3 Thái độ:

• Giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• HS: Tranh, ảnh có nội dung như: Trồng rừng, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đầu nguồn

• GV: Tư liệu về bảo tồn gen động vật, tranh ảnh phóng to nội dung trong bài

III HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Oån định:

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

Ý NGHĨA CỦA VIỆC KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ THIÊN NHIÊN HOANG

DÃ Mục tiêu: HS chỉ ra được việc khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang dã góp phần duy trì cân

bằng sinh thái

Hỏi:

- Vì sao cần khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang

dã?

- Tại sao gìn giữ thiên nhiên hoang dã góp phần cân

bằng sinh thái

H nghiên cứu SGK kết hợp với kiến thức bài trước trả lời

câu hỏi

H khác nhận xét, bổ sung

Rút ra kết luận

Giúp HS hoàn thiện kiến thức

I Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã

- Môi trường đang bị suy thoái

- Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ sinh vật và môi trường sống của chúng tránh

ô nhiễm, lũ lụt, hạn hán

HỌAT ĐỘNG 2:

CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Mục tiêu:

- Chỉ ra được các biện pháp chính để bảo vệ thiên nhiên

- Liên hệ thực tế về vấn đề bảo vệ thiên nhiên

G cho H tự chọn các tranh phù hợp với các dòng chữ có

sẵn Sau khi H hoàn thành sơ đồ, G nhận xét và thông báo

đáp án đúng về các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang

G giải thích nhanh về công việc bảo tồn giống gen quý

Các nhóm quan sát tranh tìm hiểu ý nghĩa gắn các tranh

thể hiện nội dung

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

H khái quát hóa kiến thức

Lồng ghép GD môi trường: Em hãy cho biết các công

việc chúng ta đã làm được để bảo vệ tài nguyên sinh vật?

H có thể kể: xây dựng các vườn quốc gia Bảo vệ sinh vật

có tên trong sách đỏ

Yêu cầu Hoàn thành cột 2 trong bảng 59 SGK Tr.179

II Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên

1 Bảo vệ tài nguyên sinh vật:

Bảo vệ tài nguyên sinh vật gồm:

- Bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn

- Trồng cây gây rừng

- Xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc gia

- Cấm săn bắn và khai thác bừa bãi

- Ứng dụng công nghệ sinh học

Trang 9

H nghiên cứu nội dung biện pháp, trao đổi nhóm thống

nhất ý kiến về hiệu quả, yêu cầu nêu được:

- Cải tạo khí hậu, tạo được môi trường sống

- Hạn chế hạn hán và lũ lụt…

- Cải tạo đất, phủ xanh đất trống, chống ô nhiễm không

truyền mầm bệnh

- Đất không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng.Diệt mầm

bệnh

- Lợi ích kinh tế cao, có đk đầu tư cải tạo đất

G hướng H tới ghi nhớ kiến thức

để bảo tồn nguồn gen quý

2 Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa

- Với vùng đất trống đồi núi trọc thì

trồng cây gây rừng

- Tăng cường thủy lợi, tưới tiêu hợp lí

- Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh

- Thay đổi cây trồng hợp lí

- Chọn giống thích hợp

- Hạn chế xói mòn đất, hạn hán, lũ lụt, cải tạo khí hậu, tạo môi trường sống cho sinh vật

- Điều hòa lượng nước, mở rộng diện tích trồng trọt

- Tăng độ màu cho đất, không mang mầm bệnh

- Luân canh, xen canh, đất không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng

- Cho năng suất cao, lợi ích kinh tế cao -> tăng vốn đầu tư cho cải tạo đất

HOẠT ĐỘNG 3 VAI TRÒ CỦA HỌC SINH TRONG VIỆC BẢO VỆ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ Mục tiêu:

- Nâng cao được ý thức bảo vệ thiên nhiên

- Tuyên truyền về vấn đề bảo vệ thiên nhiên

G đưa vấn đề để H thảo luận (kết hợp lồng ghép GD

môi trường): Vai trò của H trong việc bảo vệ thiên

nhiên hoang dã là gì?

H thảo luận, nêu được:

- Trồng cây, bảo vệ cây

- Không xả rác bừa bãi

- Tìm hiểu thông tin trên sách báo về việc bảo vệ

thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

G đánh giá nộâi dung thảo luận của các nhóm

- Tham gia tuyên truyền giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng

- Có nhiều biện pháp bảo vệ thiên nhiên, nhưng phải nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi người H về vấn đề này

3 kiểm tra đánh giá

G yêu cầu H trả lời câu hỏi “Mỗi H cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên?”

4 dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu việc bảo vệ thiên nhiên Long Phước, ngày16 tháng 04 năm 2010Phê Duyệt

Trang 11

Tuần 33

BÀI 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS đưa ra được ví dụ minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu

- HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hòan cảnh của địa phương

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹnăng hoạt động nhóm

- Kĩ năng khái quát hóa kiến thức

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

 Tranh ảnh về hệ sinh thái

 Tư liệu về môi trường và hệ sinh thái

III HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Oån định:

2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua

3 Bài mới:

HỌAT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC HỆ SINH THÁI Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm nổi bật của hệ sinh thái

Lấy được ví dụ minh họa

Hỏi:

- Trình bày đặc điểm của các hệ sinh thái trên cạn, nước mặn

và nước ngọt?

- Cho ví dụ hệ sinh thái?

Đánh giá phần trình bày của HS, bổ sung:

- Mỗi hệ sinh thái đều đặc trưng bởi các đặc điểm: Khí hậu,

động vật, thực vật

- Mỗi hệ sinh thái có đặc điểm riêng

HS nghiên cứu bảng 60.1 ghi nhớ kiến thức

- Quan sát tranh hình vẽ sưu tầm

Tìm ví dụ minh họa cho hệ sinh thái

Một vài học sinh trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung

Rút ra kết luận

I Sự đa dạng của các hệ sinh

thái

Có 3 hệ sinh thái chủ yếu:

- Hệ sinh thái trên cạn: rừng, savan,

- Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn

- Hệ sinh thái nước ngọt:Ao, hồ,

HOẠT ĐỘNG 2 BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI Mục tiêu: Chỉ ra được các biện pháp và hiệu quả của các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái.

Ngày đăng: 13/07/2014, 01:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w