- Định nghĩa ngộ độc rượu: Ngộ độc cấp là tình trạng xảy ra sau khi dùng 1 chất tác động tâm thần gây các rối loạn ý thức, nhận thức, tri giác, cảm xúc, hành vi, hoặc các chức năng và đ
Trang 1Ngộ độc rượu cấp
Trang 2MỤC LỤC
Ng c r u c pộ độ ượ ấ 1
M C L CỤ Ụ 2
C ch gây toan ceton trong ng c r uơ ế ộ độ ượ 12
S : Chuy n hoá khi suy ki t S : Chuy n hóa khi ng c r uơ đồ ể ệ ơ đồ ể ộ độ ưọ 14
M t s c i m gây c c a r uộ ố đặ đ ể độ ủ ượ 15
Ngộ độc rượu cấp
I Đại cương:
1 Định nghĩa:
- Định nghĩa rượu: Rượu hay Alcohol là những hợp chất hữu cơ, có một hay nhiều
nhóm chức hydroxyl (OH) liên kết với những nguyên tử cacbon no của gốc
hydrocacbon trong nguyên tử
Rượu có rất nhiều loại: Methylic, Ethylic, Ethylenglycol, Isopropanol, Propylenglycol vv Thường hay được sử dụng trong đời sống là rượu Ethylic, tên khoa học là Ethanol
- Định nghĩa ngộ độc rượu: Ngộ độc cấp là tình trạng xảy ra sau khi dùng 1 chất tác
động tâm thần gây các rối loạn ý thức, nhận thức, tri giác, cảm xúc, hành vi, hoặc các chức năng và đáp ứng tâm sinh lý khác Các rối loạn này có liên quan trực tiếp đến các tác dụng dược lý cấp tính của chất này và giảm dần theo thời gian với sự phục hồi hoàn toàn trừ trường hợp có tổn thương mô hoặc biến chứng khác phát sinh Các biến chứng
Trang 3có thể bao gồm: chấn thương, hít phải chất độc, sảng, hôn mê, co giật và các biến chứng nội khoa khác.
- Theo pháp luật: Nồng độ rượu > 100mg%
- Rượu thường có trong các dạng sản phẩm thương mại khác nhau: Bia, rượu vang, rượu mùi, rượu mạnh, ngoài ra còn được tìm thấy trong nhiều loại nước hoa, nước súc miệng, cồn xoa bóp, chống đông, chất tẩy rửa, đánh bóng, sơn, quang dầu, trong các gia vị thực phẩm.Ví dụ: Vani
2 Tính chất lý hóa của rượu:
- Rượu chứa đến 15 nguyên tử cacbon trong phân tử là một chất lỏng, nhiều hơn 15nguyên tử là chất rắn, tất cả chúng đều nhẹ hơn nước Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độsôi tăng dần theo chiều dài mạch cacbon trong phân tử
- Độ rượu là tỷ lệ phần trăm về thể tích ethanol trong hỗn hợp với nước Ví dụ: Rượu
40 độ là hỗn hợp của 40 thể tích ethanol nguyên chất và 60 thể tích nước trong 100 thểtích hỗn hợp Để xác định nồng độ rượu, người ta dùng một dụng cụ đơn giản gọi làalcomet hay là tửu tinh kế
- Các chủng loại rượu trong cuộc sống khá phong phú, nồng độ Ethanol trong mỗi loạirượu cũng rất khác nhau:
− Spirite: nồng độ ethanol khoảng 40% - 60%
Tại Việt Nam theo các nhà sản xuất:
− Vodka nếp mới: nồng độ ethanol 38%
Trang 4− Rượu trắng tự nấu 30%- 40%
* Rượu Isopropyl: Là1chất lỏng không màu, trong suốt, bay hơi, có vị rất khó chịu,
mùi đặc trưng Có ở các quầy bán tự do dưới dạng “rượu lau chùi, đánh bóng” nồng độ70%,với ethanol là thành phần chính, các dạng khác là giúp lau chùi trong công nghiệphoặc gia đình, chống đông cứng, rửa da Vì giá rất rẻ và có sẵn nên những ngườinghiện rượu thường dùng loại hỗn hợp dung dịch này để uống thay thế khi không cóethanol
* Rượu Ethylen glycol: Dùng để chống đông, chất tẩy rửa, đánh bóng, sơn, quang dầu.
Chất lỏng không màu, không mùi, hơi ngọt, gây cảm giác ấm cho lưỡi và thực quản khiuống Ngộ độc thường do bệnh nhân tự tử, dùng thay thế khi không có ethanol đểuống, vô tình
* Rượu Methanol: Có nhiều trong các chất liệu tẩy rửa, sơn vecni, dung môi, các dung
dịch formaldehyde, chống đông, thêm vào xăng dầu,
Từ các tính chất trên chúng ta có công thức tính sau:
Số gam rượu = Lượng rượu(ml) x nồng độ rượu(%) x 0,8
II Sinh lý bệnh:
1 Chuyển hóa rượu trong cơ thể:
- Rượu được hấp thu nhanh theo đường uống, khoảng 20% số lượng rượu được hấp thutại dạ dày, phần còn lại được hấp thu tại ruột non Thức ăn nhiều lipid làm rượu hấpthu chậm, trái lại nước lại làm tăng sự hấp thu của rượu
- Mức độ hấp thu rượu tuỳ thuộc vào loại rượu, nồng độ rượu, lượng thức ăn đi kèmkhi uống, thể trạng người uống, bệnh tiêu hoá đi kèm, tâm trạng khi uống Trong điềukiện lý tưởng 80% - 90% được hấp thu trong vòng 30 – 60 phút
Trang 5- Sau khi uống vài phút đã có rượu trong máu Phân phối đều trong cơ thể, qua nhanhhàng rào mạch máu não, qua được rau thai.
- 90% ethanol được khử bởi enzym oxy hoá, chỉ 5 – 10% thải qua thận,phổi, mồ hôi ởnguyên dạng
- ở người lớn trung bình, cơ thể chuyển hoá khoảng 7 – 10 gam rượu/giờ hoặc 12 –15mg/Dl/giờ,trẻ em 30mg/DL/giờ 18 giờ sau khi uống thì rượu được thải trừ hết
- Sau khi uống cùng một lượng rượu thì nồng độ ethanol trong máu của phụ nữ cao hơnnam, bởi vì cơ thể phụ nữ nhỏ hơn và nhiều mỡ hơn nam làm giảm tổng thể tích nướctrong cơ thể nên giảm thể tích phân bố của rượu
- Thải trừ Ethanol qua phổi tuân theo quy luật henry: tỷ lệ giữa nồng độ ethanol trongkhí phế nang và trong máu là hằng định (1:2100) Đây là cơ sở kiểm tra nồng độ rượutrong khí thở ra để tính chính xác nồng độ trong máu Trong y học người ta dùng thửnghiệm Breathalyer phân tích hơi thở để đo lượng rượu trong máu mặc dù rượu đàothải theo đường thở chỉ chiếm 10% lượng rượu uống
* Chuyển hoá của Ethanol:Chủ yếu xảy ra ở gan, quá trình này được chia làm 3 giai
ADH
Acetaldehyd
NAD+ NADH + H+
Trang 6Giai đoạn 1 chuyển hoá ethanol
Giai đoạn 1: Chuyển hoá ethanol thành acetaldehyd, giai đoạn này có 3 con
đường chuyển hoá:
- Alcohol dehydrogenase: Là con đường chuyển hoá chính trên 80% Ethanol.
Tỷ lệ NAD+/NADH thay đổi cho thấy khả năng oxy hoá khử của tế bào.Lượng NADH tăng dẫn tới tỷ lệ NADH/NAD+ tăng, ức chế các phản ức phụthuộc NAD+ ví dụ như phản ứng tạo glucose
- Hệ thống oxy hoá ethanol ở microsom gan (MEOS) có ở lưới nguyên sinh
chất Đây là hệ thống enzym phụ thuộc cytochrom P450 có tác dụng oxy hoárất ít ethanol khi nồng độ thấp nhưng tăng hoạt động chuyển hoá tới trên 10%khi nồng độ cao và ở người nghiện rượu Một isoenzym quan trọng xúc táccho quá trình oxy hoá ethanol là CYP2E1
- Hệ thống peroxidase – catalase: Tham gia ít trong chuyển hoá ethanol.
Giai đoạn 2,3 quá trình chuyển hoá ethanol
Giai đoạn 2: Giai đoạn này chuyển acetaldehyd thành acetat nhờ enzym ALDH
(Acetaldehyd dehydrogenase) Enzym này sử dụng NAD+ như chất nhận hydro,tạo thành dạng NADH Vì vậy thay đổi tỷ lệ NAD+/NADH làm ảnh hưởng nhiều
Acetaldehyd Acetat
2 + H2ONAD+ NADH + H+
Trang 7tới chuyển hoá ethanol Các enzym ADH và ALDH bị ức chế bởi một số thuốc:metronidazol, disulfiram, Do đó khi sử dụng thuốc này sẽ làm chậm chuyểnhoá ethanol, làm nặng thêm các ngộ độc rượu Theo M.A Schuckit hoạt tính 2enzym ADH và ALDH còn có tính di truyền
Giai đoạn 3: Là giai đoạn đưa Acetat vào chu trình Krebs chuyển hoá thành CO2
và H2O Khả năng chuyển acetyl CoA vào chu trình Krebs phụ thuộc bởi lượngthiamin
* Chuyển hóa của Isopropyl:
- Sau uống 30 phút bắt đầu hấp thu nhưng có thể chậm hơn khi có thức ăn, thể tíchphân bố 0,6-0,7L/kg Chuyển hoá qua gan, được enzym alcohol dehydrogenasechuyển hoá thành acetone (80% lượng rượu), do đặc điểm cấu trúc nên rượu nàykhông được chuyển hoá tiếp thành axit, toan chuyển hoá không phải là biểu hiệncủa ngộ độc rượu này Đào thải rượu isopropyl (20% số lượng hấp thu vào) vàacetone chủ yếu qua thận, một ít quá hô hấp, dạ dày, nước bọt Acetone được tìmthấy trong nước tiểu 3 giờ sau uống
- 150 –240ml dung dịch 100% isopropanol có thể gây tử vong
* Chuyển hóa của Ethylen glycol:
- Ngoài tác dụng gây độc tương tự ethanol, ethylen glycol chỉ gây độc thật sự khiđược chuyển hoá ở gan thành các chất chuyển hoá có độc tính ở gan, chất mẹ đượcchuyển hoá thành glycoaldehyde (nhờ enzym alcohol dehydrogenase) → axitglycolic (nhờ enzym aldehyde dehydrogenase) → axit glyoxylic → axit oxalic, đây
là chất chuyển hoá độc nhất Axit glyoxylic cũng được chuyển hoá theo các conđường khác, một số con đường này có ý nghĩa về điều trị vì làm giảm lượng axitoxalic tạo ra Chính các chất chuyển hoá trung gian này gây toan chuyển hoá cókhoảng trống anion
Trang 8- Ethylene glycol được hấp thu nhanh chóng sau uống, phân bố nhanh vào cơ thể.Nửa đời sống của ethylene glycol ở khi không áp dụng liệu pháp ethanol là 2,5-4,5 giờ, suy thận làm kéo dài thêm.
- Các tác dụng gây độc trên TKTW, thận, phổi, tim, gan, cơ và võng mạc Liềugây chết tối thiểu với người đã được thông báo là 1,6g/kg
* Chuyển hóa của Methanol:
- Methanol được hấp thu qua đường tiêu hoá, da và đường hô hấp Thể tích phân
bố 0,7L/kg Phần lớn được chuyển hoá qua gan nhưng chậm hơn so với ethanol
và ethylen glycol, giải thích cho hiện tượng nhiễm độc xuất hiện chậm Phần nhỏđược đào thai qua thận và phổi ở dạng nguyên vẹn Đào thải theo trình tự thứnhất khi nồng độ thấp (nửa đời sống 3 giờ) và bệnh nhân được lọc máu (nửa đờisống 2,5 giờ), khi methanol ở nồng độ cao thì được đào thải theo trình tự 0 Liềumethanol gây chết rất khác nhau giữa các nguồn thông tin
2 Độc tính của rượu đối với cơ thể:
- Rất nhiều các tác giả đi sâu nghiên cứu và đã đưa ra các cơ chế gây ngộ độc Trong
cơ thể ethanol gây tác động lên rất nhiều cơ quan, chủ yếu theo 2 cơ chế chính: qua hệthống TK và gây các rối loạn chuyển hoá
- Giống như thuốc mê bay hơi, Ethanol ức chế hệ thần kinh trung ương bằng cách hoàloãng trong màng lipid của tế bào và gây rối loạn chuyển hoá lipid Tuy nhiên tác độnglên màng chỉ thấy với nồng độ ethanol rất cao trên mức tác dụng dược lý và có thể thayđổi bởi nhiệt độ
2.1.Độc tính đối với thần kinh:
Rượu không phải là một chất kích thích mà là một chất làm suy giảm cả 2 quátrình hưng phấn và ức chế của thần kinh trung ương Rượu gây ức chế TK thông qua
ức chế các đường dẫn truyền
− Cơ chế dẫn truyền TK thông qua hệ cholinergic
Acetylcholin bao phủ rộng trong hệ thống TK trung ương, tồn tại ở dạng bất hoạt
Trang 9Có 2 hiệu quả tác động chính của Acetylcholin:
+ Trong hệ thống phó giao cảm, tim và những tuyến nội tiết: tác động muscarinique:nhịp tim chậm, tăng tiết dịch, co thắt thanh quản, co đồng tử
+ Trong hệ thống giao cảm và thần kinh cơ: tác động nicotinique: yếu cơ, giật thớ cơ,
và rối loạn nhịp tim
ở người ngộ độc rượu có sự giảm tổng lượng Acetylcholin
− Dẫn truyền TK thông qua hệ GABA
Trong hệ thống TK trung ương, luôn tồn tại các chất trung gian dẫn truyền TK cótác dụng dẫn truyền xung động giữa các neuron TK Những chất đó là:acetylcholin, dopamin, noradrenalin, serotonin và GABA Bình thường các chấtnày tồn tại ở trạng thái bất hoạt, khi có các kích thích chúng được giải phóng ởdạng hoạt động,di chuyển qua khe synap tác động đến các receptor đặc hiệu trênmàng tế bào TK sau synap, gây thay đổi điện thế màng tế bào, mở các kênh dẫn iontạo khử cực tế bào và gây tác dụng đặc hiệu
GABA là chất trung gian dẫn truyền thần kinh chính (cũng là chất trung gian củachuyển hoá năng lượng), tác dụng ức chế hệ thống não, có thể thấy mọi nơi trongnão Theo Ashok Jain nó còn là chất dẫn truyền TK cho tất cả các tế bào ức chế củatiểu não
- Dẫn truyền TK thông qua hệ NMDA
Có 2 acid amin kích thích trong hệ thống TK trung ương được biết chính làaspartat và glutamat Chúng giữ vai trò tái tạo synap, quá trình nhớ và phát triểncủa não
Glutamat giống như một mục tiêu chính của rượu, trong đó một receptor quantrọng là NMDA
Các nghiên cứu gần đây tập trung vào hiệu quả kích thích dẫn truyền TK thôngqua hệ NMDA Các thăm dò sinh học và lý sinh cho thấy ngộ độc cấp ethanol ức
Trang 10chế chức năng receptor NMDA và ngộ độc mạn tính ethanol tái hoạt các receptornày.
Khi receptor NMDA gắn với glutamat, chúng trở thành hợp chất trung gian gâyngộ độc TK bằng cách tăng tính thấm với canci, mở các kênh ion của màng tế bào
và điều hoà hoạt đông của neuron
2.2.Các rối loạn chuyển hoá do rượu:
Các rối loạn chính gồm: Toan chuyển hoá do lactic hay ceton, hạ đường huyết, hạkali huyết, hạ magiê huyết, và tăng amylase huyết tương Những rối loạn luôn tồn tạivới mức độ khác nhau, mức độ nhẹ thường gặp ở những bệnh nhân nghiện rượu vàmức độ nặng thường gặp ở những bệnh nhân ngộ độc rượu cấp không nghiện rượu
− Toan chuyển hoá do rượu:
Có thể gặp toan lactic, toan ceton hoặc cả hai loại phối hợp Xuất hiện trên ngườiNĐRC do nôn, mất nước nhiều, dinh dưỡng kém trong thời gian dài
+ Toan lactic:
Cơ chế: .Giảm tiết insulin và tăng tiết glucagon do đói;
.Tăng tỷ lệ NADH/ NAD+; .Thiếu dịch do nôn, suy dinh dưỡng kéo dài
+ Toan ceton:
Cơ chế: Do thiếu năng lượng và tăng tích trữ glycogen làm thúc đẩy
giảm tiết Insulin và tăng tiết glucagon;
.Tăng chuyển acid béo tự do vào trong tế bào gan do vậy thúcđẩy oxy hoá acid béo tạo Acetyl CoA rồi thành acetoacetat gâytoan aceton
+ Toan hỗn hợp:
Acid lactic có thể cùng tham gia kết hợp với toan ceton do hiện tượng mấtdịch
Trang 11Giảm tưới máu thận Tuy vậy pH máu có thể bình thường do có sự bù trừkiềm hoá của phổi và kiềm chuyển hoá ban đầu do nôn.
Trang 12Cơ chế gây toan ceton trong ngộ độc rượu
Giảm tiếtinsulin
Tăng chuyển hoá acid béo tự
do vào trong
tế bào gan
Tăng tiếtglucagon
Trang 13− Hạ glucose huyết
Rượu ngăn cản trực tiếp bước đầu tiên trong quá trình tạo glucose bằng cách giảm giải phóng cortisol và giảm bài tiết GH do làm rối loạn chức năng hạ đồi yên
Rượu có thể làm tăng bài tiết insulin gây hạ đường huyết
Tình trạng dinh dưỡng kém Đặc biệt khi người bệnh uống rượu mà khôngđược ăn uống
Glycogen tại ganChế độ ăn kém
Chu trình Krebs
Trang 14Sơ đồ: Chuyển hoá khi suy kiệt Sơ đồ: Chuyển hóa khi ngộ độc rưọu
LACTAT
Trang 15Một số đặc điểm gây độc của rượu
lượng ph.tử
Thời gian đạt đỉnh
trưng
Nhiễm toan
Nhiễm ceton
Ưc chế TKTƯ
Ethylen
++ , Lắng đọng tinh thể ở ống thận
Tình trạng ngộ độc cấp thường do uống quá nhiều
Liều gây độc thay đổi tuỳ theo người liều này rất cao ở người nghiện rượu
• Nếu uống dần có thể thấy các dấu hiệu xuất hiện lần lượt:
Trang 16− Giai đoạn ức chế:
+ Tri giác giảm, mất khả năng tập trung tư tưởng, lú lẫn
+ Phản xạ gân xương giảm, cơ lực giảm
+ Giãn mạch ngoại vi
− Hôn mê: Nếu uống lượng rượu quá nhiều.
+ Nguyên nhân gây tử vong lớn nhất ở bệnh nhân hôn mê là suy hô hấp, suy hô hấp
có thể xảy ra đột ngột Hít phải dịch dạ dày cũng có thể xảy ra, đặc biệt ở nhữngbệnh nhân hôn mê sâu hoặc co giật Thiếu oxy, giảm thông khí có thể gây hoặc thúcđẩy loạn nhịp tim và co giật Bởi vậy việc đảm bảo đường thở và thông khí hộ trợ làbiện pháp quan trọng nhất cho bất cứ bệnh nhân ngộ độc nào
+ Hạ thân nhiệt hay xảy ra cùng với hôn mê do rượu và các thuốc an thần gây ngủ.Bệnh nhân hạ thân nhiệt có thể có mạch nhỏ, HA tụt và thường là tử vong Hạ thânnhiệt có thể gây hoặc làm trầm trọng hơn tụt HA không hồi phục
+ Hạ đường huyết, co giật là nguyên nhân thường gặp ở trẻ em đặc biệt là trẻ emdưới 10 tuổi
+ Tình trạng giảm thông khí phế nang do ức chế trung tâm hô hấp, do tăng tiết phếquản, có ứ đọng đờm dãi dẫn đến thiếu oxy tổ chức Cuối cùng là toan chuyển hoá.Viêm tuỵ cấp ở người ăn uống no say
• Nếu uống ngay một lúc liều cao với mục đích tự tử, các dấu hiệu hô hấp sẽ xuất hiện sớm hơn phù phổi cấp sẽ xuất hiện đầu tiên.
• Các mức độ ngộ độc theo nồng độ rượu trong máu.
Trang 172.1.Định lượng nồng độ rượu trong cơ thể
− Nhiều phưong pháp được phát triển qua nhiều năm, nhằm phát hiện sự có mặt củarượu cà định lượng nồng độ của nó trong máu
+ Nồng độ rượu trong máu được tiến hành phân tích bằng phương pháp sắc kí khí,đây là một phương pháp được sử dụng phổ biến ở các bệnh viện Mặc dù chính xácnhưng các phương pháp này thường cho kết quả chậm Sự chậm trễ này thường làmảnh hưởng đến việc quyết định chẩn đoán và điều trị trong các trường hợp cấp cứu
+ Xác định nồng độ rượu qua hơi thở bằng một dụng cụ vi xử lý và bộ phận phân tíchquang phổ hồng ngoại, được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong ngành pháp luật đốivới việc xác định để xác định nồng độ rượu trong cơ thể ở các khoa cấp cứu, dụng
cụ này có thể ước đoán chính xác nồng độ rượu trong máu Mặc dù vậy, ở nhữngbệnh nhân hôn mê hoặc không hợp tác (có thể dòng khí thở ra không thích hợp)