Đề THI GIAO LƯU HọC SINH GIỏI VòNG HUYệN MÔN VậT Lý 8 Bài 1: Một ngời đi xe đạp, đi với một nửa quãng đờng đầu với vận tốc 12 km/h và nửa quãng đờng còn lại với vận tốc 20 km/h.. Hãy xá
Trang 1Đề THI GIAO LƯU HọC SINH GIỏI VòNG HUYệN MÔN VậT Lý 8
<Thời gian 90 phút>
Bài 1: Một ngời đi xe đạp, đi với một nửa quãng đờng đầu với vận tốc 12 km/h và
nửa quãng đờng còn lại với vận tốc 20 km/h Hãy xác định vận tốc trung bình của ngời đi xe đạp trê cả quãng đờng
Bài 2:Trong một bình nớc có một hộp sắt nổi ,dới đáy hộp có một dây chỉ treo một
hòn bi thép ,hòn bi không chạm đáy bình Độ cao của mực nớc thay đổi thế nào nếu dây treo hòn bi bị đứt
Bài 3: một ống nhôm khối lợng 0,2kg chứa 1kg nớc ở 20 0C
a,Tính nhiệt lợng cần để đun sôi lợng nớc nói trên Biết nhiệt dung riêng của nhôm
và nớc lần lợt là C1=880J/kgK ; C1=4200J/kgK
b,Tính lợng củi khô cần để đun sôi lợng nớc nói trên Biết rằng suất toả nhiệt của củi khô là 10 7J/kg và hiêuk suất sử dụng nhiệt của bếp là 30%
Bài 4:Trong tay em chỉ có nớc ( có nhiệt dung riêng C n); nhiệt lợng kế ,nhiệt kế , cân, bộ quả cân, bình đun, dây buộc và bếp Em hãy tìm cách để xác định nhiệt dung riêng của một vật rắn
HƯớNG DẫN CHấM MÔN VậT Lý 8
Bài 1
(4,5đ) -Thời gian đi hết nửa quãng đờng đầu tiên S1:
1 1
1 1
2v
S v
S
t = = (v1=12km/h)
-Thời gian để đi hết nửa quãng đờng cuối S2:
1đ 1đ
Trang 22 2
2 2
2v
S v
S
t = = (v1=20km/h)
-Vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng S là:
) / ( 15 2
2 1
2
v v
v v t
S
+
=
Bài 2
(5đ) -Gọi H là độ cao của nớc trong bình -Khi dây cha đứt ,áp lực tác dụng lên đáy hộp là:
1
F =d n.S.H trong đó: S là diện tích đáy hộp
n
d là trọng lợng riêng của nớc -Khi dây đứt, áp lực lên đáy hộp là :
2
F =d n.S.h+F bi với h là độ cao khi dây đứt
-Trọng lợng của hộp ,bi và nớc không thay đổi nên: F1=F2
hay d n.S.H =d n.S.h+F bi
Vì bi có trọng lợng nên F bi>0
Suy ra d n.S.H > d n.S.h Suy ra H>h :Mực nớc giảm
0,5đ 1đ 1đ
1đ 05đ 1đ
Bài 3
(5,5đ) a,Nhiệt lợng ấm nhôm nhận vào để tăng nhiệt độ từ
1
t =20 0C đến t 0C
2 = 100 là Q1=m1.C1.(t2−t1)
_Nhiệt lợng nớc nhận vào để tăng nhiệt độ từ t1=20 0C
đến t 0C
2 = 100 là Q2=m2.C2.(t2−t1)
-Nhiệt lợng cần cung cấp là :
KJ J
t t C m C m Q Q
Q= 1+ 2= ( 1 1+ 2. 2).( 2− 1) = 353600 ( ) = 353 , 6
b,Gọi Q’ là nhiệt lợng của củi khô cung cấp ,ta có:
Q’=q.m (q là năng suất toả nhiệt của củi khô)
-Mặt khác H= 100 %
"
Q
Q
suy ra m= 100 %
.H
q
Q
≈0,118(kg) Vậy củi khô cần dùng là 0,118kg
05đ 05đ 2đ 05đ 1,5đ 05đ
Trang 3Bài 4
(5đ) Về nguyên tắc có thể thực hiện nh sau :-Dùng cân :
+Cân nhiệt lợng kế đợc khối lợng m;cân vật rắn m2
+Cân nhiệt lợng kế có nớc đợc khối lợng m' k
Suy ra khối lợng của nớc là:m1=m' −m
-Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ t1của nớc (trong nhiệt lợng kế )
-Dùng dây buộc vật thả vào bình nớc đang đun sôi Đo nhiệt độ
2
t của nớc sôi (cũng là của vật)
-Nhấc nhanh vật thả vào nhiệt lợng kế đo nhiệt độ t khi có cân
bằng nhiệt
-Dùng phơng trình cân bằng nhiệt:
m2.C2.(t2−t ) = (m'k.C'k+m1C n).(t −t1)
Suy ra
) (
) ).(
' ' (
2 2
1 1
2
t t m
t t C m C m
−
− +
=
-Làm lại thí nghiệm hai ba lần xác định sai số và nhận già trị
2
C với sai số lớn nhất
05đ 05đ 05đ 05đ 1đ 05đ
1đ 05đ