- HS rút ra kết luận - Sinh học cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với MT, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện
Trang 1- HS neõu roừ ủửụùc muùc ủớch, nhieọm vuù vaứ yự nghúa cuỷa moõn hoùc
- Xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ cuỷa con ngửụứi trong tửù nhieõn
- Neõu ủửụùc caực phửụng phaựp hoùc taọp ủaởc thuứ cuỷa moõn hoùc
2 Kú naờng:
- Reứn kyừ naờng hoaùt ủoọng nhoựm, kyừ naờng tử duy ủoọc laọp vaứ laứm vieọc vụựi SGK
3 Thaựi ủoọ:
- Coự yự thửực baỷo veọ, giửừ gỡn veọ sinh cụ theồ
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY -HOẽC:
- Tranh phoựng caực hỡnh trong SGK
- Gv giụựi thieọu taứi lieọu lieõn quan ủeỏn boọ moõn
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC
1 Oồn ủũnh lụựp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
(Lớp thú - bộ khỉ tiến hoá nhất)
3 Bài mới
Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể ngời và vệ sinh
Hoaùt ủoọng 1:
TèM HIEÅU Về TRÍ CUÛA CON NGệễỉI TRONG Tệẽ NHIEÂN (10’)
Muùc tieõu: HS thaỏy ủửụùc con ngửụứi coự vũ trớ cao nhaỏt trong theỏ giụựi sinh vaọt do caỏu taùo cụ theồ hoaứn chổnh vaứ caực hoaùt ủoọng coự muùc ủớch
- GV giụựi thieọu caực kieỏn thửực ụỷ phaàn thoõng
tin vaứ ủaởt caõu hoỷi
+ Em haừy keồ teõn caực ngaứnh ẹV ủaừ hoùc ?
+ Ngaứnh ẹV naứo coự caỏu taùo hoaứn chổnh
nhaỏt? Cho VD cuù theồ ?
+ Con ngửụứi coự nhửừng ủaởc ủieồm naứo khaực
bieọt so vụựi ẹV ?
- GV ghi laùi yự kieỏn cuỷa nhieàu nhoựm leõn
baỷng ủeồ ủaựnh giaự kieỏn thửực cuỷa HS vaứ boồ
sung ủaày ủuỷ
- GV yeõu caàu HS ruựt ra keỏt luaọn
- HS laộng nghe vaứ trao ủoồi nhoựm, vaọn duùng kieỏn thửực lụựp dửụựi traỷ lụứi caõu hoỷi
- HS keồ ủuỷ vaứ saộp xeỏpcaực ngaứnh theo sửù tieỏn hoaự Lụựp thuự laứ lụựp ẹV tieỏn hoaự nhaỏt, ủaởc bieọt laứ boọ klhổ
- HS tửù nghieõn cửựu thoõng tin SGKtrao ủoồi nhoựm hoaứn thaứnh baứi taọp muùc
- ẹaựp aựn ủuựng 1,2,3,5,7,8
- HS ruựt ra keỏt luaọn
Trang 2- Người là ĐV thuộc lớp thú.
- Đặc điểm cơ bản phân biệt người với ĐV là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, có tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2
XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH NHIỆM VỤ CỦA PHẦN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH (15’)
Mục tiêu: - HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học cơ thể người và vệ sinh.
- Biết đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể
- Chỉ ra được mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác
- Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
chúng ta hiểu biết điều gì?
- Cho VD về mối liên quan giữa bộ môn cơ
thể người và vệ sinh với các môn khoa học
khác
- Gv gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác theo dõi bổ sung
- GV nhận xét: Hiểu biết về cơ thể người
có ích lợi cho nhiều ngành nghề như: Y
học, GD học, TDTT, hội hoạ, thời
trang, Vì vậy việc học tập môn học cơ
thể người và vệ sinh có ý nghĩa không chỉ
giúp ta biết rèn luyện thân thể bảo vệ sức
khoẻ, bảo vệ MT mà còn có những kiến
thức cơ bản tạo điều kiện học lên các lớp
sau và đi sâu vào các ngành nghề
kháctrong XH
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS nghiên cứu thông tin SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi Yêu cầu
-Nhiệm vụ bộ môn-Biện pháp bảo vệ cơ thể
- Một vài đại diện HS trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh
- HS rút ra kết luận
- Sinh học cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với MT, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
- Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như: y học, tâm lý GD học, hội hoạ, thể thao,
-Hoạt động 3:
TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH (10’)
Mục tiêu: Chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn, đó là học qua mô hình, tranh, thí
nghiệm
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nêu các phương pháp cơ bản để học tập
bộ môn?
- Gv lấy VD minh hoạ cho các phương
pháp mà HS nêu ra
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS nghiên cứu SGKtrao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- QS tranh ảnh, mô hình
- Bằng thí nghiệm tìm chức năng sinh lí các
cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh rèn luyện
cơ thể
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tế cuộc sống
IV CŨNG CỐ, HOÀN THIỆN: (3’)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời ngắn gọn các câu hỏi:
1 Đặc điểm cơ bản phân biệt người với ĐV là gì ?
2 Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa ntn?
3 Để học tốt môn học em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
V DẶN DÒ: (1’)
Học bài theo nội dung bài ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
Kẻ bảng 2 (tr 9) vào vở bào tập
Đọc trước nội dung bài 2 SGK
Ôn lại hệ cơ quan ở ĐV thuộc lớp thú
* Rút kinh nghiệm giáo án
Trang 4
Tuaàn 1, tieỏt 2.
NS:
ND:
I MUẽC TIEÂU
1 Kieỏn thửực:
- HS keồ teõn vaứ xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ caực cụ quan trong cụ theồ ngửụứi
- Giaỷi thớch ủửụùc vai troứ cuỷa HTK vaứ heọ noọi tieỏt trong sửù ủieàu hoaứ hoaùt ủoọng caực cụ quan
2 Kú naờng:
- Reứn kyừ naờng quan saựt nhaọn bieỏt kieỏn thửực
- Reứn tử duy toồng hụùp logic, kyừ naờng hoaùt ủoọng nhoựm
3 Thaựi ủoọ:
- Coự yự thửực giửừ gỡn baỷo veọ cụ theồ traựnh taực ủoọng maùnh vaứo moọt soỏ heọ cụ quan quan troùng
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY -HOẽC:
- Tranh phoựng to caực hỡnh trong SGK
- Moõ hỡnh thaựo laộp caực cụ quan trong cụ theồ ngửụứi
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC
1 Oồn ủũnh lụựpi: (1’)
2 Kieồm tra baứi cuừ: (5’)
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và thú? Từ đó xác định vị trí của con
ng-ời trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”
3 Baứi mụựi: : GV giụựi thieọu trỡnh tửù caực heọ cụ quan seừ ủửụùc nghieõn cửựu trong suoỏt naờm hoùc cuỷa moõn Cụ theồ ngửụứi vaứ veọ sinh ẹeồ coự khaựi nieọm chung, chuựng ta tỡm hieồu khaựi quaựt veà caỏu taùo cụ theồ ngửụứi
Hoaùt ủoọng 1:
TèM HIEÅU CAÙC PHAÀN CUÛA Cễ THEÅ (5’)
Muùc tieõu: Chổ roừ caực phaàn cuỷa cụ theồ
- Keồ teõn caực heọ cụ quan ụỷ ẹV thuoọc lụựp thuự
- GV yeõu caàu HS quan saựt H2.1,2 keỏt hụùp
tửù tỡm hieồu baỷn thaõn traỷ lụứi caõu hoỷi SGK
- GV goùi HS leõn trỡnh baứy vaứ xaực ủũnh vũ trớ
- GV toồng keỏt yự kieỏn cuỷa caực nhoựm vaứ
- HS nhụự laùi kieỏn thửực cuừ keồ ủuỷ 7 heọ cụ quan
- HS quan saựt H 2.1,2 keỏt hụùp tửù tỡm hieồu baỷn thaõn traỷ lụứi caõu hoỷi:
+ Cụ theồ ngửụứi chia laứm 3 phaàn: ẹaàu, thaõn, tay chaõn
+ Khoang ngửùc vaứ khoang buùng cụ hoaứnh
Khoang ngửùc chửựa tim, phoồi
Khoang buùng chửựa daù daứy, ruoọt, gan, tuợ, thaọn, boùng ủaựi vaứ cụ quan sinh saỷn
Trang 5thông báo ý đúng
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- HS rút ra kết luận
- Cơ thể người gồm: 3 phần đầu, thân, tay chân
- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng
Hoạt động 2
TÌM HIỂU CÁC HỆ CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ (20’)
Mục tiêu: Trình bày sơ lượt thành phần, chức năng các hệ cơ quan
- Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào?
Thành phần chức năng của từng hệ cơ quan?
GV kẻ bảng 2 lên bảng để HS điền vào
GV ghi ý kiến bổ sung thông báo đáp án
đúng
GV tìm hiểu số nhóm có kết quả đúng nhiều
so với đáp án
- HS nghiên cứu SGK, tranh, hình, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2 SGK
Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng
nhóm khác bổ sung
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Chức năng từng hệ cơ quan
Tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá, tuyến
tiêu hoá
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Tuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất dinh dưỡng tới các
tế bào, mang chất thải, CO2 từ TB tới cơ quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí CO2, O2 giữa cơ thể
với môi trường Bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái
Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
Thần kinh Não, tuỷ, dây thần kinh,
hạch thần kinh Điều hoà, điều khiển hoạt động của cơ thể
- Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn
có hệ cơ quan nào?
- So sánh các hệ cơ quan của người và thú
em có nhận xét gì?
GV yêu cầu HS rút ra kết luận
HS trả lời câu hỏi:
- Giống nhau về sự sắp xếp, những nétđại cương cấu trúcvà chức năng của các hệ cơ quan
HS rút ra kết luận
Trang 6
Cơ thể người có cấu tạo và sự sắp xếp các cơ quan và hệ cơ quan giống với ĐV thuộc lớp thú
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN (10’)
Mục tiêu: Chỉ ra được vai trò điều hoà hoạt động các hệ cơ quancủa hệ thần kinh và hệ nội
tiết
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể được thể hiện ntn?
- GV yêu cầu HS lấy VD về một hoạt động
khác và phân tích
- Giải thích sơ đồ hình 2-3 SGK tr 9
- GV nhận xét ý kiến của HS
- GV cần giảng giải:
+ Điều hoà hoạt động đều là phản xạ
+ Kích thích từ MT ngoài và trong cơ thể
tác động đến cơ quan thụ cảm trung ương
thần kinh( phân tích, phát lệnh vận
động)cơ quan phản ứng trả lời kích thích
+ Kích thích từ MT cơ quan thụ cảm
tuyến nội tiết hoocmôn cơ quan để
tăng cường hay giảm hoạt động
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS nghiên cứu SGK mục tr.9 trao đổi nhóm
Yêu cầu: Phân tích một hoạt động của cơ thể đó là chạy
+ Tim mạch, nhịp hô hấp+ Mồ hôi, hệ tiêu hoá tham gia tăng cường hoạt độngcung cấp đủ oxivà chất dinh dưỡng cho cơ hoạt động
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- Trao đổi nhóm chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
Các cơ quan trong cơ thể là 1 khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau cùng thực hiện chức năng sống.sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN: (3’)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời ngắn gọn các câu hỏi:
1 Cơ thể người gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan ?
Trang 72 Cơ thể người là một thể thống nhất được thể hiện ntn?
3 Bằng 1 VD em hãy phân tích vai trò của HTK trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể?
V DẶN DÒ: (1’)
Học bài theo nội dung bài ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
Giải thích hiện tượng đạp xe, đá bóng, chơi cầu
Đọc trước nội dung bài 3 SGK
Ôn lại cấu tạo TBTV
* Rút kinh nghiệm giáo án
Trang 8
- HS phải nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của TB bao gồm: Màng sinh chất, chất
TB ( lưới nội chất, Ribôxôm, ti thể, bộ máy gôngi, trung thể, ), nhân( Nhiễm sắc thể, nhân con)
- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của TB
- Chứng minh được TB là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, kỹ năng suy luận logic
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Tranh vẽ: cấu tạo TB,màng sinh chất, Ribôxôm, ti thể
- Bảng trong về chức năng các bộ phận của TB (nếu có máy chiếu)
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Oån định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:( 5’)
• Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này trên lược đồ?
• Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?
3 Mở bài: Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng tế
bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CÁC THÀNH PHẦN CẤU TẠO TẾ BÀO (7’)
Mục tiêu: HS nắm được các thành phần chính của tế bào: Màng, chất nguyên sinh, nhân.
- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh mục I
SGK
+ Một TB điển hình gồm những thành phần
cấu tạo nào?
- HS quan sát mô hình và H 3.1 SGK ghi nhớ kiến thức
- 1 vài HS trả lời
Trang 9- GV treo sơ đồ câm về cấu tạo TB, yêu
cầu HS trình bày kết quả vào sơ đồ đã
chuẩn bị
- GV nhận xét và thông báo đáp án đúng
- GV giải thích thêm: Màng sinh chất có lỗ
màng đảm bảo mối liên hệ giữa TB với
máu và dịch mô Chất TB có nhiều bào
quan như: Lưới nội chất ( trên lưới nội chất
có các ribôxôm ), bộ máy gôngi, trung
thể
Trong nhân là dịch nhân có NST Thành
phần cơ bản của NST trong nhân là ADN
(axit đê oxi ri bô nuclêic ), những nghiên
cứu về di truyền đã khẳng định ADN mang
mã di truyền qui định những đặc điểm về
cấu trúc của Prôtêin được tổng hợp ở
Ribôxôm trong TB
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả bằng cách điền vào sơ đồ đã chuẩn bị trên bảngHS khác bổ sung
- HS rút ra kết luận
Tế bào gồm 3 phần: màng sinh chất, chất tế bào gồm các bào quan, nhân gồm NST và nhân con
Hoạt động 2
TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN TRONG TB (12’)
Mục tiêu: - HS nắm được các chức năng quan trọng các bộ phận trong TB
- Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phần của TB
- Chứng minh : TB là đơn vị chức năng của cơ thể
- GV giới thiệu bảng chức năng các bộ
phận của TB
- GV nêu câu hỏi:
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Luới nội chất có vai trò gì trong hoạt
động sống của TB?
+ Năng lượng cần cho hoạt động lấy từ
đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của TB?
- GV tổng kết ý kiến của HS nhận xét
- HS nghiên cứu bảng 3.1 SGK Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bàynhóm khác bổ sung
Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của TB sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cần cho hoạt động sống của TB được hiện nhờ ti thể NST trong
Trang 10+ Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng sinh chất, chất TBvà
nhân?
+ Tại sao nói TB là đơn vị chức năng của
cơ thể?
( HS trả lời không được GV giảng giải: vì
cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản như trao dổi
chất, sinh trưởng, sinh sản, di truyền đều
được tiến hành ở TB)
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
nhân qui định đặc điểm cấu trúc Prôtêinđược tổng hợp trong TB ở Ribôxôm Như vậy các bào quan trong TB có sự phối hợp hoạt động để TB thực hiện chức năng sống
- HS rút ra kết luận
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TB (5’)
Mục tiêu: HS nắm được 2 thành phần hoá học chính của TB là chất vô cơ và hữu cơ.
- GV gọi HS đọc phần thông tin SGK
+ Cho biết thành phần hoá học của TB?
- GV nhận xét phần trả lời của nhóm
thông báo đáp án đúng
- GV bổ sung thêm: Axit Nuclêic có 2 loại
là ADN và ARN mang thông tin di truyền
và được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học
là: C, H, O, N, P
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi
người cần có đủ: Prôtêin, Lipít, Gluxít,
Vitamin,Muối khoáng ?
- 1 HS đọc phần thông tin SGK trả lời câu hỏi+ TB gồm hổn hợp nhiều chất hữu cơ và vô cơ
Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, N, O, S + Gluxít: C, H, O
+ Lipit: C, H, O + Axit nuclêic: có 2 loại ADN và ARN
Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
+ Ăn đủ các chất để xây dựng TB
Trang 11+ Các chất hoá học cấu tạo nên TB có mặt
ở đâu ?
+ Em có nhận xét gì về thành phần hoá học
của TB so với các nguyên tố hoá học có
trong tự nhiên ?
+ Từ nhận xét đó em có thể rút ra được kết
luận gì ?
+ Các chất hoá học có trong tự nhiên
+ Các nguyên tố hoá học có trong TB là những nguyên tố có sẳn trong tự nhiên, điều đó chứng tỏ cơ thể luôn có sự TĐC với môi trường
Hoạt động 4:
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO (10’)
Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm sống của TB đó là TĐC, lớn lên
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển hoá
như thế nào trong cơ thể ?
+ Cơ thể lớn lên được do đâu ?
+ Giữa TB và cơ thể có mối quan hệ như
thế nào?
- Lấy VD để thấy mối quan hệ chức
năngcủa TB với cơ thể và mội trường ( GV
giảng giải)
Chức năng của TB là thực hiện TĐC và
năng lượng Cung cấp năng lượng cho mọi
hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra sự
phân chia của TB giúp cơ thể lớn lên tới
giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào
quá trình sinh sản Như vậy mọi hoạt động
sống của cơ thể điều liên quan đến hoạt
động sống của TBnên TB còn là đơn vị
chức năng của cơ thể
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS nghiên cứu sơ đồ hình 2.3 SGK suy nghỉ trả lời các câu hỏi
- HS khác theo dõi bổ sung Kết luận: Hoạt động sống của TB gồm TĐC, lớn lên, phân chia, cảm ứng,
- HS rút ra kết luận
- TB là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể.
- Hoạt động sống của Tb gồm: Trao đổi chất, lơn lên, phân chia, cảm ứng
IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN:( 4’)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời ngắn gọn câu hỏi:
Hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với chức năng bằng cách ghép chữ ( a, b, c, ) với số (1, 2, 3, ) vào ô ở bảng 3.2 sao cho phù hợp? (Bảng SGK tr 13)
V DẶN DÒ: (1’)
Học bài theo nội dung bài ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
Trang 12 ẹoùc muùc em coự bieỏt
ẹoùc trửụực noọi dung baứi 4 SGK
OÂn laùi phaàn moõ ụỷ TV
* Ruựt kinh nghieọm giaựo aựn
- HS trỡnh baứy ủửụùc khaựi nieọm veà moõ, phaõn bieọt caực loaùi moõ chớnh trong cụ theồ
- HS naộm ủửụùc caỏu taùo vaứ chửực naờng cuỷa tửứng loaùi moõ trong cụ theồ
2 Kú naờng:
- Reứn kyừ naờng quan saựt keõnh hỡnh tỡm kieỏn thửực, kyừ naờng khaựi quaựt hoaự
- Kú naờng hoaùt ủoọng nhoựm, kyừ naờng suy luaọn logic
3 Thaựi ủoọ:
- Coự yự thửực baỷo veọ, giửừ gỡn sửực khoeỷ
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY -HOẽC:
Tranh hỡnh SGK, phieỏu hoùc taọp, tranh moọt soỏ loaùi TB, taọp ủoaứn voõn voỏc, ẹV ủụn baứo, maựy chieỏu, phim trong vụựi noọi dung kieỏn thửực chuaồn
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC
1 Oồn ủũnh lụựp: (1’)
2 Kieồm tra baứi cuừ: (5’)
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Mụỷ baứi: Taọp ủoaứn voõn voỏc ủaừ coự sửù phaõn hoaự veà caỏu taùo vaứ chuyeõn hoaự veà chửực naờng →
ủoự laứ cụ sụỷ hỡnh thaứnh moõ ụỷ ẹV ủa baứo
Hoaùt ủoọng 1:
KHAÙI NIEÄM MOÂ (10’)
Muùc tieõu: HS neõu ủửụùc khaựi nieọm veà moõ, cho ủửụùc vớ duù moõ ụỷ thửùc vaọt
+ Theỏ naứo laứ moõ?
- Gv giuựp HS hoaứn thaứnh khaựi nieọm moõ vaứ
lieõn heọ treõn cụ theồ ngửụứi vaứ thửùc vaọt, ủoọng
vaọt
- GV boồ sung: trong moõ ngoaứi caực teỏ baứo
-HS nghieõn cửu thoõng tin trong SGK tr.14 keỏt hụùp vụựi tranh hỡnh treõn baỷng
Thaỷo luaọn nhoựm traỷ lụứi caõu hoỷi
- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy nhoựm khaực boồ sung
Trang 13còn có yếu tố không có cấu tạo TB gọi là
phi bào
- HS kể tên các mô ở thực vật như: Mô biểu
bì, mô che chở, mô nâng đỡ ở lá
Mô là tập hợp các TB chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng nhất định
Hoạt động 2
CÁC LOẠI MÔ (25’)
Mục tiêu: - HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô,thấy được cấu tạo phù hợp
với chức năng của từng mô
+ Cho biết cấu tạo và chức năng các loại mô
trong cơ thể?
- Gv treo phiếu học tập lên bảng
- Gv gọi đại diện nhóm lên trình bày đáp án,
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh
- Hs tự nghiên cứu SGK tr 14,15,16 Qs hình từ 4.1 đến 4.4
- Thảo luận nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hs qs nội dung trên bảng để sửa chữa hoàn chỉnh bày
Phiếu học tập
1/ Vị trí Phủ ngoài da,
lót trong các cơ
quan rỗng như:
ruột, bóng dái,
mạch máu,
đường hô hấp
Có ở khắp cơ thể, rải rác trong chất nền
Gắn vào xương, thành ống tiêu hoá, mạch máu, bóng đái, tử cung, tim
Nằm ở não, tuỷ sống, tận cùng các
- Có thêm chất canxi và sụn
* Gồm: Mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô sợi, mô máu…
- Chủ yếu là
TB, phi bào rất ít
* Gồm: Mô cơ tim, cơ trơn, cơ vân
- Các TBTK (nơ ron), TBTK đệm
- Nơ ron có thân nối các sợi trục và sợi nhánh
Trang 14TB và vận chuyển các chất thải đến hệ bài tiết).
- Co giãn tạo nên sự vận độngcủa các cơ quan và vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lý thông tin
- Điều hoà hoạt động của cơ quan
- Gv đưa một số câu hỏi:
+ Tại sao máu được gọi là mô liên kết
lỏng?
+ Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm gì?
Nó nằm ở phần nào trên cơ thể?
Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào của cơ
thể?
+ Mô xương xốp và mô xương cứng có vai
trò ntn trong cơ thể?
+ Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc
điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức
năng?
+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng
không được, nó vẫn đập bình thường?
- Gv bổ sung thêm kiến thức nếu Hs trả lời
còn thiếu đánh giá hoạt động các nhóm
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận
- Hs dựa vào kiến thức ở phiếu học tập trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Yêu cầu nêu được:
+ Trong máu phi bào chiếm tỉ lệ nhiều hơn
TB nên được gọi là mô liên kết
+ Mô sụn gồm 2-4 TB tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản, có ở đầu xương
+ - Mô xương xốp: có các nam xương tạo thành các ô chứa tuỷ có ở đầu xương dưới sụn
- Mô xương cứng: tạo nên các ống xương, đặc biệt là xương ống
+ - Mô cơ vân và mô cơ tim: TB có vân ngang
hoạt động theo ý muốn
- Mô cơ trơn: TB có hình thoi nhọn hoạt động ngoài ý muốn
+ Vì cơ tim có cấu tạo giống ơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn
- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận
Bốn loại mô chính của cơ thể là:
- Mô biểu bì có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết.
- Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
- Mô cơ gồm cơ vân, cơ trơn, cơ tim có chức năng co, dãn.
Trang 15- Mô TK tạo nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường.
IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN:( 3’)
• HS đọc phần ghi nhớ SGK
• Gọi HS trả lời ngắn gọn câu hỏi:
1/ Cơ: vân, trơn, tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?
- Số nhân
- Vị trí nhân
- Có vân ngang
- Nhiều nhân
- Ơû phía ngoài sát màng
- Có
- Một nhân
- Ơû giữa
- Không
- Nhiều nhân
- Ơû giữa
- Có
- Phân bố: + Cơ vân gắn với xương tạo nên hệ cơ xương
+ Cơ trơn tạo nên thành nội quan
+ Cơ tim tạo nên thành tim
- Khả năng co dãn: tốt nhất là cơ vân, đến cơ tim, kém hơn là cơ trơn
2/ Em hãy xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào?
- Mô biểu bì( da)
- Mô liên kết: mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô sợi, mô máu
- Mô cơ vân
- Mô thần kinh
V DẶN DÒ: (1’)
Học bài theo nội dung bài ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
Đọc mục em có biết
Vẽ hình SGK
Đọc trước nội dung bài 5 SGK
Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ 1 con ếch, 1 mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạt còn tươi
* Rút kinh nghiệm giáo án
Trang 16
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơ ron.
- Trình bày được thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung TK trong cung phản xạ
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức
- KN hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ cơ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Tranh phóng to H 6.1, H.6.2 SGK
- Bảng phụ, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Oån định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính? Nêu cấu tạo và chức năng của từng loại mô?
3 Mở bài: ở người:
Sờ tay vào vật nóng Rụt tay
Nhìn thấy quả khế Tiết nước bọt Hiện tượng rụt tay và tiết nước bọt đó là phản xạ Vậy, phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của hoạt độnmg phản xạ là gì?
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA NƠ RON (15’)
Trang 17Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo của nơ ron và chức năng của nơ ron, từ đó thấy chiều hướng lan
truyền xung thần kinh trong sợi trục
+ Hãy mô tả cấu tạo của một nơ ron điển
hình ?
- Gv giải thích: lưu ý bao Miêlin tạo nên
những eo chứ không phải là nối liền
+ Nơ ron có chức năng gì?
+ Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền
xung TK ở nơ ron cảm giác và nơ ron vận
động?
- Gv kẻ bảng nhỏ để HS hoàn thiện
- Gv nhắc lại: Hướng dẫn truyền xung TK ở
2 nơ ron ngược chiều nhau
- HS nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 6.1 tr.20 trả lời câu hỏi lớp nhận xét bổ sung, hoàn thiện kiến thức
+ Nơ ron gồm:
- Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh
- Tua dài: sợi trục có bao Miêlin nơi tiếp nối nơron gọi là xináp
- Hs nghiên cứu thông tin trong SGK tự ghi nhớ kiến thức Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
Yêu cầu:
* Hai chức năng chính:
+ Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát xung TK
+ Dẫn truyền xung TK: là khả năng lan truyền xung TK theo một chiều nhất định
* Ba loại nơ ron: vị trí và chức năng
- Hoàn thành bảng kiến thức đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hs tự hoàn thiện kiến thức
Các loại nơ ron
Nơ ron hướng tâm
( cảm giác ) Thân nằm ngoài trung ương TK. Truyền xung TK từ cơ quan về trung ương
Nơ ron trung gian (
liên lạc ) Nằm trong trung ương TK Liên hệ giữa các nơ ron.
Nơ ron li tâm
( vận động )
Thân nằm trong trung ương TK
Sợi trục hướng ra cơ quan cảm ứng
Truyền xung TK tới các cơ quan phản ứng
- Cấu tạo nơ ron gồm:
+ Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợ nhánh.
+ Tua dài: sợi trục có bao miêlin nơi tiếp nối nơ ron gọi là xi náp.
- Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền.
Trang 18Hoạt động 2
TÌM HIỂU CÁC THÀNH PHẦN CỦA CUNG PHẢN XẠ VÀ VÒNG PHẢN XẠ (20’)
Mục tiêu: Hs hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ, biết giải thích
một số phản xạ ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ
- Gv đưa ra câu hỏi:
+ Phản xạ là gì? Cho VD về phản xạ ở người
và ĐV?
+ Nêu điểm khác nhau giữa phản xạ ở người
và tính cảm ứng ở thực vật ( cụp lá)?
- Gv lưu ý: khi đưa khái niệm phản xạ Hs
hay quên vai trò của hệ thần kinh
- Gv hỏi thêm: Một phản xạ thực hiện được
nhờ sự chỉ huy của bộ phận nào?
- Gv đưa câu hỏi:
+ Có những loại nơ ron nào tham gia vào
cung phản xạ?
+ Các thành phần của một cung phản xạ?
+ Cung phản xạ là gì?
+ Cung phản xạ có vai trò ntn?
- Gv nhận xét, đánh giá phần thảo luận của
lớp giúp Hs hoàn chỉnh kiến thức
+ Hãy giải thích phản xạ: kim châm vào tay
rụt lại
+ Thế nào là vòng phản xạ?
+ Vòng phản xạ có ý nghĩa ntn trong đời
sống?
- Gv lưu ý:đây là vấn đề trừu tượng Nếu Hs
- Hs đọc thông tin trong SGK tr.21 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
+ Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của MT ngoài hoặc MT trong dưới sự điều khiển của HTK
+ Phản xạ là phản ứng có sự tham gia của HTK còn cảm ứng ở TV VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ chủ yếu là những thay đổi về trương nước ở các TB gốc lá , không phải do TK điều khiển
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK, QS hình 6.1 tr.21
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời Yêu cầu:
+ Có 3 loại nơ ron tham gia
+ 5 thành phần:
+ Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung
TK từ cơ quan thụ cảm qua trung ương TK tới cơ quan phản ứng ( cơ hoặc tuyến)
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- Hs vận dụng kiến thức về cung phản xạ để trả lời, yêu cầu
+ Kim ( kích thích) cơ quan thụ cảm (da)
nơ ron Tuỷ sống ( phân tích) nơ ron Hướng tâm li tâm
Cơ ở ngón tay co tay, rụt tay
- Hs nghiên cứu SGK sơ đồ hình 6.3( SGK tr.22 ) trả lời câu hỏi
Trang 19không trả lời được thì Gv nên giảng giải
bằng một VD cụ thể ( như SGV) HS lấy
vd tương tự
- Đại diện HS trình bày bằng sơ đồ lớp bổ sung
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh - Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố: cơ quan thụ cảm, nơ ron hướng tâm, nơ ron trung gian, nơ ron li tâm và cơ quan phản ứng - Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương TK để trung ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp Luồng TK bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ. IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN: (3’) Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: 1/ Căn cứ vào chức năng, người ta phân biệt mấy loại nơ ron? 2/ Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ? V DẶN DÒ: (1’) Học bài theo câu hỏi SGK và nội dung bài ghi Vẽ hình 6.2 Đọc mục “ Em có biết” Đọc trước nội dung bài thực hành Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ 1 con ếch, 1 mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạt còn tươi * Rút kinh nghiệm giáo án
Trang 20
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời TB mô cơ vân.
- QS và vẽ các TB trong các tiêu bản đã làm sẵn: TB niêm mạc miệng ( mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộ phận chính của TB gồm màng sinh chất, chất TB và nhân
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng KHV, KN mổ tách TB
3 Thái độ:
- GD ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi làm thực hành
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- HS: Chuẩn bị theo nhóm đã phân công
- Gv: + KHV, lam kính, lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
+ Một con ếch sống, hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axit axêtic1% có ống hút
+ Bộ tiêu bản động vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
GV kiểm tra: ( 5’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của HS
- Phát dụng cụ cho nhóm trưởng của các nhóm ( chú ý số lượng )
- Phát hộp tiêu bản mẫu
Hoạt động 1:
LÀM TIÊU BẢN VÀ QUAN SÁT TB MÔ CƠ VÂN (25’)
Mục tiêu: Làm được tiêu bản, khi quan sát nhìn thấy TB.
Trang 21- GV treo bảng nội dung các bước làm tiêu
bản
- Gọi HS lên làm mẫu các thao tác
- Phân công về các nhóm
- Sau khi các nhóm lấy được TB mô cơ vân
đặt lên lam kính, GV hướng dẫn cách đặt
lamen
- Nhỏ một giọt axit axêtic 1% vào cạnh
lamen và dùng giấy thấm hút bớt dd sinh lý
để axit thấm vào dưới lamen
- Gv đi kiểm tra công việc của các nhóm,
giúp đỡ nhóm nào chưa làm được
- Gv yêu cầu các nhóm điều chỉnh KHV
Gv cần lưu ý: sau khi Hs QS được TB thì
phải kiểm tra lại, tránh hiện tượng HS
nhầm lẫn, hay là miêu tả theo SGK
Gv nắm được số nhóm có tiêu bản đạt yêu
cầu và chưa đạt yêu cầu
- Hs theo dõi ghi nhớ kiến thức, một HS nhắc lại các thao tác
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như đã hướng dẫn
Yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phải thẳng
- Các nhóm cùng tiến hành đậy lamen Yêu cầu: không có bọt khí
- Các nhóm tiếp tục thao tác nhỏ axit axêtic 1%
- Hoàn thành tiêu bản đặt trên bản để Gv kiểm tra
- Các nhóm thử kính, lấy ánh sáng nét để nhìn rõ mẫu
- Đại diện nhóm QS, điều chỉnh cho đến khi nhìn rõ TB
- Cả nhóm QS nhận xét
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
Yêu cầu: thấy được màng, nhân, vân ngang,
TB dài
Nội dung:
A/ Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ( thấm sạch)
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn hai bên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
- Đặt sợ mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lý 0,65 % NaCl.
- Đậy lamen, nhỏ axit axêtic.
B/ Quan sát TB: Thấy được các phần chính: Màng, Tb chất, nhân, vân ngang
Hoạt động 2
QUAN SÁT TIÊU BẢN CÁC LOẠI MÔ KHÁC (10’)
Trang 22Mục tiêu: - HS quan sát phải vẽ lại được hình TB của mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ
trơn
- Phân biệt khác nhau của các mô
- Gv yêu cầu quan sát các mô vẽ hình
- Gv dành thời gian giải đáp trước lớp những
thắc mắc của HS
- Trong nhóm khi điều chỉnh kính để thấy rõ tiêu bản thì lần lượt các thành viên điều QS vẽ hình
- Nhóm thảo luận để thống nhất trả lời
Yêu cầu: thành phần cấu tạo, hình dáng TB
ở mỗi mô
- Hs có thể nêu thắc mắc như:
+ Tại sao không làm tiêu bản ở các mô khác?
+ Tại sao TB mô cơ vân lại tách dễ, còn TB các mô khác thì sao?
+ Oùc lợn rất mềm, làm thế nào để lấy được TB?
- Mô biểu bì: TB xếp xít nhau.
- Mô sụn: chỉ có 2-3 TB tạo thành nhóm.
- Mô xương: TB nhiều.
- Mô cơ: TB nhiều, dài.
IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN: (4’)
Giáo viên:
* Nhận xét giờ học:
+ Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt
+ Phê bình nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa cao để rút kinh nghiệm
* Đánh giá:
+ Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì?
+ Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công
+ Lý do nào làm cho mẫu của một số nhóm chưa đạt yêu cầu
* Yêu cầu các nhóm:
+ Làm vệ sinh, dọn sạch lớp
+ Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch lau khô, tiêu bản mẫu xếp vào hộp
V DẶN DÒ: (1’)
Về nhà mỗi HS viết một bản thu hoạch theo mẫu, SGK tr.19
Oân lại kiến thức về mô thần kinh
* Rút kinh nghiệm giáo án
Trang 23BÀI 7: BỘ XƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái và cấu tạo
- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
2 Kĩ năng:
Rèn kỹ năng:
- Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Có ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Tranh vẽ: các hình 7.1 7.4 SGK
- Mô hình tháo lắp bộ xương người, cột sống ( nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phản xạ là gì? Hãy lấy 1 VD về phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó
3 Mở bài: Trong quá trình tiến hoá sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt
động của hệ cơ và bộ xương Ở con người, đặc điểm của cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xương người và bộ xương thỏ có những phần tương đồng
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU VỀ BỘ XƯƠNG (15’)
Trang 24Mục tiêu: Chỉ rõ các vai trò chính của bộ xương Nắm ược 3 phần chính của bộ xương và nhận
biết được trên cơ thể mình Phân biệt 3 loại xương
+ Bộ xương có vai trò gì?
+ Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc điểm
của mỗi phần?
- Gv gọi đại diện nhóm lên trình bày đáp
án ngay trên mô hình bộ xương người và
trên cơ thể
- Gv đánh giá và hoàn thiện kiến thức
- Gv cho HS quan sát tranh đốt sống điển
hình đặc biệt là cấu tạo ống chứa tuỷ
+ Bộ xương người thích nghi với dáng đứng
thẳng thể hiện ntn?( Sọ và cột sống là trục
cơ thể )
+ Xương tay và chân có đặc điểm gì giống
và khác nhau? Ý nghĩa?
+ Có mấy loại xương?
+ Dựa vào đâu để phân biệt các loại
xương?
+ Xác định các loại xương đó trên cơ thể
người hay chỉ trên mô hình
- Hs nghiên cứu SGK tr.25 và quan sát hình 7.1 kết hợp với kiến thức ở lớp dưới trả lời câu hỏi:
- Hs trình bày ý kiến lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
- Hs tự nghiên cứu thông tin trong SGK tr.25
QS hình 7.1, 7.2, 7.3 và mô hình xương người xương thỏ
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời:
- Đại diện nhóm trình bày đáp án các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Yêu cầu:
+ 3 phần chính: Các xương cơ bản có thể nhận thấy rõ: xương tay, xương chân, sườn,…
- Hs trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ cột sống có 4 chỗ cong
+ Các phần xương gắn khớp phù hợp, trọng lực cân
+ Lồng ngực mở rộng sang hai bên tay giải phóng
+ Những điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân:
- Hs nghiên cứu SGK tr.25 trả lời
- Hs trả lời lớp bổ sung
Kết luận: Dựa vào hình dạng và cấu tạo chia làm 3 loại xương
+ Xương dài: Hình ống ở giữa rỗng chưa tuỷ
+ Xương ngắn: ngắn, nhỏ
+ Xương dẹt: Hình bản dẹt, mỏng
Trang 25- Gv yêu cầu HS rút ra kết luận - HS rút ra kết luận.
- Bộ xương là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.
- Bộ xương gồm nhiều xương, được chia làm 3 phần: xương đầu, xương thân và xương chi
- Các xương liên hệ với nhau bởi khớp xương.
Hoạt động 2
CÁC KHỚP XƯƠNG (20’)
Mục tiêu: Hs chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác định được khớp đó
trên cơ thể mình
- Gv đưa câu hỏi:
+ Thế nào gọi là một khớp xương?
+ Mô tả một khớp động?
+ Khả năng cử động của một khớp động và
khớp bán động khác nhau ntn? Vì sao có sự
khác nhau đó?
+ Nêu đặc điểm của khớp bán động?
- Gv đưa hình 7.4 lên bảng gọi đại diện
nhóm trình bày trên hình
- Gv nhận xét kết quả thông báo ý đúng
sai và hoàn thiện kiến thức
+ Trong bộ xương người loại khớp nào chiếm
nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa ntn đối với
hoạt động sống của con người
- Hs tự nghiên cứu thông tin trong SGK và quan sát hình 7.4 tr.26
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời:
- Đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi trên hình
- Nhóm khác theo dõi bổ sung
- Đại diện nhóm xác định các loại khớp trên
cơ thể nhóm khác nhận xét, bổ sung ( nếu cần)
- Hs rút ra kiến thức
- Hs thảo luận nhanh trong nhóm trả lời.Yêu cầu:
- Khớp động và bán động
- Giúp người vận động và lao động
Có ba loại khớp:
- Khớp bất động: là loại khớp không cử động được.
- Khớp bán động: là những khớp mà cử động của khớp hạn chế.
- Khớp động: là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao chưa dịch khớp ( bao hoạt dịch )
IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN: (3’)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời ngắn gọn câu hỏi:
Nêu rõ vai trò của từng loại khớp?
- Khớp bất động giúp xương tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan ( hộp sọ bảo vệ não) hoặc nâng đỡ ( xương chậu)
Trang 26- Khớp bán động giúp xương tạo thành khoang bảo vệ ( khoang ngực ) Ngoài ra, còn có vai trò quan trọng đối với việc giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp.
- Khớp động đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay chân
V DẶN DÒ: (1’)
Học bài theo nội dung bài ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
Đọc mục “em có biết”
Mỗi nhóm chuẩn bị một xương đùi ếch hay xương sườn của gà diêm
Đọc trước nội dung bài 8 SGK
Viết bài tập 1 vào vở bài tập
* Rút kinh nghiệm giáo án
Rèn kỹ năng:
- Quan sát tranh, thí nghiệm tìm ra kiến thức
- Tiến hành TN đơn giản trong giờ học lý thuyết
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
GD ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
* Giáo viên:
- Tranh vẽ: các hình 8.1 8.4 SGK
- Hai xương đùi ếch sạch
- Panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dd axit HCl 10%
* Học sinh: Xương đùi ếch hay xương sườn gà
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
3 Bài mới:
Mở bài: HS đọc mục “ Em có biết” tr.31 thông tin đó cho các em biết xương có sức chụi
đựng rất lớn Do đâu mà xương có khả năng đó?
Trang 27Hoạt động 1:
CẤU TẠO CỦA XƯƠNG (12’)
Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó
- Gv đưa câu hỏi có t/c đặt vấn đề
+ Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên
quan gì đến cấu tạo xương ?
- Để trả lời vấn đề đặt ra câu hỏi:
+ Xương dài có cấu tạo ntn?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy
có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?
- Gv kiểm tra kiến thức các em nắm được
thông qua phần trình bày của nhóm
- Gv yêu cầu: nêu cấu tạo và chức năng
của xương dài
+ Hãy kể các xương dẹt và xương ngắn ở
cơ thể người?
+ Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và
chức năng gì?
- Gv yêu cầu liên hệ thực tế:
+ Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có
nan hình vòng cung tạo các ô giúp các em
liên tưởng tới kiến trúc nào trong đời sống?
- Gv nhận xét và bổ sung ứng dụng
trong xây dựng đảm bảo bền vững và tiết
kiệm vật liệu
- Hs có thể đưa ra ý kiến khẳng định của mình, đó là: Chắc chắn xương phải có cấu tạo đặc biệt
- Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, qs hình 8.1, 8.2 ghi nhớ kiến thức Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
+ Xương dài có cấu tạo hình ống……
+ Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc, nan xương xếp hình vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực Người ta vận dụng kiểu cấu tạo hình ống của xương và cấu trúc hình vòm vào kĩ thuật xây dựng đảm bảo độ bền vững mà tiết kiệm được nguyên vật liệu Vd: làm cột trụ cầu, vòm cửa,…
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến bằng cách giới thiệu trên hình vẽ, nhóm khác bổ sung Vậy điều khẳng định lúc đầu là đúng
- Các nhóm nghiên cứu bảng 8.1 tr29 SGK
1 đến 2 nhóm trình bày,
- Hs nhớ lại kiến thức bày trước tự trả lời
- Hs nghiên cứu thông tin trong SGK và hình 8.3 tr.29 trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
HS rút ra kết luận
- HS có thể nêu: Giống trụ cầu, tháp Epphen, vòm nhà thờ
- Xương có cấu tạo gồm màng xương, mô xương cứng và mô xương xốp.
- Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương chứa tuỷ đỏ là nơi sản sinh hồng cầu, khoang xương chứa tuỷ đỏ ( ở trẻ em) hoặc tuỷ vàng (ở người lớn).
Trang 28Hoạt động 2
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG (12’)
Mục tiêu: Thông qua TN, HS chỉ ra được hai thành phần cơ bản của xương có liên quan đến
tính chất của xương, liên hệ thực tế
- Gv yêu cầu 1 nhóm biểu diễn TN trước lớp
- Gv đưa câu hỏi:
+ Phần nào của xương cháy có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xương đó là khí
gì?
+ Tại sao sau khi ngâm xương lại bị dẻo và
có thể kéo dài, thắt nút?
- Gv giúp HS hoàn thiện kiến thức này
- Gv giải thích thêm: về tỷ lệ chất hữu cơ và
vô cơ trong xương thay đổi theo tuổi
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
+ Đối với xương đốt đặt lên giấy gõ nhẹ
- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
+ Cháy chỉ có thể là chất hữu cơ+ Bọt khí đó là CO2
- Xương mất phần rắn bị hoà vào HCl chỉ có thể là chất có canxi và cacbon → nhóm khác bổ sung
- Hs tự rút ra kết luận
- Xương gồm hai thành phần chính là cốt giao và muối khoáng
- Sự kết hợp của hai thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo.
Hoạt động 3
SỰ LỚN LÊN VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG (10’)
Mục tiêu: HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng, to ra nhờ các tế bào màng xương.
y/c HS n/c thông tin và hình vẽ sgk → trao
đổi trong nhóm trả lời câu hỏi:Xương dài ra
và to lên là do đâu ?
- Gv đánh giá phần trao đổi của các nhóm và
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình 8.4 và 8.5 tr.29, 30 ghi nhớ kiến thức
- Trao dổi nhóm trả lời câu hỏi
Yêu cầu:
+ Khoảng BC không tăng
+ Khoảng AB, CD tăng nhiều đã làm cho xương dài ra
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ
Trang 29bổ sung giải thích để HS hiểu.
- Gv dùng hình 8.5 SGK mô tả TN chứng
minh vai trò của sụn tăng trưởng: Dùng đinh
platin đóng vào các vị trí A, B, C, D ở xương
đùi 1 con bê, B và C ở phía trong sụn tăng
trưởng Còn A cà D ở phía ngoài sụn tăng
trưởng của 2 đầu xương, sau vài tháng nhận
thấy xương dài ra nhưng khoảng cách 2 đinh
B và C không thay đổi còn khoảng cách giữa
các đinh A và B cũng như CD dài hơn trước
nhiều
- Gv tóm tắt: các TB ở sụn tăng trưởng phân
chia và hoá xương và làm xương dài ra Đến
tuổi trưởng thành sự phân chia của sụn tăng
trưởng không còn thực hiện được nữa, do đó
người không cao thêm Tuy nhiên, màng
xương vẫn có khả năng sinh ra TB xương để
bồi đắp phía ngoài của thân xương làm cho
xương lớn lên Trong khi các TB huỷ xương
tiêu huỷ thành trong của ống xương làm cho
khoang xương ngày càng rộng ra
- Gv yêu cầu HS rút ra kết luận
sung
- HS rút ra kết luận
- Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các tế bào xương.
- Xương dài ra nhờ sự phân chia của các TB lớp sụn tăng trưởng
IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN: (4’)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời ngắn gọn câu hỏi cuối bài
Đáp án gợi ý:
1/ 1b; 2g; 3d; 4e; 5a
trong bài tập này, đáp án c: xương lớn lên về bề ngang là 1 đáp án gây nhễu Đó là chức năng của màng xương nhưng các phần của xương không đề cập đến
2/ Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương
Thành phần vô cơ: Canxi và phốtpho làm tăng độ cứng rắn của xương
Nhờ vậy xương chắc là cột trụ của cơ thể
3/ Khi hầm xương bò, lợn,… chất cốt giao bị phân huỷ, vì vậy nước xương hầm thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở
V DẶN DÒ: (1’)
Học bài theo nội dung bài ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
Đọc mục em có biết
Trang 30 Đọc trước nội dung bài 9 SGK.
Tìm hiểu thí nghiệm sự co cơ
* Rút kinh nghiệm giáo án
- Trình bày được đđ cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2 Kĩ năng:
Rèn kỹ năng:
- Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức
- Thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Có ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Tranh vẽ: các hình 9.1 9.4 SGK
- Tranh vẽ hệ cơ người
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Nêu thành phần hóa học và tính chất của xương?
Trang 313 Bài mới:
* Mở bài: Cơ dính vào xương để thực hiện chức năng vận động, sợi cơ có vân sáng và vân
tối xen kẽ nhau Hệ cơ ở người có các nhóm cơ chính như: Nhóm cơ đầu cổ, nhóm cơ thân có cơ ngực, bụng, lưng
Hoạt động 1:
CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ (15’)
Mục tiêu: Hs chỉ rõ cấu tạo của TB cơ liên quan đến các vân ngang.
- Gv đưa câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận trả
lời:
+ Bắp cơ có cấu tạo ntn?
+ TB cơ có cấu tạo ntn?
+ Tại sao TB cơ có vân ngang?
- Gv nhận xét phần thảo luận của HS, sau
đó GV phải giảng giải vì đây là kiến thức
khó
- Gv kết hợp với tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu
trúc của TB cơ để giảng giải: Bó cơ gồm
nhiều sợi cơ Mỗi sợi cơ là 1 TB cơ gồm
nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu
trúc giới hạn bởi hai tấm Z Do sự sắp xếp
các tơ cơ dày ở TB cơ mà tạo nên các đĩa
sáng và tối là nơi phân bố của tơ cơ dày,
đĩa sáng là nơi phân bố của tơ cơ mảnh
- Gv yêu cầu HS rút ra kết luận
- Hs nghiên cứu thông tin và hình 9.1 trong SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Bắp cơ: Ngoài là màng liên kết 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to, trong có nhiều sợi
cơ tập trung thành bó cơ… ( SGK)+ TB cơ ( sợi cơ): nhiều tơ cơ gồm hai loại:
Tơ cơ dày có mấu lồi sinh chất tạo vân tối và
tơ cơ mảnh trơn tạo vân sáng
Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẻ theo chiều dọc vân ngang ( Vân tối, vân sáng xen kẻ)
+ Vân ngang có được từ đơn vị cấu trúc vì có đĩa sáng và đĩa tối
- HS rút ra kết luận
Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều TB cơ.
- TB cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ mảnh và tơ dày
Hoạt động 2
TÍNH CHẤT CỦA CƠ (10’)
Mục tiêu: Hs thấy được tính chất căn bản của cơ là sự co và dãn cơ Bản chất của co cơ và dãn
cơ
+ Tính chất của cơ là gì? - Hs nghiên cứu thí nghiệm SGK tr.32 trả lời
Trang 32- Để giải quyết cần quan sát thí nghiệm.
- Có điều kiện cho HS xem băng thí nghiệm
GV mô tả cách bố trí TN H 9.2
- Cho biết kết quả của TN hình 9.2 tr.32
SGK
+ Vì sao cơ co được?
- Gv yêu cầu: Liên hệ từ cơ chế của phản xạ
đầu gối giải thích cơ chế co cơ ở TN trên
( Khi có 1 kích thích tác động vào cơ quan
thụ cảm trên cơ thể sẽ làm xuất hiện xung
TK theo dây hướng tâm về trung ương TK
Trung ương TK phát lệnh theo dây li tâm tới
cơ làm cơ co.)
+ Tại sao khi cơ co bắp cơ bị ngắn lại ?
- Gv cho HS quan sát lại sơ đồ đơn vị cấu
trúc của TB cơ để giải thích (Khi cơ co các
tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của
tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại và to về
• Pha dãn: 1/2 cơ phục hồi
+ Tại sao người bị liệt cơ không co được?
+ Khi chuột rút ở chân thì bắp cơ cứng lại đó
có phải là co cơ không?
- Gv giải thích bằng co cơ trương hay trương
- Hs khác nhận xét bổ sung
- Hs phải chỉ rõ các khâu để thực hiện phản xạ co cơ
- Hs vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải thích đó là do tơ mảnh xuyên sâu vào vùng của tơ dày
- Hs tự rút ra kết luận qua các hoạt động
- Tính chất của cơ là co và dãn Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể.
- Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm TB cơ ngắn lại.
- Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của HTK.
Hoạt động 3
TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ (10’)
Mục tiêu: Hs thấy được ý nghĩa của hoạt động co cơ
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gv nêu câu hỏi:
+ Sự co cơ co ý nghĩa ntn?
- Gợi ý:
+ Sự co cơ có tác dụng gì?
+ Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn
giữa cơ 2 đầu ( cơ gấp) và cơ 3 đầu
( cơ duỗi) ở cánh tay ntn?
- Gv gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gv giải thích: Sự sắp xếp các cơ trên cơ
thể thường tạo thành từng cặp đối kháng
Cơ này kéo xương về một phía thì cơ kia
kéo về phía ngược lại VD: SGV
- Gv yêu cầu HS rút ra kết luận
- Hs quan sát hình 9.4 kết hợp với nội dung 2
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hs rút ra kết luận
- Cơ co giúp xương cử động cơ thể vận động lao động, di chuyển.
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ.
IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN: (3’)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời ngắn gọn câu hỏi:
1/ Đặc điểm cấu tạo nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên TB cơ dài
- Mỗi đơn vị cấu trúc của các tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
2/ Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích hiện tượng đó ?
Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa Cả hai cơ đối kháng cùng co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế
3/ Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao?
Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích đó mất trương lực cơ ( trường hợp người bị liệt )
V DẶN DÒ: (1’)
Học bài theo nội dung bài ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
Đọc mục em có biết
Xem lại các TN có trong bài
Đọc trước nội dung bài 10 SGK
Kẻ bảng 10 tr 34 vào vở bài tập
* Rút kinh nghiệm giáo án
Trang 34
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ.
- nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2 Kĩ năng:
Rèn kỹ năng:
- Thu thập thông tin, phân tích khái quát hoá
- Vận dụng lý thuyết vào thực tế rèn luyện cơ thể
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ:
GD ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
Máy ghi công của cơ và các loại quả cân Có thể làm máy ghi công đơn giản như sơ đồ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu cấu tạo và tính chất của cơ?
3 Bài mới:
Trang 35Mở bài: Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hoạt động hiệu quả co
cơ
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CÔNG CỦA CƠ (10’)
Mục tiêu: HS chỉ ra được cơ co sinh ra công, công của cơ sử dụng vào các hoạt động
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK
+ Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự
liên quan giữa: cơ – lực và co cơ?
+ Thế nào là công của cơ?
+ Làm thế nào để tính được công của cơ?
+ Cơ co phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Hãy phân tích một yếu tố trong các yếu
tố đã nêu?
- GV nhận xét kết quả của các nhóm
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận
- HS tự chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập
- Một vài HS đọc kết quả của mình HS khác bổ sung
+ HS có thể trả lời: Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang vác vật
- HS dựa vào kq bài tập và nhận xét bài tập
trả lời
- HS tiếp tục nghiên cứu thông tin trong SGK
TĐ nhóm trả lời câu hỏi Nhóm khác bổ sung
+ Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công
+ Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:
Trạng thái TK
Nhịp độ lao động
Khối lượng của vật
- HS rút ra kết luận
Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố: Trạng thái TK, nhịp độ lao động, khối lượng của vật.
Hoạt động 2
TÌM HIỂU SỰ MỎI CƠ (15’)
Mục tiêu: Hs chỉ rõ nguyên nhân sự mỏi cơ, từ đó có được biện pháp rèn luyện, bảo vệ cơ
giúp cơ lâu mỏi, bền bỉ
- Gv nêu vấn đề dưới dạng câu hỏi:
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị thì
có hiện tượng ntn? ( Nếu HS không trả lời
được, Gv bổ sung)
- Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên cứu TN
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Từ bảng 10 em hãy cho biết với khối lượng
- HS có thể TĐ nhóm để lưa chọn hiện tượng nào trong đời sống là mỏi cơ
- Hs theo dõi TN, lưu ý bảng 10 TĐ nhóm thống nhất câu trả lời yêu cầu nêu được.+ Cách tính công Khối lượng thích hợp
Trang 36ntn thì công cơ sản ra lớn nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều
lần, em có nhận xét gì về biên độ co cơ trong
quá trình TN kéo dài?
+ Khi biên độ co cơ giảm ngừng em sẽ
gọi là gì?
+ Nguyên nhân nào dẫn tới sự mỏi cơ?
- GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của
HS
+ Em đã hiểu được mỏi cơ do một số nguyên
nhân Vậy mỏi cơ ảnh hưởng ntn đến sức
khoẻ và lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động
và học tập có kết quả?
+ Khi bị mỏi cơ cần làm gì?
- Gv yêu cầu HS rút ra kết luận
Công lớn
+ Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì biên độ co cơ giảm ngừng
+ Mỏi cơ
- HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung yêu cầu chỉ rõ từng nguyên nhân vì liên quan đến biện pháp chống mỏi
- HS có thể liên hệ thực tế: Khi chạy TD, học nhiều tiết căng thẳng, gây mệt mỏi cần nghỉ ngơi
- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi nhóm khác bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
- Sự oxi hoá các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ co
- Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.
- Nguyên nhân sự mỏi cơ: Do cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên tích tư axit lactic đầu độc cơ.
- Biện pháp chống mỏi cơ:
+ Hít thở sâu
+ Xoa bóp cơ
+ Cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lí.
Hoạt động 3
THƯỜNG XUYÊN LUYỆN TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN CƠ (10’)
Mục tiêu: Thấy được vai trò quan trọng của luyện tập cơ và chỉ ra các phương pháp luyện tập
phù hợp
- Gv đưa câu hỏi:
+ Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu
+ Các yếu tố:
• TK: TK sảng khoái, ý thức cố gắng thì
co cơ tốt hơn
• Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả năng co cơ mạnh hơn
• Lực co cơ
Trang 37+ Những hoạt động nào được coi là sự luyện
tập?
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng ntn
đến các hệ cơ trong cơ thể và dẫn đến kết
quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện tập ntn để có
kết quả tốt?
- Liên hệ bản thân: Em đã chọn cho mình
một hình thức rèn luyện nào chưa? Nếu có
+ Để đảm bảo việc rèn luyện cơ có kết quả với HS cần: Thường xuyên luyện tập TD buổi sáng, TD giữa giờ, 1 cách vừa sức Đồng thời có thể tham gia lao động sản xuất phù hợp với sức lực như BH đã dạy: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình”
- HS tự rút ra kết luận
- Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập TDTT
IV CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN: (3’)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS trả lời ngắn gọn câu hỏi cuối bài
1/ Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
2/ Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
3/ Nêu những biện pháp tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ?
V DẶN DÒ: (1’)
Học bài theo nội dung bài ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
Đọc mục em có biết
Đọc trước nội dung bài 11 SGK
Kẻ bảng 11 tr 38 vào vở bài tập
* Rút kinh nghiệm giáo án
Trang 38
VỆ SINH HỆ
VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương
- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
2 Kĩ năng:
Rèn kỹ năng:
- Phân tích tổng hợp, tư duy logic
- Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ, vận dụng lý thuyết vào thực tế
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Có ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
- Tranh vẽ: các hình bài 11 SGK
- Bảng 11 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Trang 391 Oån định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Công của cơ là gì?Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
- Hãy nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ
3.Bài mới:
Mở bài: Chúng ta đã biết con người có nguồ gốc từ ĐV đặt biệt là lớp thú, trong qt tiến
hoá con người đã thoát khỏi thế giới ĐV Cơ thể ngườ có nhiều biến đổi, trong đó đặt biệt là sự biến đổi của cơ, xương
Hoạt động 1:
SỰ TIẾN HOÁ CỦA BỘ XƯƠNG NGƯỜI SO VỚI BỘ XƯƠNG THÚ (13’)
Mục tiêu: Chỉ ra được những nét tiến hoá cơ bản của bộ xương người so với xương thú Chỉ rõ
sự phù hợp với dáng đứng thẳng, lao động của hệ vận động ở người
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập ở
bảng 11 → trả lời câu hỏi
+ Đặc điểm nào của bộ xương người thích
nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng hai
chân, và lao động?
- Gọi HS lên điền vào bảng 11 → HS khác
nhận xét bổ sung
- GV đánh giá hoàn thiện bảng 11
- Nếu HS trả lời không được thì gợi ý bằng
câu hỏi:
+ Khi con người đứng thẳng thì trụ đỡ cơ
thể là phần nào ?
+ Lồng ngực của người có bị kẹp giữa hai
tay hay không?
- Sau đó dẫn dắt vào câu hỏi khó hơn
- Gv yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS quan sát các hình 11.1 → 11.3 tr.37 SGK
- Cá nhân hoàn thành bài tập của mình
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:
+ Đặc điểm cột sống
+ Lồng ngực phát triển mở rộng
+ Tay chân phân hoá
+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng
- Đại diện nhóm viết ý kiến của mình vào bảng 11→ nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS tự hoàn thiện kiến thức
- Các nhóm tiếp tục thảo luận, trình bày đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng và lao động → Các nhóm bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
- Tỷ lệ sọ não/ mặt
- Lồi cằm xương mặt - Lớn - Phát triển - Nhỏ - Không có
- Lồng ngực - Mở rộng sang hai bên - Phát triển theo hướng lưng-
bụng
Trang 40- Phát triển, khoẻ
- Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
- Lớn, phát triển về phía sau
Bộ xương người có nhiều điểm tiến hoá thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động:
- Hộp sọ phát triển, lồng ngực nở sang hai bên, cột sống cong ở 4 chỗ, xương chậu nở, xương đùi lớn, bàn chân hình vòm xương gót phát triển.
- Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia.
Hoạt động 2
SỰ TIẾN HOÁ CỦA HỆ CƠ NGƯỜI SO VỚI HỆ CƠ THÚ (12’)
Mục tiêu: Chỉ ra được hệ cơ người phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lao
động khéo léo của con người
Gv đưa câu hỏi:
+ Sự tiến hoá của hệ cơ ở người so với hệ cơ
ở thú thể hiện ntn?
- GV nhận xét và hướng dẫn HS phân biệt
từng nhóm cơ
- GV mở rộng thêm: Trong qt tiến hoá, do ăn
thức ăn chín, sử dụng các công cụ ngày càng
tinh xảo, do phải đi xa để tìm kiếm thức ăn
nên hệ cơ xương ở người đã tiến hoá đến
mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động ngày
càng phức tạp, kết hợp với tiếng nói và tư
duy con người đã khác xa so với động vật
- Gv yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin, quan sát hình 11.4 và một số tranh cơ ở người - Trao dổi nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung Yêu cầu nêu được:
+ Cơ nét mặt → biểu thị trạng thái khác nhau
+ Cơ vận động lưỡi
+ Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm nhỏ như cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón, đặt biệt là cơ ngón tay
+ Cơ chân lớn, khoẻ
+ Cơ gập ngữa thân
- HS rút ra kết luận
Hệ cơ người có nhiều đặc điểm tiến hoá thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động:
- Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển.
- Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón cái phát triển giúp người có khả năng lao động.