Hành trình ngợc mở cửa cống: Quá trình này ngợc lại so với quá trình trên, tức là khi có tín hiệu điện của quá trình mở, dầu đợc dẫn lần lợt qua các van nh trên sau đó đi vào khoang dới
Trang 12 Nguyên lý làm việc (hình 11-20):
Dầu đợc bơm 3 hút
lên từ bể 1 qua bộ lọc dầu
2 đi đến chờ ở cửa van
phân phối 13 điều khiển
bằng điện từ
Hành trình thuận
(đóng cửa cống): Khi có
tín hiệu điện ở quá trình
đóng, dầu sẽ đợc chuyển
qua van phân phối, đi vào
van tiết lu (van tiết lu này
có thể điều chỉnh đợc để
khống chế lu lợng, điều
khiển đợc tốc độ cửa
van) Sau khi qua van tiết
lu dầu đợc dẫn vào bộ
chia lu lợng (bộ chia lu
l-ợng này có nhiệm vụ làm
cho đồng tốc của hai
xilanh đợc đảm bảo) Khi
qua bộ chia
dầu đợc dẫn vào
khoang trên của xilanh
(khoang không có cần
xilanh), đồng thời dầu ở
khoang dới (khoang có
cần xi lanh) đợc hồi về bể
dầu, cửa van sẽ đợc đóng
lại
Hành trình ngợc
( mở cửa cống):
Quá trình này ngợc
lại so với quá trình trên, tức là khi có tín hiệu điện của quá trình mở, dầu đợc dẫn lần lợt qua các van nh trên sau đó đi vào khoang dới của xilanh, áp lực chất lỏng làm pitông chuyển
động lên trên, đồng thời chất lỏng ở khoang trên đợc hồi về bể dầu, cửa van sẽ đợc mở ra Van an toàn ở đây đóng vai trò quan trọng khi trờng hợp xẩy ra sự cố quá tải hay cửa cống bị kẹt Trong trờng hợp này van sẽ mở cho dầu hồi về bể để đảm bảo an toàn cho bơm
và toàn hệ thống
Ngoài ra trong hệ thống còn có van một chiều nhằm mục đích giữ nguyên vị trí của xilanh (hay cửa cống) khi hệ thống ngừng hoạt động
Đồng hồ đo áp chỉ áp suất làm việc trong hệ thống là bao nhiêu để ngời sử dụng biết theo dõi điều chỉnh
3 u điểm của máy nâng thuỷ lực:
Hình 11-21 Xi lanh thuỷ lực đóng mở cửa van rẻ quạt: 1- Cửa van
2-Thanh chống, 3- Xi lanh, 4- ổ quay cửa,
Trang 2Cơ cấu nâng thuỷ lực có thể nâng thẳng đứng, nghiêng một góc bất kỳ, hoặc đẩy ngang (hình 11-21) Có kích thớc nhỏ gọn nhng nâng đợc lực lớn Có lực quán tính nhỏ, chỉ bằng một
phần mời của các loại máy nâng khác Có khả năng điều chỉnh vận tốc nâng, hạ theo ý muốn An toàn cho cơ
cấu nâng và các bộ
phận khác Dễ điều
khiển, dễ tự động hoá
và cơ giới hoá đóng
khống chế và kiểm
tra lực đóng mở của
Hình 11-22 Bơm, các
van và các bộ phận
điều tiết
phục đợc sự không
chính xác do lắp ráp
Mặt bằng bố trí cơ
cấu chấp hành nhỏ
gọn Tốc độ đóng mở
cửa van theo hình
thức này nhanh, có
thể đáp ứng bất kỳ
yêu cầu nào của thiết
kế, nên có khả năng
điều tiết đợc lu lợng
4 Nhợc điểm của máy nâng thuỷ lực:
Giá đầu t ban đầu đắt hơn các loại máy nâng khác Chỉ chế tạo đợc xi lanh theo chiều dài nhất định do đó hạn chế chiều cao nâng hạ Khi có rò rỉ khó khôi phục Đòi hỏi ngời vận hành phải có trình độ hiểu biết về kỹ thuật chuyên môn nhất định Chỉ áp dụng hiệu quả cho các công trình đã có nguồn điện Máy đóng mở xi lanh thuỷ lực đòi hỏi độ chính xác cao trong chế tạo lắp đặt thiết bị, vật liệu phải có chất lợng tốt Hệ thống đờng ống dẫn dầu th-ờng rất phức tạp và rất dài vì xi lanh công tác đặt xa máy bơm và bể dầu, do đó tổn thất thuỷ lực đờng ống khá lớn, mặt khác dễ xẩy ra sự cố rò rỉ dầu qua các cút nối So với việc áp dụng xi lanh thuỷ lực thông thờng thì xi lanh thuỷ lực dùng ở công trình thuỷ lợi phức tập hơn Môi trờng làm việc tại các cống thờng có độ ẩm rất cao, thậm chí có độ ăn mòn rất lớn
nh ở các cống vùng triều nên các chi tiết đợc chế tạo từ thép đen dễ bị ăn mòn ảnh hởng đến
độ an toàn làm việc của thiết bị
Trang 35 Cơ sở lý thuyết tính
chọn thiết bị đóng mở xi
lanh thuỷ lực
a)Tính lực đóng mở cửa
van:
-Lực đóng (theo chiều đẩy
ra):
Pđ = Ptl η=(p1 F1-p2F2) η =
= F1 (p1
-ψ2
p )η, (N);
trong đó:
ψ =
2
1
F
F
- tỷ số diện tích
bề mặt pitông làm việc ở hai
phía
η - hiệu suất cơ của xi lanh
công tác
- Lực mở của cửa van
(chiều co lại):
Pc= Ptl η=(p2 F2 - p1F1) η =
= F1 (
ψ2
p
- p1)η
Khi có trớc lực đóng mở
cửa van ta có thể xác định
đ-ợc áp suất làm việc:
Khi đẩy:
ψ
+ η
= +
η
1
d 2 2 d
1
p F
P ) F p
P
(
F
1
ψ + η
= +
η
2
c 1 1 c
2
p F
P ) F p
P
(
F
1
A A
620
φ950 φ700
φ950
φ1200
340
A 650
φ285
M100x3
A
Trang 4Hình 11-23. Xi lanh thuỷ lực sức nâng 300t
- Đối với xilanh nhiều tầng, do diện tích mặt cắt pittông khác nhau nên khi cùng áp suất p, sẽ có lực trên tay đẩy là khác nhau ứng với từng tầng làm việc Hiệu suất cơ η của xilanh công tác thay đổi theo áp suất p và kết cấu của píttông áp suất làm việc và vận tốc của từng tầng đợc xác định theo công thức:
;
F
P p
i
i = η Fi
Q
v= Khi lực nâng không thay đổi ta có tỷ số áp suất:
=
=
+
=
+
=
+
1 i
i
const Q i
1 i
const
P
i
1
i
F
F v
v p
p
Các píttông chỉ chịu lực dọc trục, khi tính bền cần kiểm tra ổn định theo chịu nén Khi tính chọn xilanh thuỷ lực thờng cho trớc các kích thớc cơ bản, tức là tại một công trình
cụ thể, ngời thiết kế đã định trớc vị trí đặt xilanh Từ đó biết:
* Hành trình pittông: S (m)
* Lực ( với 1 xilanh ): ( có tính đến ma sát khi chuyển động )
Từ đó dựa vào các công thức cơ bản để tìm đờng kính làm việc của xilanh:
+ Đờng kính trong D (m)
+ Đờng kính cần: d/D= 0,7 ữ 0,8 → chọn: d (m)
* Dầu thuỷ lực dùng cho hệ thống thờng chọn là dầu BPcs 46;
b) Lu lợng cần thiết cung cấp cho nguồn:
- Diện tích làm việc của khoang trên xilanh:
4
D F
2 1
π
- Diện tích làm việc của khoang dới xilanh:
4
) d D ( F
2 2 2
− π
=
- Thể tích làm việc hữu ích của khoang trên xilanh:
V1 = F1 S, m3
- Lu lợng cần thiết cung cấp cho hệ thống:
Với 1 bộ nguồn cung cấp cho 1 cửa (trong trờng hợp 2 xi lanh cho một cửa):
t
V 2
c) Tính toán vận tốc dòng chảy trong ống:
Chọn đờng kính ống (ở đây ta cũng có thể khống chế vận tốc dòng chảy trong ống để tính ra đờng kính ống ): ống hút đợc ký hiệu dh (m); ống đẩy: dđ (m)
Nh vậy vận tốc dòng chất lỏng trong ống hút:
h h
F
Q
v =
Fh - diện tích mặt cắt ngang của ống hút
Trang 52 h h
d
Q 4 v π
= , (m/ph) Vận tốc dòng chất lỏng trong ống đẩy:
d d
d
Q 4 v
π
=
d) Tính toán tổn thất trong hệ thống:
Xác định tổng chiều dài đờng
ống bố trí trên công trình là L(m)
- Xác định hệ số Raynolds để
xác định chế độ dòng chảy:
ν
= v.d
Re
v = vmax,m/s - vận tốc dòng
chất lỏng trong đờng ống Để giảm
tổn thất thuỷ lực trong đờng ống
th-ờng phải tính chọn vận tốc v
s
/
m
5
≤
d - đờng kính trong đờng ống,
m;
ν - Độ nhớt động học của dầu thuỷ
lực (ở nhiệt độ 450C độ nhớt ν =
0,12 St) Sau khi xác định đợc Re
đem so sánh với giá trị giới
Hình 11-24 Máy nâng thuỷ lực trên
công trình
hạn 2300, để xác định chế độ dòng
chảy thuỷ lực trong ống Đại đa số
các trờng hợp chế độ dòng chảy
thuỷ lực là chế độ chảy tầng
+ Hệ số tổn thất do ma sát dọc đờng đợc xác định:
e
R
64
= λ + Tổn thất áp suất dọc đờng:
γ λ
=
g 2
v d
L h
2
1
max
+ Tổn thất áp suất cục bộ: Với mỗi nhánh các tổn thất cục bộ qua các van thờng đợc chọn trớc:
Van phân phối: ξp;
Van một chiều: ξV1;
Van tiết lu: ξT ;
Khoá thẳng: ξk ;
Trang 6Các cút nối, ống cong: ξc ;
Ta có tổng tổn thất áp suất cục bộ:
2 d i
g
V
γ ξ
Thay tổn thất cục bộ qua các van phân phối, van một chiều, bộ lọc, cút cong từ sơ đồ lắp đ-ờng ống sẽ xác định đợc tổng tổn thất áp suất của hệ thống ∆p (bar)
áp suất yêu cầu cho hệ thống:
[ pyc - ( ∆p - ∆pc - ∆pv )] (F1) = [pdmax + (∆pc + ∆pv)](F2)
a) Xác định lu
l-ợng yêu cầu của hệ
thống.
Lợng dầu trong hệ
thống xi lanh thuỷ lực
rất nhiều do vậy cần
quan tâm tới đến tổn
thất lu lợng do độ nén
của dầu Khi áp suất p
của dầu trong hệ
thống thay đổi thì thể
tích và khối lợng dầu
cũng thay đổi theo
Sau một đơn vị thời
gian, trọng lợng
Hình 11-25 Hệ thống
điều khiển xi lanh thuỷ
lực
của dầu chảy vào
buồng làm việc của xi lanh đợc xác định theo công thức:
dt
d V dt
dV dt
) V ( d dt
dM
trong đó:
M - trọng lợng của dầu chứa trong buồng xi lanh và đờng ống dẫn, M = ρ V;
ρ - trọng lợng riêng của dầu, N/m3;
V - thể tích buồng làm việc của xi lanh và đờng ống dẫn, m3
Theo tính liên tục của dòng chảy ta có:
ρ
ρ
=d V dV Mặt khác thể tích của dầu thay đổi theo áp suất nên:
E
d E
Vdp
do đó:
dt
dp E dt
dρ= ρ
Trang 7Thay vào công thức trên ta đợc:
dt
dp E
V dt
dV
Bằng thực nghiệm chứng minh đợc rằng khi áp suất dầu thay đổi thì khối lợng riêng của dầu thay đổi không đáng kể, vì vậy:
dt
dp E
V dt
dV
trong đó thể tích của dầu dợc xác định theo công thức:
V = Vống+Vxi lanh=L Fống + k1 S Fpt, m3;
trong đó:
L - tổng chiều dài ống, m;
Fống- diện tích tiết diện trong của ống, m2;
k1- hệ số đàn hồi của vật liệu làm ống;
S - hành trình pít tông, m;
Fpt- diện tích tiết diện của pít tông, m2
Nh vậy:
dt
dS F dt
dp k dt
dV
pt
dt
dp k dt
dS F dt
dp ) E
V k ( dt
dS F
E
V k
k_ = 1+ là hệ số đặc trng cho độ cứng của dầu và vật liệu làm xi lanh và
đợc tính theo sức bền vật liệu
Đối với xi lanh chấp hành thì kxl đợc xác định theo công thức:
δ
à
− π
=
E 4
S D E
S D 8
1
xl
3 _
trong đó:
à - Hệ số Poat xông của vật liệu chế tạo xi lanh;
D - Đờng kính trong của xi lanh, m;
Exl - môđun đàn hồi của vật liệu làm xy lanh, N/ m2;
E - môđun đàn hồi của dầu, N/ m2;
δ - chiều dày thành của xi lanh, m;
S - hành trình của pít tông, m
f) Tính toán chọn bơm làm việc cho hệ thống:
Với tính toán ở trên sẽ tính đợc các giá trị:
Pyc (bar)
Q (l/ph)
Bơm làm việc cho hệ thống phải thoả mãn lu lợng đợc xác định qua biểu thức:
Qb = 1,1Q, l/ph
Với lu lợng và áp suất nh trên ta có thể chọn đợc loại bơm phù hợp
Trang 8nhất với các thông số:
Qb, l/ph
Pb, bar Trên cơ sở đó tiến hành chọn động cơ điện phù hợp
Công suất động cơ kéo bơm là:
η
= b b dc
P Q N
η = 0,75 ữ 0,85 - hiệu suất của bơm
11.3.6 Các loại máy đóng mở khác
Cửa van có rất nhiều loại và đi cùng với nó ngoài các loại máy đóng mở đã đợc giới thiệu ở trên còn có rất nhiều loại thiết bị đóng mở đợc sử dụng phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ cụ thể của công trình Trên các công trình thuỷ điện thờng kết hợp dùng một loại máy nâng để đóng mở cửa van và công việc tháo lắp, sửa chữa các thiết bị khác
Các loại máy đóng mở cửa van khác có thể dùng cho việc đóng mở cửa van nh sau:
- Pa lăng (thờng là pa lăng tay);
- Cầu trục;
- Cổng trục, cần trục;
- Tời thuỷ lực
Các loại này đã đựơc giới thiệu ở các loại máy trục trong chơng 10
11.4 Tự động hoá đóng mở cửa van
11.4.1 Những vấn đề chung
Tự động là một hoạt động đợc thực hiện không có sự can thiệp trực tiếp của con ngời vào một khâu hay cả một hệ thống sản xuất Tự động hoá các quy trình sản xuất, dây chuyền công nghệ rất có hiệu quả Những năm gần đây nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin và máy tính mà tự động hoá phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng để phát triển kinh tế với tốc độ cao và vững chắc
Tự động hoá thuỷ lợi đợc nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới vào những năm 30 Những ứng dụng đầu tiên là ở Morocco và Angiêri trớc chiến tranh thế giới lần thứ 2 Chơng trình nghiên cứu đầu tiên về tự động hoá điều tiết dòng chảy trên kênh đợc bắt đầu vào năm
1966 Cho đến nay nhiều hệ thống thuỷ lợi tới tiêu đã đợc tự động hoá ở mức độ cao nh hệ thống cầu máng ở California có chiều dài 710km lu lợng 430m3/s hay kênh Provence của Pháp có lu lợng 40m3/s, có 33 cửa điều tiết, 24 cửa khẩn cấp, 4 trạm bơm, có 99 bộ thiết bị thu thập số liệu từ xa với 220 chỉ số đo đạc và 800 chỉ số báo động Sự tiến
Trang 9bộ trong vận hành các thiết bị trên công trình bằng tự động hoá gắn liền với sự tiến bộ của ngành cơ khí, điện và điện tử trong công nghiệp
Tự động hoá đóng mở cửa van là một phần trong hiện đại hoá các công trình thuỷ lợi
Do vậy cửa van và thiết bị đóng mở phải tơng tác với hệ thống công trình mới mang lại hiệu quả Hiện đại hoá có nghĩa là có sự thay đổi theo chiều hớng tốt hơn Nh vậy phải hiểu hiện tại, có tầm nhìn về tơng lai hay phải hiểu đợc sự lựa chọn cho sự thay đổi Công tác thuỷ lợi không đơn giản mà hết sức phức tạp kể cả về kỹ thuật và xã hội, nó tác động tới sự hài hoà của xã hội, kinh tế nông nghiệp, năng suất cây trồng vật nuôi, công nghiệp, năng lợng tiêu thụ, chất lợng môi trờng sinh thái Nếu phân tích công phu, lựa chọn mức tự động hoá phù hợp thì mang lại hiệu quả tốt Đối với máy đóng mở cửa van sẽ giảm đợc sức lao động nặng nhọc cho con ngời, loại trừ đợc tính chủ quan của ngời vận hành, dễ dàng trong vận hành mang lại hiệu quả và tăng tính linh hoạt, giảm đợc sự cố
Nh vậy việc điều khiển đóng mở cửa van trong các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện tuỳ theo yêu cầu khai thác, yêu cầu sử dụng nớc, tính chất quan trọng và độ phức tạp mà bố trí các phơng thức đóng mở bằng tay, bằng điện tại chỗ hay tự động điều khiển một khâu nào
đó hoặc cả công trình
11.4.2 Các mức độ tự động hoá đóng mở cửa van
Tự động đóng mở cửa van có thể chia thành hai loại: Tự động điều khiển theo nghĩa tự
động hoá bằng cơ, điện và điện tử; loại thứ hai là tự động đóng mở cửa van thuần tuý theo thuỷ lực và kết cấu công trình
1 Tự động điều khiển theo nghĩa tự động bằng cơ, điện và điện tử
a) Bán tự động: Trong các phần trớc đã giới thiệu các loại thiết bị đóng mở cửa van.
Các máy hoặc thiết bị đóng mở đó có thể dùng năng lợng điện hoặc sức ngời Khi dùng điện thì dòng năng lợng điện từ lới qua bộ biến đổi sẽ có các thông số thích hợp để đa tới động cơ Động cơ điện, phần tử chính của hệ thống, sẽ biến đổi điện năng thành cơ năng cần thiết cấp cho máy đóng mở thực hiện quá trình đóng mở cửa van
Hình 11-26 Trung tâm điều khiển cầu máng California
Trang 10Quá trình năng lợng trên diễn ra theo luật do bộ điều khiển quy định Các căn cứ để xác định quyết định điều khiển là tín hiệu của ngời điều khiển hoặc nguồn thông tin và các tín hiệu về trạng thái của hệ thống do kênh đo đa tới Các thông tin cần thiết có thể đợc lu giữ, hiển thị nhờ các thiết bị đầu ra Hệ thống thực hiện giao tiếp với bên ngoài qua các thiết
bị (cổng) ghép nối
ở đây có thể hiểu là một khâu nào đó trong điều khiển vẫn phải do con ngời trực tiếp tác động Khi đóng mở cửa van chạy điện, con ngời phải bấm nút nối mạch điện để máy chạy và tác động đóng hoặc mở cửa van Nhng việc dừng máy đã đợc định trớc không cần
sự theo dõi của con ngời Việc dừng tự động khi đóng hết hoặc mở hết hoặc theo một cữ
đóng mở định trớc nào đó làm cho việc vận hành đợc dễ dàng hơn, an toàn cho thiết bị Ta gọi điều khiển thiết bị đóng mở cửa van kiểu này là bán tự động
Trên hình 8-1 giới thiệu cấu trúc cơ bản hệ thống đóng mở cửa van bằng cơ- điện Đối
với cửa van, việc bị kẹt do các vật trôi nổi chèn vào trong quá trình đóng, mở khi cha kết thúc theo hành trình định trớc thờng xẩy ra Điều đó làm tăng đột ngột lực đóng mở, gây h hỏng thiết bị Để ngăn ngừa, ngời ta phải đa vào đó một bộ phận chống quá tải; có kiểu về lực hoặc mô men xoắn Trên hình 8-1 là sơ đồ tổng quát để điều khiển đóng mở bằng
cơ-điện Bộ phận cảm biến và thiết bị đo ở đây có cả các bộ phận này Khi hết hành trình hoặc
đột ngột quá tải, thông tin đợc truyền về bộ phận điều khiển để ngắt dòng điện cung cấp cho
động cơ vì vậy máy dừng lại và đợc an toàn
Phơng án bán tự động này thờng có đầu t ban đầu rẻ, trình độ kỹ thuật không cao lắm, nhng thích hợp cho các công trình thuỷ lợi Trình độ ngời sử dụng không cần cao, nhng phải qua lớp đào tạo cơ điện
Các dạng máy đóng mở cửa van khác nhau đợc giới thiệu ở các chơng trớc có những hình thức kết cấu về hạn chế hành trình và quá tải khác nhau và độ an toàn, tin cậy của từng loại cũng khác nhau
b) Tự động đóng mở cửa van
- Cơ sở điều khiển tự động đóng mở cửa van
Trên các công trình thuỷ lợi việc điều tiết mực nớc dựa trên các nguyên lý thuỷ lực cơ bản: Điều tiết mực nớc, điều tiết lu lợng, dòng không ổn định và cấu trúc thuỷ lực cơ bản (dòng chảy trên hoặc dòng chảy dới cửa van) Mục đích điều tiết là để tích trữ nớc, cung cấp nớc theo yêu cầu tới tiêu, sinh hoạt, công
nghiệp, bảo vệ an toàn công trình, an toàn cho
vận hành, tiết kiệm nớc Vậy khi bố trí cửa van
để điều tiết mực nớc với ý nghĩa tự động điều
khiển phải tuân thủ sự định hình của bố trí hệ
thống và sự tơng tác giữa các cấp kênh và thiết
bị
Hình 11-27 Điều khiển vào ra
Nh vậy muốn tự động đóng mở cửa van
phải biết đợc những thông số đầu vào cần thiết
tức là phải có các dữ liệu cần thiết và xử lý để
điều khiển quá trình làm việc của thiết bị Dữ liệu
có thể là có sẵn hoặc định sẵn nh giá trị đóng mở
cửa lớn nhất và nhỏ nhất, mực nớc cao nhất thấp
nhất, hoặc đóng mở theo dữ liệu cần cung cấp
n-ớc Để có thể thu thập đợc dữ liệu ngời ta thực
hiện trực tiếp tại vị trí điều khiển và cũng có thể
thực hiện từ xa Trong hiện đại hoá, điều khiển từ
xa có thể hiểu là sự tham gia của thiết bị ngoài các
hoạt động trên thực tế do con ngời làm Một hệ
thống điều khiển từ xa có thể có tín hiệu đợc