Cần phân bố lại dân cư, đa dạng hoá kinh tế nông thôn, phát triển công nghiệp thành thị, đa dạng hoá các loại hình đào tạo Chuyển ý: Căn cứ vào chỉ số phát triển con người HDIđể phản ánh
Trang 1Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tuần 1 Ngày soạn: 22-8-2009
Tiết 1 Ngày dạy: 25-8-2009
ĐỊA LÍ VIỆT NAM ( Tiếp theo)
ĐỊA LÍ DÂN CƯBài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
A.Mục tiêu :
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc nước ta luôn đoàn kếtbên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
2.Kĩ năng:
Rèn luyện, củng cố kĩ năng đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
3.Thái độ, tình cảm:
Giáo dục cho HS ý thức xây dựng cộng đồng dân tộc
B Phương tiện dạy học:
-Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam
- Tập sách “ Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc” NXB Thông Tấn
- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc Việt Nam
C Hoạt động trên lớp:
I Khởi động:
GV giới thiệu sơ lược chương trình địa lí kinh tế Việt Nam: Địa lí dân cư, địa lí kinh tế,sự phân hoá lãnh thổ
và địa lí địa địa phương
Việt Nam là một nước có nhiều dân tộc, các dân tộc cùng nhau chung sống trên một lãnh thổ đều có nhiện vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Bài học đầu tiên của môn địa lí 9 hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nước ta có baonhiêu dân tộc, dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước, sự phân bố các dân tộc này như thế nào
II Hoạt động của Thầy – Trò:
Hoạt động 1:( 15 / ) I Các dân tộc Việt Nam:
? Bằng sự hiểu biết của bản than em hãy cho biết
nước ta có bao nhiêu dân tộc
? Kể tên các dân tộc mà em biết
- GV dùng tập ảnh” Việt Nam hình ảnh 54 dân
tộc” Giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho các
miền đất nước
? Các dân tộc này có những đặc điểm gì riêng
? Quan sát H 1.1 cho biết dân tộc nào có số dân
đông nhất, chiếm bao nhiêu phần trăm
? Dựa vào bảng 1.1 sắp xếp 3 dân tộc có số dân
đông nhất, ít nhất.( Kinh, tày, thái; rơ măm,brâu,ơđu
? Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết người
Việt cổ có tên gọi là gì ( bÂu lạc, Lạc việt…)
? Trong hoạt động sản xuất người Việt và các dân
tộc ít người có những đặc điểm gì khác nhau( kinh
nghiệm sản xuất, các nghề truyền thống…)
? Kể tên một số sản phẩm thue công tiêu biểu của
Trang 2Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
các dân tộc ít người mà em đước biết ( Dệt thổ
cẩm, thêu… tày, thái, ê đê Làm gốm, trồng bong
dệt vải… chăm…)
? Cho biết vai trò của người Việt định cư ở nước
ngoài đối với đất nước ( có lòng yêu nước, đang
gián tiếp và trực tiếp góp phần xây dựng đất nước)
Chuyển ý: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc, đại đa số có nguồn gốc bản địa, cùng chung sống dưới mái
nhà thống nhất, điạ bàn sinh sống của các dân tộc này như thế nào ta tìm hiểu phần 2
Hoạt động 2 ( 20 /) II Phân bố các dân tộc:
? Dựa vào bản đồ “ phân bố các dân tộc Việt Nam”
và hiểu biết của mình , hãy cho biết dân tộc kinh
phân bố chủ yếu ở đâu
? Dựa vào vốn hiểu biết hãy cho biết các dân tộc ít
người sống tập trung ở đâu
? Dựa vào vốn hiểu biết hãy cho biết các dân tộc ít
người sống tập trung ở đâu
? Dựa vào kennh chữ SGK và bản ddoofphaan bố
dân tộc Việt Nam, hãy cho biết địa bàn cư trú cụ
thể của các dân tộc ít người ( Miền núi Tây bắc có
hơn 30 dân tộc: Tày, Nùng, Thái, Mường
Trường sơn bắc: có hơn 20 dân tộc : Ê Đê, Gia rai
Mnông…… Cực Nam trung bộ và Nam bộ: Hoa,
Chăm, Khơ me…)
? Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của ba dân
tộc tiêu biểu của 3 miền
? Bằng thực tế hãy nhận xét sự phân bố và đời
sống kinh tế của đồng bào dân tộc thiểu số hiện
nay có sự thay đổi gì( Sống lẫn lộn, định canh định
cư….)
1 Dân tộc kinh ( Việt)Phân bố chủ yếu ở đồng bằng trung du và ven biển
2 Các dân tộc ít người :Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người
III Đánh giá:
- Quan sát trên bản đồ trình bày sự phân bố các dân tộc của nước ta
- Làm bài tập 3 SGK
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc : - Thu thập tranh ảnh nói về những hoạt động kinh tế chính của các dân tộc ít người
- Thu thập tranh ảnh về những hậu quả của sự tăng dân số nhanh
2 Dặn dò: - Học bài, làm bài tập theo câu hỏi SGK
- Tìm hiểu bài 2
Trang 3Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tiết 2 Ngày soạn: 24- 8- 2008
Ngày dạy: 26- 8- 2008
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Biết số dân của nước ta ( 2002)
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
- Biết được sự thay đổi cơ cấu dân soosvaf xu hướng thay đổi dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó
2 Kĩ năng :
Có kĩ năng phân tích bảng thống kê và biểu đồ dân số
3 Thái độ tình cảm :
Giáo dục cho HS ý thức phát triển dân số đúng đắn trong tương lai
B Phương tiện dạy học :
- Biểu đồ biến đổi dân số nước ta ( phóng to )
- Tài liệu tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống
C Hoạt động trên lớp :
I Khởi động : Việt Nam là nước đông dân,có cơ cấu dân số trẻ.Nhờ thực hiện tốt công tác dân số
KHHGĐ tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số có sự thay đổi Vậy dân số nước ta có đặc điểm gì ta tìm hiểu nội dung bài học hôn nay
II Hoạt động của Thầy – Trò :
Hoạt động 1 (5 / ) I Số dân:
? Qua thông tin đại chúng hãy cho biết số dân
nước ta thống kê năm 2002
? Dựa vào thứ hạng của dân số VN em có nhận
xét gì về số hạng của dân số nước ta
? Là một nước có số dân đông có thuận lợi và
khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế nước ta
( Thuận lợi: Nguồn lao động lớn, thị trường tiêu
thụ rộng; Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với việc
phát triển kinh tế- xã hội, với tài nguyên môi
trường và chất lượng cuộc sống)
- 79,7 triệu người (năm 2002)
là một nước có số dân đông
Chuyển ý: GV đưa ra 3 lần tổng điều tra dân số nước ta: 1979:52,46 triệu; 1989: 64,41 triệu; 1999:
76,34 triệu Em có nhận xết gì về số dân của nước ta từ năm 1979- 1999 ( tăng nhanh ) Vậy sự gia tăng dân số nước ta như thế nào ta tìm hiểu phân 2:
Hoạt động 2 ( 20 / ) II Gia tăng dân số:
? Quan sát H 2.1 nêu nhận xét về dân số nước
ta từ năm 1954- 2003 ( Liên tục tăng )
? Quan sát H 2.1 nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên ( 1954-1960 tăng mạnh, sau đó giảm
xuống đến năm 1999-2003 giữ mức 1,4 % )
? Dân số nước ta tăng đột ngột vào thời gian
? Đến giai đoạn 1999- 2003 tại sao tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số nước ta đạt mức
- Dân số nước ta “ bùng nổ” vào những năm, 50 của thế kỉ 20
- Hiện nay đang chuyển sang giai đoạn có tỉsuất sinh tương đối thấp( 1,4 %)
Trang 4Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
tương đối thấp 1,4 % ( Kết quả của việc thực
hiện chính sách dân số KHHGĐ )
? Quan sát biểu đồ ta thấy đến năm 1999 tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đã ở mức
thấp nhưng dân số vẫn còn tăng nhanh ( Cơ
cấu dân số trẻ, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
chiếm tỉ lệ cao)
? Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả
gì.( Kinh tế, xã hội, môi trường)
? Giảm tỉ lệ gia tăng dân số mang lại lợi ích gì
( kinh tế phát triển, môi trường được cải thiện,
chất lượng cuộc sống được nâng lên…)
? Quan sát bảng 2.1 em có nhận xét gì về tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng.( không
đều)
? Nơi nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất,
nơi có tỉ lệ gia tăng tự nhiên trên 2 % ( Đồng
bằng sông Hồng thấp nhất; Tây bắc và Tây
nguyên trên 2% )
Chuyển ý : Dân số nước ta không chỉ có sự thay đổi về số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên mà cơ cấu dân
số cững có sự thay đổi rõ nét Vậy sự thay đổi đó thể hiện như thế nào ta tìm hiểu phân 3:
Hoạt động 3 ( 10 / ) III Cơ cấu dân số:
? Dựa vào bảng 2.2 nhận xét 2 nhóm dân số
nam, nữ thời kì 1979 – 1999 ( nam > nữ )
? Tại sao trong thực tế cần phải biết kết cấu
dân số theo giới ở mỗi quốc gia.( Tổ chức lao
động phù hợp từng giới, bổ sung hàng hoá….)
? Nhận xết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi thời
kì 1979- 1999.( Tuổi từ O- 14 tuổi giảm; từ
15-59 và > 60 tuổi tăng)
?Qua phân tích trên hãy nhận xét xu hướng
thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi VN từ
1979- 1999
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu tỉ số giới của
dân số nước ta
- GV mở rộng thêm về tỉ số giới
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang có sự thay đổi theo hướng tích cực: Tỉ lệ trẻ em giảm, người trong tuổi lao động và ngoài lao động tăng lên
- Tỉ số giới đang tiến tới cân bằng hơn
III Đánh giá : HS tiến hành làm bài tập 2 SGK
IV Hoạt động nối tiếp :
1 Giao việc : Thu thập tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta
2 Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 1,2,.3 SGK và nghiên cứu bài 3
Trang 5Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tuần 2
Tiết 3 Ngày
Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Trình bày được mật độ dân số và sự phân bố dân cư nước ta
- Biết được đặc điểm các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô thị hoá nước ta
2 Kĩ năng :
Biết phân tích biểu đồ “ Phân bố dân cuwvaf đô thị Việt Nam” ( năm 1999 ) và một số bảng số liệu về dân cư
3 Thái độ tình cảm:
- Giáo dục cho HS ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp bảo
vệ môi trường đang sống
B phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Tư liệu tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và đô thị Việt Nam
II Hoạt động của Thầy – Trò :
Hoạt động 1: ( 20 / ) I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
? Em hãy nhắc lại thứ hạng diện tích lãnh thổ và
dân số nước ta so với các nước trên thế giới
( Diện tích đứng thứ 58 còn dân số đứng thứ 14 )
GV cung cấp một số số liệu về mật độ dân số của
một số nơi: Châu Á: 85người/ km2; Thế giới:
47người/ lm2; Lào: 25 người/ km2; Campuchia: 68
người/ lm2; Malaixia:75 người/ km2…
? Qua số liệu trên em hãy rút ra nhận xét về mật
độ dân số nước ta
? Tính xem mật độ dân số nước ta cao gấp mấy
lần mật độ trung bình thế giới: (5,2 lần)
)
GV cung cấp thêm số liệu về mật độ dân số nước
ta qua một số năm: 1989: 195 người/ km2; 1999:
- Mật độ dân số nước ta ngày một tăng
.2 Phân bố dân cư:
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng
Trang 6Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào
? Vì sao dân cư nước ta phân bố không đồng đều.
( Đồng bằng đất đai thuận tiện cho việc thâm canh, giao thông
thuận tiện… Miền núi giao thông khó khăn…)
? Ngoài sự phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi thì
phân bố dân cư nước ta còn không đồng đều ở nơi nào.
? Vì sao dân cư nước ta sống tập trung ở nông thôn.( kinh tế chủ
yếu là nông nghiệp trình độ thấp…)
? Hiện nay nhà nước đã có biện pháp, chính sách gì để phân bố
lại dân cư.( Tổ chức di dân đến miền núi…)
châu thổ, thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
- Dân cư sống tập trung ở nông thôn 74 %, ít
ở thành thị 26 %( năm 2003)
Chuyển ý: Mặc dù nước ta đang là nước ta nông nghiệp đa số dân cư sống các vùng nông thôn.Tuy nhiên điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất, sinh hoạt mà mỗi vùng có liểu quân cư khác nhau…
GV giới thiệu tập ảnh hoặc mô tả về kiểu
quần cư nông thôn
? Dựa trên trên thực tế và vốn hiểu biết sự
khác nhau giữa kiểu quần cư nông thôn giữa
các vùng ( Làng Việt cổ có luỹ tre, đình
lang, trồng lúa nước…; Bản buôn nơi gần
nước, sản xuất nông lâm…)
? Qua ví dụ trên em hãy nêu đặc điểm của
quần cư nông thôn
? Dựa vào thực tế hãy nêu những thay đổi
của quần cư nông thôn mà em biết ( Đường
nhựa hoá, số người không tham gia hoạt
động nông nghiệp ngày càng đông…)
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết hãy
nêu đặc điểm quần cư thành thị
? Quan sát H 3.1 nêu nhận xết về sự phân
booscacs đô thị của nước ta Và giải thích
( Phân bố tập trung ven biển, vì giao thông
thuận lợi…)
1 Quần cư nông thôn:
Là điểm dân cư ở nông thôn với qui mô dân số, tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế là nông nghiệp
2 Quần cư thành thị :Các đô thị có mật độ dân số cao Chức năng chính là công nghiệp và dịch vụ Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá khoa học kĩ thuật
Hoạt động 2 : 15 / ) II Các loại hình quần cư:
Chuyển ý:Qúa trình đô thị hoá của nước ta diễn ra như thế nào và có tốc độ ra sao.Ta tìm hiểu phần 3
Hoạt động 3: ( 5 / ) III Đô thị hoá:
Trang 7Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
? Dựa vào bảng 3.1 nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị nước ta
? Tốc độ tăng giai đoạn nào tăng nhanh nhất( 2000-
2003)
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh
quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục
- Trình độ đô thị hoá thấp
III Đánh giá:
1 Quan sát H 3.1 nhận xét:
- Sự phân bố các thành phố lớn ( Đồng bằng, ven biển)
- Vấn đề bức xúc cần giải quyết do dân số tập trung đông ở các thành phố lớn ( Việc làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng đô thị, chất lượng môi trường đô thị…)
2.Lấy ví dụ về sự mở rộng quy mô đô thị ( Hà nội lấy Hà tây….)
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc :
Thu thập nói về chất lượng cuộc sống của nước ta trước đây và hiện nay
2 Dặn dò:
Học bài, làm bài tập 1, 2, 3 SG
- Nghiên cứu bài 4
Tiết 4: Ngày soạn: 02- 8 - 2009
Trang 8Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Hiểu, trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta
2 Kĩ năng:
Biết phân tích, nhận xét các biểu đồ
3 Thái độ tình cảm :
Giáo dục cho HS ý thức nâng cao chất lượng cuộc sống
B Phương tiện dạy học :
- Các biểu đồ cơ cấu lao động
II Hoạt động của Thầy – Trò :
Hoạt động 1 ( 20 / ) I Nguồn lao động và sử dụng lao động:
Nhắc lại số tuổi của nhóm tuổi lao động ( 15-59)
? Dựa vào kênh chữ SGK cho biết đặc điểm nguồn
lao động nước ta
? Dựa váo H 4.1 hãy nhận xét cơ cấu lực lượng lao
động giữa thành thị và nông thôn Và giải thích
( Chue yếu tập trung ở nông thôn, vì nước ta đang là
nước nông nghiệp)
? Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở
nước ta Để nâng cao chất lượng lực lượng lao động
cấn có biện pháp gì ( Chủ yếu chưa qua đào tạo
Mở rộng các loại hình đào tạo…)
? Quan sát H4.2 nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay
đổi cơ cấu sử dụng lao động phân theo ngành ở
nước ta
1 Nguồn lao động :-Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
- Còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
Hoạt động 2: ( 7 / ) II Vấn đề việc làm:
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết của bản
thân hãy nêu đặc điểm vấn đề việc làm của nước ta
Trang 9Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
- Thảo luận: (3 / )
Chia lớp thành 03 nhóm mỗi nhóm trả lời một câu
1 Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt hiện
nay.( Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là phổ
biến Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị 6% )
2.Tại sao tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao
nhưng lại thiếu lao động có tay nghề ở khu vực kinh
doanh, khu dự án công nghệ cao.( Chất lượng lao
động thấp, thiếu lao động có kĩ năng trìng độ đáp ứng
yêu cầu của nền công nghiệp….)
3 Thiếu việc làm và thất nghiệp cao gây ra khó khăn
gì để giải quyết vấn đề này theo em cần có giải pháp
gì.( Tệ nạn xã hội Cần phân bố lại dân cư, đa dạng
hoá kinh tế nông thôn, phát triển công nghiệp thành
thị, đa dạng hoá các loại hình đào tạo)
Chuyển ý: Căn cứ vào chỉ số phát triển con người (HDI)để phản ánh chất lượng dân số Chương trình phát
triển liên hiệp quốc xếp Việt Nam vào hàng thứ 109 trong tổng 175 nước( 2003) Chất lượng cuộc sống của Việt Nam hiện nay được cải thiện như thế nào ta tìm hiểu phần 3:
Hoạt động 3: ( 7 / ) III Chất lượng cuộc sống:
? Dựa vào thực tế kết hợp với kênh chữ SGK nêu
đặc điểm chất lượng cuộc sống của nhân dân ta
GV: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao 7% /
năm; xoá đói giảm nghèo từ 16,1 %( 2001) xuống
14,5 ( 2002) 12% ( 2003), 105 ( 2005)…
Vùng núi phía bắc – bắc trung bộ DH nam trung
bộ GDP thấp nhất, Đông nam bộ cao nhất
- Chất lượng cuộc sống được cải thiện( về thu nhập, giáo dục, y tế….) sông còn chênh lệch giữa các vùng
III Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Thế mạnh của người lao động Việt Nam hiện nay là:
a Có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
b.Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c.Chất lượng cuộc sống cao
d Tất cả đều đúng
Câu 2:Yếu tố nào không phải là nguyên nhân chính dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao:
a Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
b Tâm lí ưa nhàn hạ của người nông dân
c Sự phát triển ngành nghề còn hạn chế
d Tính chất tự cung tự cấp của nông nghiệp nước ta
Đáp án: Câu 1:a; Câu 2:b
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc: Thu thập tranh ảnh nói về các tệ nạn xã hội do thiếu việc làm gây ra: ma tuý,mại dâm…
Trang 10Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tiết 5 Ngày dạy:31 – 9 - 2009
- Tìm được sự thay đổi và hướng thay đổi cơ cấu dân soostheo tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế đất nước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố và hình thành kĩ năng ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích so sánh tháp tuổi để giải thích các
xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trongchinhs sách dân số
3 Thái độ tình cảm :
Giáo dục cho HS ý thức phát triển dân số trong tương lai
B.Phương tiện dạy học:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999
- Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi nước ta
C Hoạt động trên lớp:
I Khởi động: Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi, Vậy tháp tuổi của dân số nước ta qua thời gian có sự thay
đổi như thế nào, ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay:
II Hoạt động của Thầy – Trò:
Hoạt động 1:( 10 / ) I Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu bài tập 1:
GV giới thiệu tỉ lệ dân số phụ thuộc: Là tỉ số giữa
người chưa đến tuổi lao động, ngoài tuổi lao động
với những người đang trong tuổi lao động của
dân cư một vùng, một nước
- Thảo luận: (3 / )
Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm trả lời một
nội dung của bài tập 1
- Sauk hi các nhóm trình bày kết quả, bổ
sung và chuẩn xác kiến thức theo bảng:
GV giải thích them về dân số phụ thuộc( 100
người trong độ tuổi lao động phải nuôi 86 người)
- Hình dạng: Năm 1989 đỉnh nhọn, đáy rộng Năm 1999 đỉnh nhọn, đáy rộng chân đáy thu hẹp hơn
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
Năm 1989:
O- 1415- 59
> 60
20,125,63,0
18,928,24,2Năm 1999
0- 1415-59
>60
17,428,43,4
16,130,04,7
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc: Năm 1989: 86;1999:72,1
Chuyển ý: Sau 10 năm cơ cấu theo độ tuổi của dân số nước ta có sự thay đổi như thế nào ta tìm hiểu bài tập 2:
Trang 11Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Hoạt động 2: ( 10 / ) II Bài tập 2:
HS đọc nội dung bài tập 2:
? Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo
độ tuổi nước ta
? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó
- GV mở rộng về tỉ số dân số phụ thuộc của một
số nước trên thế giới và trong khu vực
- Sau 10 năm ( 1989 – 1999 )tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi của dân số nước ta đã giảm xuống từ( 39% → 33,5%) Nhóm tuổi trên 60 tuooirtawng từ( 7,25 →8,1
%) Tỉ kệ nhóm tuổi lao độnh tăng lên từ ( 53,8%
→58,4%)
-Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện: Chế độ ding dưỡng cao hơn trước, điềukiện y tế vệ sing chăm sóc toot Ys thức về KHHGDD trong nhân dân cao hơn…
Chuyển ý: Qua phân tích về cơ cấu dân số nước ta, cơ cấu dân số nước ta có thuận lợi và khó khăn gì, chúng
1.Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có thuận lợi
và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế- xã hội
2 Chúng ta cấn có biện pháp gì để khắc phục
Hết thời gian mời đại diện của các tổ trong từng
nhóm trả lời, tỏ khác bổ sung nhận xét GV chuẩn
xác kiến thức
1 Thuận lợi và khó khăn:
a Thuận lợi:
- Cung cấp nguồn lao động dồi dào
- Tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Trợ lực lớn cho việc nâng cao mức sống
- Phân bố lại dân cư lao động theo ngành và lãnh thổ.\
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá…
III Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1:Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, biện pháp tối ưu giải quyết việc làm đối với lao động thành thị :
a Mở rộng xây dựng nhiều nhà mat lớn
b Hạn chế việc chuyến cư từ nông thôn ra thành thị
c Phát triển hoạt động công nhiệp, dịch vụ, hướng nghiệp dạy nghề
d Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài
Câu 2: Để giải quyết tốt lao động ở nông thôn cần chú ý:
a Tiến hành thâm canh, tăng vụ
Trang 12Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
b Mở rộng các hoạt động kinh tế ở nông thôn
c Công nghiệp hoá nông nghiệp
d Tất cả các vấn đề trên
Đáp án: Câu 1:c ; Câu 2: d
IV.Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc:Sưu tâm hình ảnh nói về hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh
2 Dặn dò: Học bài, tìm hiểu bài 6
Tiết 6:
Ngày soạn: 01 - 9 - 2009
Trang 13Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Bài 6:SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Có những hiểu biết về những quá trình phát triển kinh tế của nước ta trong những thập kỉ gần đây
- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, những khó khăn trong quá trình phát triển
- Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu( biểu đồ hình tròn) và nhận xét biểu đồ
3 Thái độ tình cảm:
Giáo dục cho HS ý thức tham gia xây dựng và phát triển kinh tế trong giai đoạn mới
B Phương tiện dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 - 2002
- Tài liệu tranh ảnh thể hiện thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quá trình đổi mới
C Hoạt động trên lớp:.
I Khởi động : Trước đây nền kinh tế nước ta kém phát triển dưới sự lãnh đạo cảu đảng, hiện nay nền
kinh tế nước ta chuyển dịch rõ nét theo hướng CNH – HĐH
II Hoạt động của Thầy – Trò:
Hoạt động 1 ( 7 / ) I Nền kinh tế n][]cs ta trước thời kì đổi mới:
?Dựa vào kênh shữ SGK nêu tóm tắt quá trình lịch
sử nước ta?
? Dựa vào kênh chữ SGK cho biết đặc điểmnền kinh
tế nước ta trước thời kì đổi mới
- GV giải thích về “khủng hoảng” kinh tế
:-Kinh tế rơi vào khủng hoảng kéo dài, sản xuất bị đình trệ
Chuyển ý:Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, có ảnh hưởng gì đến việc làm không, ta tìm hiểu
phần 2:
Hoạt động 2: (2 7 / ) II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới:
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết của bản
thân hãy cho biết nước ta đang thực hiện những sự
chuyển dịch kinh tế nào? ( Ngành, vùng và thành
phần)
- HS đọc thuaaij ngữ “ chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế”
? Dựa vào H 6.1 hãy cho biết xu hướng chuyến dịch
nền kinh tế nước ta gồm những ngành nào?( Nông,
lâm,ngư; Công nghiệp xây dựng và dịch vụ)
? Qua biểu đồ hãy rút ra nhận xét về sự chuyến dịch
của các ngành kinh tế này?
? Tại sao ngành dịch vụ nước ta có chiều hướng biến
1.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
a Chuyển dịch cơ cấu ngành:
Giảm tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọnh công nghiệp xây dựng và dịch vụ, song dịch vụ có
Trang 14Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
động? ( do phụ thuộc vào thị trường thế giới đặc biệt
ASEAN)
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu sự chuyển dịch cơ cấu
vùng lãnh thổ
? Dựa vào thực tế nêu tên các vùng chuyên canh
nông nghiệp, các khu công nghiệp nước ta? ( Tây
nguyên, Đ B sông Hồng, TPHCM…)
?? Dựa vào kênh chữ SGK nêu sự chuyển dịch cơ cấu
thành phần kinh tế?
chiều hướng biến động
b Chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ :Hình thành vùng chuyên canh cây nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung khu công nghiệp, dịch vụ
c Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
Chuyển từ khu vực nhà nước sang kinh
tế nhiều thành phần
III Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Thế mạnh của người lao động Việt Nam hiện nay là:
a Có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
b.Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c.Chất lượng cuộc sống cao
d Tất cả đều đúng
Câu 2:Yếu tố nào không phải là nguyên nhân chính dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao:
e Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
f Tâm lí ưa nhàn hạ của người nông dân
g Sự phát triển ngành nghề còn hạn chế
h Tính chất tự cung tự cấp của nông nghiệp nước ta
Đáp án: Câu 1:a; Câu 2:b
IV Hoạt động nối tiếp:
3 Giao việc: Thu thập tranh ảnh nói về các tệ nạn xã hội do thiếu việc làm gây ra: ma tuý,mại dâm…
Trang 15Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tiết 7
Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Nắm được vai trò các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta
- Thấy được các nhân tố trên đã ảnh hưởng đên sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nến nông nghiệp nhiệt đới suwjang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Biết liên hệ được với thực tế địa phương
3 Thái độ tình cảm:
Gíáo dục cho HS ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
B Phương tiện dạy học :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Các lược đồ H 28.1; H 31.1; H35.1 SGK
C Hoạt động trên lớp :
I Khởi động: Nền nông nghiệp nước ta phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên Điều kiện kinh tế xã
hội được cải tạo thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay:
II Hoạt động của Thầy – Trò:
Những nhân tố tự nhiên nào ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp ta tìm hiểu phần 1
? Dựa vào thực tế hãy cho biết những nhân tố tự
nhiên nào ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển
nông nghiệp( Đất, nước, khí hậu, sinh vật)
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu vai trò của đất đối
với ngành nông nghiệp
? Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm của các
loại đất nước ta
? Quan sát H20.1; H28.1, H31.1 H35.1 cho biết sự
phân bố tài nguyên đất ở 2 đồng bằng, Tây
nguyên, và Đông nam bộ
? Dựa vào thực tế em có nhận xét gì về diện tích
đất bình quân đầu người của nước ta( ngày càng
giảm)
? Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm khí hậu
nước ta
? Khí hậu nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho
ngành nông nghiệp( Lũ lụt, hạn hán, rét , bão…)
? Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm nguồn tài
nguyên nước
? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong việc
thâm canh nông nghiệp nước ta.( Chống úng lụt
trong mùa mưa bão; cung cấp nước tưới mùa khô;
cải tạo đất mở rộng diện tích canh tác)
?Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm tài
nguyên sinh vật nước ta
1 Tài nguyên đất :
- Là tàu sản quý giá, là tư liệu không thể thiếu được trong ngành nông nghiệp
- Nước ta có 2 nhóm đất chính: Đất fera lít phân bố chủ yếu ở miền núi và cao nguyên phùhợp với cây công nghiệp; Đất phù sa tập trung
ở đồng bằng phù hợp với cây lúa
2 Khí hậu:
Giúp cây xanh toot quanh năm, trồng từ 2- 3
vụ / năm, ngoài cây nhiệt đới còn có cây cận nhiệt và ôn đới
3 Tài nguyên nước :Mạng lưới sông ngòi ao, hồ dày đặc, nguồn nước ngầm khá phong phú đã cung cấp nước tưới cho mùa khô
4 Tài nguyên sing vật:
Phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, tạo ra các
Trang 16Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
? Trong 4 tài nguyên ảnh hưởng đến sự phân bố và
phát triển ngành nông nghiệp tà nguyên nào chịu
ảnh hưởng nhiều nhất ( Đất và khí hậu)
giống mới
Chuyển ý:Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới, nền nông nghiệp nước ta đã phát triển khá ổn định, sản xuất
nông nghiệp tăng lên rõ rệt, đó là thắng lợi của chính sách phát triển nông nghieepjcuar Đảng và nhà nước Vậy các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng như thế nào đến nông nghiệp ta tìm hiểu
Hoạt động 2: ( 15 / ) II Các nhân tố kinh tế - xã hội:
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm dân cư và
nguồn lao đông nước ta
? Quan sát H7.1 và H 7.2 nêu nhận xét về cơ sở vật
chất trong nông nghiệp và cơ sở hạ tầng của nước
ta
? Kể tên một số cơ sở vật chất – kĩ thuật trong
nông nghiệp để minh hoạ sơ đồ H 7.1
? Nhà nước ta đã đưa ra ,nhũng chính sách gì để
phát triển nông nghiệp
? Thị trường có ảnh hưởng gì đến ngành nông
nghiệp
? Sự phát triển công nghiệp chế biến có ảnh hưởng
như thế nào đến phát triển và phân bố nông
nghiệp ( Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh, nâng
cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy sự phát triển các
vùng chuyên canh)
? Lấy ví dụ để thấy rõ vai trò của thị trường đối
với tình hình sản xuất nông nghiệp ở địa phương
.( Cây công nghiệp…)
1 Dân cư và lao động nông thôn :Năm 2003 có 745 dân sống nông thôn,gần 60%lao động trong nông nghiệp, giàu kinh nghiệm sản vuất nông nghiệp, cần cù, sang tạo
2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật : Ngày càng được hoàn thiện
3 Chính sách phát triển nông nghiệp : Kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng ra xuất khẩu…
4 Thị trường trong và ngoài nước : Được mở rộng
III Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1 : Các nhân tố mảnh nhưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là:
a Đường lối chính saxhs, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn
b Tài nguyên khoáng sản, dân cư và lao động Cơ sở vật chất kĩ thuật
c Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, thị trường
d Tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố kinh tế xã
Câu 2: Nhân tố nào sau đây là trung tâm, có tác dụng mạnh vào những điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển
kinh tế xã hội trong thời gian qua:
a Nguốn dân cư và lao động
b Đường lối chính sách phát triển nông nghiệp
c Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp
d Thị trường tiêu thụ
Đáp án: Câu 1:d ; Câu 2: b
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc : Sưu tầm tranh ảnh về thành tựu trong nông nghiệp nước ta
Trang 17Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm được đặc điểm một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
- Nắm được phân bố sản xuất nông nghiệp, với việc hình thành các vùng sán xuất tập trung, các sản phẩm sản xuất nông nghiệp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân yichs bảng số liệu, kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố các cây công nghiệp sản xuất theo vùng
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức phát triển kinh tế bảo vệ môi trường
B Phương tiện dạy học:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Luwowcj đồ nông nghiệp
- Tư liệu hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nônh nghiệp
C Hoạt động trên lớp:
I Khởi động: Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp đa dạng Vậy sự
phatsm triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta cí đặc điểm gì ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay,
II Hoạt động Thầy - Trò:
Trong nông nghiệp nước ta gồm 2 ngamnhf chính là trồng trọt và chăn nuôi,.ngành trồng trọt nước ta có đặc điểm gì ta tìm hiểu phần 1:
Hoạt động 1: ( 20 / ) I Ngành trồng trọt:
? Dựa vào bảng 8.1 cho biết ngành trồng trọt bao
gồm những nhóm cây trồng nào ( Cây lương thực,
cây công nghiệp, cây ăn quả rau đậu và cây khác)
? Dựa vào bảng 8.1 nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cơ
cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ( Cây lương
thực giảm, cây công nghiệp tăng mạnh)
? Sự thay đổi đó nói lên điều gì( phá thế độc canh
cây lúa, phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt
đới…)
? Dựa vào kênh chữ SGK cho biết cây lương thực
gồm những cây nào
- Thảo luận: ( 3/)
1.Quan sát bảng 8.2 nhận xét sự thay đổi về các
tiêu chí qua các năm
2.Các tiêu chí này năm 2002 gấp mấy lần năm
1980
3 Tại sao sản lượng lúa tăng mạnh nhưng sản
lượng lúa bình quân đầ người tăng không đáng kể
? Xác định trên bản đồ vùng trồng lúa ở nước ta
? Quan sát H8.2 em có nhận xét gì về sán xuất lúa
của nước ta hiện nay( Cơ giới hoá)
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết của bản
thân nêu lợi ích kinh tế của việc phát triển cây
công nghiệp
? Quan sát B 8.3 cho biết nhóm cây công nghiệp
hành năm và lâu năm nước ta gồm những loại cây
2 Cây công nghiệp:
Có giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường…
Trang 18Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
nơi nào ( Đông nam bộ và Tây nguyên)
? Dựa vào thực tế hãy nhận xét ngành trồng cây ăn
quả nước ta
?Kể tên một số loại cây ăn quả nổi tiếng của 3
miền nước ta
? Tại sao Nam bộ lại trồng được nhiều cây ăn quả
( Điều kiện tự nhiên thuận lợi)
? Sản phẩm cây ăn quả đang gặp khó khăn gì, cần
có biện pháp nào để giải quyết ( Thị trường biến
động; cần chú ý khâu chế biến và chất lượng…)
3 Cây ăn quả:
Nhiều loại ngon được thị trường ưa chuộng
Chuyển ý:Ở các nước phát triển thường tỉ trọng chăn nuôi lớn hơn trồng trọt, nhưng ở các nước đang phát
triển như nước ta có tỉ trọng trồng trọt lớn hơn chăn nuôi Vậy ngành chăn nuôi nước tap hat triển như thế nào
ta tìm hiểu phần 2:
Hoạt động 2 (20/ ) II Chăn nuôi:
? Quan sát H 8.2 xác định vùng chăn nuôi trâu, bò
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm ngành
chăn nuôi gia cầm
? Chăn nuôi đang gặp khó khăn gì, cần có biện
pháp gì khắc phục.( Dịch cúm gia cầm, lở mồm
long móng… cần tiêm vắc xin, không vận chuyển
gia súc từ vùng dịch bệnh đi nơi khác…)
1 Chăn nuôi trâu, bò :Chủ yếu ở trung du và miền núi bắc bộ lấy sức kéo
2 Chăn nuôi lợn:
Chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long
3 Chăn nuôi gia cầm : Tập trung ở đồng bằng
III Củng cố- Đánh giá:Dùng câu hỏi 1 SGK
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc : Sưu tầm tranh ảnh về hậu quả của việc phá rừng
2 Dặn dò : Học bài, làm bài tập 1, 2 SGK; Nghiên cứu bài 9
Trang 19Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm được đặc điểm các loại rừng của nước ta; vai trò ngành lam nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, các khu vực chủ yếu ngành lâm nghiệp
- Thấy được nước ta có nguồn lợi lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, mặn, và lợ Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đò và vẽ biểu đồ đường
3 Thái độ:
Giáo dục cho HS ý thức phát triển kinh tế bảo vệ môi trường và tài nguyên
B Phương tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế chung
- Lược đồ H9.2
- Tư liệu hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thuỷ sản
C Hoạt động trên lớp:
I Khởi động: Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi núi chiếm ¾ diện tích, đường bờ biển kéo dài là điều
kiện thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp và tuỷ sản Vậy ngành này có đặc điểm gì ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
II Hoạt động Thầy - Trò:
Hoạt động 1: ( 20 / ) I Ngành trồng trọt:
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm tài nguyên
rừng nước ta?
1.Quan sát bảng 9.2 cho biết cơ cấu các loại rừng ở
nước ta có mấy loại, đó lad những loại nào?
? Trong 3 loại rừng đó loại nào chiếm diện tích lớn
nhất? ( phòng hộ)
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu ý của các loại rừng?
- Phòng hộ: Chống thiên tai
- Sản xuất: Cung cấp gỗ
- Đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh thái
? Xác định trên bản đồ vị trí phân bố của các loại
rừng?
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu sản lượng gỗ khai
thác hằng năm của nước ta?
? Em có nhận xét gì về sản lượng gỗ hằng năm
khai thác của nước ta? ( Thấp)
? Để dưa tỉ lệ độ che phủ và sản lường gồ hàng
năm lên chúng ta phải làm gì?
? Quan sát H 9.1 Nêu ý nghĩa của mô hình này
( Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường
sinh thái)
? Theo em việc bảo vệ rừng đầu nguồn mang lại
lợi ích gì? ( Chống xói mòn…)
? Tại sao chúng ta lại vừa phải khai thác vưàu bảo
vệ rừng? Việc trồng rừng mang lại lợi ích gì?
I.Lâm nghiệp:
1 Tài nguyên rừng:
- Có 11,6 triệu ha rừng, tỉ lệ độ che phủ 35% ( 2000 )
3.Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
- Hằng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ
- Phấn đầu đến năm 2010 trồng mới 5 triệu ha đưa độ che phủ lên 45%
Trang 20Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
( Bảo vệ môi trường, nâng cao thu nhập…)
Chuyển ý:Ở nước ta không chỉ thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp mà tài nguyên thuỷ sản cũng vô cùng
phong phú, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản,Vậy ngành thuỷ sản nước ta có đặc điểm gid
ta ntimf hiểu phần 2
Hoạt động 2 (15/ ) II Ngành thuỷ sản:
? Dựa vào kênh chữ SGK hãy cho biết phát triển
kinh tế thuỷ sản mang lại lợi ích gì? ( Có ý nghĩa
to lớn vừa phát triển kinh tế - xã hội vừa bảo vệ
chủ quyền)
? Dựa vào kênh chữ SGK hãy cho biết nước ta có
những nguồn lợi thuỷ sản nào?
? Dựa vào kênh chữ SGK cho biết nước ta có
những ngư trường trọng điểm cá nào? ( Cà mau,
kiên giang; Ninh thuận, bình thuận, bà rịa vũng tàu
và Hải phòng, quảng ninh)
? Xác định trên bản đồ 4 ngư trường trọng điểm
quan trọng của nước ta?
? Dựa vào kênh chữ SGK hãy cho biết nước ta
nuôi trồng thuỷ sản ở đâu? ( Bãi triều, đầm phá…)
? Bên cạnh thuận lợi ngành thuỷ sản nước ta còn
gặp những khó khăn nào? ( Thiên tai, thời tiết,
vốn ít….)
? Dựa vào bảng 9.2 so sánh số liệu rút ra nhận xét
về sự phát triển của ngành khai thác?
? Dựa vào bảng 9.2 so sánh số liệu rút ra nhận xét
giữa sản lượng nuôi trồng và khai thác?
? Dựa vào kênh chữ SGK hãy cho biết giá trị xuất
khẩu của ngành thuỷ sản?
- Gồm thuỷ sản nước mặn,lợ và ngọt
2.Sự phát triển và phân bố:
a Khai thác:
Sản lượng tăng nhanh, dẫn đầu kiên giang,
cà mau, bà rịa vũng tàu và bình thuận
III Củng cố- Đánh giá:Dùng câu hỏi 1,2 SGK
IV Hoạt động nối tiếp:
4 Giao việc : Sưu tầm tranh ảnh về ngành thuỷ sản nước ta
5 Dặn dò : Học bài, làm bài tập 1, 2,3 SGK; Nghiên cứu bài 10
―
Tiết 10:
Trang 21Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Bài 10 THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG TUÂN THEO
CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG
+ Sử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ tính cơ cấu phần trăm
+ Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.+ Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích
3 Thái độ:Giáo dục cho HS tính cẩn thận trong cuộc sống
B THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Compa, thước kẻ, bút, thước đo độ, máy tính
- Phấn màu các loại, bảng phụ
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thực hành vẽ phân tích biểu đồ (Hình tròn, đường)
Bài tập 1: Vẽ phân tích biểu đồ hình tròn
1 GV yêu cầu hs đọc đề bài
2 GV nêu quy trình: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước
a bước 1: Lập bảng số liệu đã sử lý theo mẫu Chú ý làm tròn số → Tổng các thành phần phải đúng
100%
b Bước 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo quy tắc: Bắt đầu vẽ từ tia 12h vẽ theo chiều kim đồng hồ.
c Bước 3: Đảm bảo chính xác phải vẽ các hình quát với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu.
Giá trị số % vào các hình quạt tương ứng
- Vẽ đến đâu vạch tô màu đến đó Đồng thời thiết lập bảng chú giải
GV lưu ý học sinh: Khi vẽ dùng bút màu, nhưng khi thi phải dùng 1 loại mực.
- 1990: Tổng số diện tích gieo trồng là 9040 nghìn ha → Cơ cấu diện tích là 100%
- Tính cơ cấu diện tíhc gieo trồng cây lương thực (là x)
9040 → 100% X==71.6%
- Góc ở tâm trên biểu đồ tròn của cây lương thực là: 71.6x3.6=2580
- Tương tự tính cơ cấu diện tích và góc ở tâm trên biểu đồ của các cây trồng còn lại(kết quả: trang 38sách giáo viên)
4 Tổ chức học sinh vẽ biểu đồ
- Yêu cầu vẽ
+ Biểu đồ 1990 có bán kính 20mm
+ Biểu đồ 2002 có bán kính 24mm
Trang 22Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
GV: - Hướng dẫn hs vẽ 1 biểu đồ trong năm 1990 trên bảng
- GV cho Hs vẽ tiếp biểu đồ 2002, thiết lập chú giải
- Cây công nghiệp: Diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 13.3% đến 18.2%
- Cây lương thực thực phẩm, ăn quả cây khác diện tích gieo trồng tăng 807.7 nghìn ha và tỉ trọng tăng
từ 15.1% -16.9%
Bài tập 2: GV hướng dẫn hs về nhà tự vẽ biểu đồ đường
a Trục tung: Biểu thị % (Có thể lấy gốc toạ độ là 0 hoặc 80%)
b Trục hoành: Năm
c Vẽ đồ thị bằng các đường biểu diễn bằng các màu khác nhau
d Trình bày bảng chú giải.
* Nhận xét và giải thích
a Đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất: đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu
- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh
- Do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi
- Hình thức chăn nuôi đa dạng
b Đàn bò tăng nhẹ trâu không tăng
Biểu đồ: Cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây 1990 - 2002 (%)
Tuần 6 Ngày soạn:
Tiết 11 Ngày dạy:
Trang 23Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta
- Hiểu và lựa chọn cơ cấu ngành và cơấu lãnh thổ phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động
của các nhân tố này
2 Kĩ năng:
- Cần có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên
- Có kĩ năng sơ đồ hoá các nhân ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
3 Thái độ tình cảm:
Giáo dục cho HS biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lí kinh tế
B Phương tiện dạy học:
-Bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam hoặc at lat địa lí Việt Nam
-Bản đồ phân bố dân cư hoặc lược đồ phân bố dân cư (SGK)
-Sơ đồ vai trò các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
của nước ta được vẽ trên giấy khổ to
C Hoạt động trên lớp:
I Khởi động: Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá của quốc gia là cơ sở hang đầu để phát triển công
nghiệp Khác với nông nghiệp sự phát triển và phân bố công nghiệp chụi tác động trước hết bởi các nhân
tố kinh tế xã hội Vậy các yếu tố này tác động như thế nào đến ngành công nghiệp ta tìm hiểu nội dung bài
học hôm nay
II Hoạt động của Thầy – Trò:
HOẠT ĐỘNG 1 (15 / ) I Các nhân tố tự nhiên:
? Dựa vào H 11.1 và kiến thức đã học hãy nêu tên
các loại tài nguyên chủ yếu của nước ta
.(Khoáng sản, thuỷ năng, đất nước
rừng, khí hậu,sinh vật…)
?Qua các loại tài nguyên nêu trên hãy nhận xét về
vai trò của các tài nguyên khoàng sản
? Dựa vào bản đồ địa chất trong at lat hoặc bản đồ
địa lí tự nhiên Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét
về ảnh hưởng của phân bố tài nguyên khoáng sản tới
sự phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm
( Nơi nào có tài nguyên trữ lượng lớn thì nơi đó tập
trung các ngành công nghiệp trọng điểm)
?Ý nghĩa của các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn
đối với sự phát triển và phân bố các ngành công
nghiệp.( Tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để triển
các ngành công nghiệp trọng điểm.; Sự phân bố các
tài nguyên khác nhau tạo ra thế mạnh khác nhau của
từng vùng.)
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là cơ sở để
là cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành
Chuyển ý: Các nhân tố tự nhiên không phải là nhân tố quyết định đến sự phân bố và phát triển công nghiệp
Vậy nhân tố kinh tế xã hội có phải là nhân tố quyết định không? Chúng ta tìm hiểu phần 2
Trang 24Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
HOẠT ĐỘNG 2: (25 / ) II Các nhân tố kinh tế - xã hội:
? Dựa vào kênh chữ SGK kết hợp với thực tế hãy
cho biết dân cư và nguồn lao động nước ta có
ảnh hưởng giò đến ngành công nghiệp
? Bưàng thực tế kết hợp với kênh chữ SGK nhận
xét cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng cơ sở trong
công nghiệp hiện nay
? Việc cải thiện đường giao thong có ý nghĩa như
thế nào với phát triển công nghiệp.( Nối liền các
ngành các vùng sản xuất, giữa sản xuất với tiêu
dung… )
? Để thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp
Đảng và nhà nước ta đưa ra những chính sách gì
? Teo em thị trường có tác động như thế nào đối
với sự phát triển công nghiệp.( Qui luật cung cầu
giúp công nghiệp điều tiết sản xuất, thúc đẩy
chuyên môn hoá sản xuất theo chiều sâu; tạo môi
mtruwowng cạnh tranh, giúp các nganh sản xuất
cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hạ giá
thành sản phẩm.)
? Sản phẩm công nghiệp nước ta đang phải đối
đầu với những thách thức gì
? Qua tìm hiểu về hai nhóm nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo
em nhóm nhân tố nào quyết định đến sự phát
triển và phân bố công nghiệp ( Nhân tố kinh tế
xã hội)
1 Dân cư và lao động :
- Dân cư đông thị trường tiêu thụ rộng
- Nguồn lao động dồi dào thuận lợi cho ngành lao động nhiều, rẻ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và hạ
3.Chính sách phát triển công nghiệp:
Công nghiệp hoá và đầu tư, kinh tế nhiều thành phần và đổi mới các chính sách khác
Câu 1 : - Yếu tố đầu vào: Nguyên liệu,nhiên liệu, năng lượng, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Yếu tố đầu ra: Thị trường trong và ngoài nước
Câu 2: Tác động đều cả đầu vào và đầu ra → ảnh hưởng rất lớn.
V Dặn dò : Học bài, tìm hiểu bài 12.
Tiết 12 Ngày soạn:
Trang 25Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Nắm được tên của một số ngành công nghiệp chủ yếu ( công nghiệp trọng điểm) ở nước ta và một số
trung tân chính của các ngành này
- Biết được hai khu vực tập trung công nghiệp nước ta là vùng đồng bằng sông Hông và vừng phụ cận(ở
phía bắc), Đông Nam bộ (ở phía Nam)
- Thấy được hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là TP Hồ chí Minh và Hà Nội, các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở hai trung tâm này
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp
- Đọc , phân tích được lược đồ các nhà máy điện và các mỏ than, dâu, khí
- Đọc và phân tích được lược đồ trung tâm công nghiệp Việt Nam
3 Thái độ tình cảm :
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
B Phương tiện dạy học :
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Lược đồ nhà máy và các mỏ than, dâu, khí
- Tư liệu hình ảnh về công nghiệp nước ta
C Hoạt động trên lớp :
I Khởi động: Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước công nghiệp có vai trò to lớn đối với mọi hoạt
động kinh tế quốc phòng và đời sống toàn xã hội Vậy hệ thống công nghiệp nước ta có cơ cấu sản xuất như than nào? Những ngành công nghiệp nào trọng điểm? các trung tâm công nghiệp lớn tiêu biểu cho các vùng kinh tế nằm ở đâu?
Đó là những vấn đề cần đề cập trong nội dung bài học hôm nay
II Hoạt động của Thầy và Trò:
HOẠT ĐỘNG 1: (7/) I Cơ cấu ngành công nghiệp:
? Dựa vào SGK và thực tế hãy cho biết cơ cấu
công nghiệp phân theo thành phần kinh tế được
phân ra như thế nào.( Khu vực trong nước gồm cơ
sở nhà nước và ngoài nhà nước)
GVmở rộng: Trước đây khu vực nhà nước chiếm
ưu thế tuyệt đối; Nhờ chính sách mở cửa thu hút
vốn đầu tư nước ngoài nên có khu vực vốn đầu tư
nước ngoài chiếm tỉ trọng towiws
35,3%(2002);Gần đây mở rộng cơ sở ngoài nhà
nước( tập thể, tư nhân, cá thể…) chiếm gần ¼ giá
trị sản xuất công nghiệp(26,4% năm 2002)
GV yêu cầu HS đọc “ngành công nghiệp
trọng điểm”
? Dựa vào H 12.1 hãy sắp xếp các ngành công
nghiệp trọnh điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn
đến bé.( Chế biến lương thực thực phẩm; cơ khí
điện tử; khai thác nhiên liệu)
?Ba ngành công nghiệp có tỉ trọng >10% phát triển
dựa trên thế mạnh gì của đất nước.( nguồn lao
động, nguồn tài nguyên)
? Cho biết vai trò của ngành công nghiệp trọng
- Gồm thành phần kinh tế trong nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 26Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
điểm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
( Thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế)
GV kết luận:Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa
dạng Các ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu
vẫn dựa trên thế mạnh tài nguyên (khai thác nhiên
liệu, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm;
Hoặc dựa trên thế mạnh nguồn lao động (công
nghiệp dệt may)
Chuyển ý:Để nắm được đặc điểm các ngành công nghiệp trong điểm ta tìm hiểu phần 2
HOẠT ĐỘNG 2 (20/) II Các ngànhcông nghiệp trọng điểm:
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết hãy cho biết
công nghiệp khai thác nhiên liệu gồm những ngành nào
( Khai thác than và sản xuất điện)
?Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm ngành khai thác
than
?Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm ngành dầu khí
?Xác định trên bản đồ vị trí các mỏ than, dầu của nước
ta
? Bằng thực tế cho biết ngành điện nước ta gồm những
ngành nào ( thuỷ diện và nhiệt điện)
? Xác định trên bản đồ các nhà máy nhiệt điện và thuỷ
điện nước ta
? Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện của nước ta có đặc
điểm gì chung ( gần nguồn nguyên liệu)
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm ngành điện nước
ta
- So với các nước trên thế giới thì sản lượng điện bình
quân đầu người còn thấp
? Dựa vào kênh chữ SGK hãy nêu tên một số ngành
công nghiệp nặng của nước ta
? Xác định trên bản đồ các trung tâm phân bố các ngành
công nghiệp nặng nước ta
? Rút ra nhận xét về sự phân bốvà các sản phẩm ngành
công nghiệp nặng nước ta
? Các ngành công nghiệp nặng dựa trên thế mạnh gì để
phát triển (đội ngũ thợ lành nghề, thị trường, nguồn
nguyên liệu tại chỗ…)
? Bằng thực tế cho biết ngành chế biến lương thực thực
phẩm gồm những ngành nào
? Dựa vào H12.1 và 12.2 cho biết tỉ trọng ngành chế
biến lương thực thực phẩm.( cao nhất)
? Bưàng thực tế cho biết công nghiệp chế biến LTTP có
1 Công ngiệp khai thác nhiên liệu :
2 Công nghiệp điện :
Gồm thuỷ điện và nhiệt điện, sản xuất trên
40 tỉ kưh/ năm, sản lượng ngày một tăng
3 Một số ngành công nghiệp nặng khác:
Gồm cơ khí – điện tử, hoá chất, vật liệuxây dựng
phân bố khắp cả nước sản phẩm đa dạng
4 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:
Gồm chế biến sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, thuỷ sản
Trang 27Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
những thế mạnh gì(nguồn nguyên liệu tại chỗ, thị trường
? Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp dệt
may nước ta
? Tại sao thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nưãng, Nam
Định…là những trung tâm dệt may lớn nhất nước
ta( nhu cầu đặc biệt về sản phẩm dệt may, ưu thế máy
móc, kĩ thuật…)
5.Công nghiệp dệt may:
Là ngành sản xuất hang tiêu dung quan trọng của nước ta, dựa trên ưu thế nguồn lao động rẻ, là một mặt hang xuất khẩu chủ lực của nước ta
-Chuyển ý: Chúng ta vừa xác định vị trí các ngành công nghiệp của nước ta Vậy nơi nào trong nước
ta trở thành trung tâm công nghiệp lớn của nước ta, chúng ta tìm hiều phần III
Hoạt động 3: (10/) III Các trung tâm công nghiệp lớn:
? Dựa vào H12.3 và bản đồ trên bảng hãy cho biết
trung tâm công nghiệp nước ta tập trung ở đâu
? Xác định trên bản đồ hai khu vực tập trung công
nghiệp lớn nhất cả nước Kể tên một số trung tâm
công nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực trên
Hai trung tâm tập trung công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng ( lớn nhất là Hà nội và TP HồChí Minh)
III.Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Hiện nay công nghiueepj chế biến LTTP trở thành một ngành công nghiệp trọng điểm vì:
a Ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh
b Sản lượng lúa tăng lien tục, khối lượng xuất khẩu lớn
c Sản phẩm cây công nghiệp ngày càng cao, chăn nuôi phát triển
d Tất cả đều đúng
Câu 2: Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước vì có ưu thế về:
a Vị trí địa lí và tài nguyên c Cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh
b Lao động và thị trường d Tất cả đều đúng
Đáp án: Câu 1: d Câu 2: d
IV Dặn dò:
Học bài, làm bài tập 1,2,3 và nghiên cứu bài 13
Tuần 7 Ngày soạn :03-10-2008
Tiết 13
Trang 28Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Bài 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Nắm được ngành dịch vụ nước ta rất phức tạp, ngày càng đa dạng Biết được các trung tâm dịch vụ lớn nước ta
- Thấy được ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tawngtrong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, trong hoạt động của đời sống xã hooijvaf tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân
- Hiểu sự phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và các ngành kinh tế khác
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với sơ đồ
- Kĩ nănh vận dụng kiến thuwcsddeer giải thích sự phân bố ngành dịch vụ
3 Thái độ tình cảm :
Giáo dục cho HS có ý thức phát triển kinh tế nâng cao đời sống
B Phương tiện dạy học :
- Sơ đồ cơ cấu các ngành dịch vụ nước ta
- Tài liệu hình ảnh về các hoạt động dịch vụ ở nước ta
C Hoạt động trên lớp :
I Khởi động : Công nghiệp và nông nghiệp là 2 ngành trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, thì dịch vụ là
một ngành có vai trò đặc biệt ;là làm tăng thêm hàng hoá sản xuất Ở nước ta cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ, cũng như đặc điểm phát triển và phân bố như thế nào? Đó là nhữn nội dung mà chúng ta tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay
II Hoạt động của Thầy và Trò:
Hoạt động 1 ( 15 / ) I Cơ cấu và vai trò của dịch vị trong nền kinh tế:
- HS đọc bảng thuật ngữ “Dịch vụ”
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết em hãy
cho biết dịch vụ là các hoạt động gì
? Dựa vào H13.1 nêu cơ cấu ngành dịch vụ
? Dựa vào H13.1 nêu các ngành dịch vụ thuộc từng nhóm
ngành dịch vụ
? Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng phát
triển thì triển các dịch vụ trở nên đa dạng
( Dịch vụ công cộng : Ở nông thôn nhà nước đầu
tư xây dựng mô hình Đường- Trường- Trạm; Ngày
nay việc đi lại giữa các vùng, miền trong nước
thuận tiện Đó là dịch vụ gì? Dịch vụ sản xuất)
? Dựa vào kênh chữ SGK chio biết vai trò của
ngành dịch vụ
?Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản
than, hãy phân tích vai trò của ngành bưu chính
viễn thong trong sản xuất và đời sống
( Trong sản xuất phục vụ thong tin kinh tế giữa các
nhà kinh doanh, sản xuất cần thong tin cập nhật
Nếu thiếu sẽ gây khó khăn thậm chí thất bại; Trong
đời sống đảm bảo chuyển thư từ, bưu phẩm, điện
- Kinh tế càng phát triển dịch vụ trở nên đa dạng
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống:
- Cung cấp nguyên liệu vật tư sản xuất cho các ngành kinh tế, tiêu thụ sản phẩm tạo ra mối lien hệgiữa các ngành sản xuất trong và ngoài nước
- Tạo ra nhiều việc làm nâng cao đời sống nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn
Trang 29Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
báo, cứu hộ cứu nạn và các dịch vụ khác
Chuyển ý: Dịch vụ có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống, kinh tế Vậy dịch vụ phát triển và phân bố như thế nào
? Dựa vào H13.1 tính tỉ trọng của các nhóm dịch
vụ tiêu dung, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công
cộng, nêu nhận xét
( Dịch vụ tiêu dung 51%, dịch vụ sản xuất 26,6%,
dịch vụ công cộng 22,2% Hai dịch vụ quan trọng
chiếm tỉ trọng còn thấp Dịch vụ chưa phát triển
? Chúng ta cần phải làm gì để ngành dịch vụ phát
triển.( Nâng cao chất lượng đa dạng hoá sản phẩm
phải dựa trên trình độ công nghệ cao…)
? Tại sao dịch vụ nước ta phân bố không đều.( Dân
cư phân bố không đều)
? Tại sao Hà nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung
tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất
- Hà nội- thủ đô trung tâm kinh tế, KHKT…
THồ Chí Minh trung tâm kinh tế lớn phía Nam
? Rút ra nhận xét về sự phân bố dịch vụ nước ta
1 Đặc điểm phát triển :
- Dịch vụ mới chiếm 25% lao động nhưng chiếm 35% trong cơ cấu GDP (năm 2002) phát trieer khánhanh ngày càng có nhiều cơ hội vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế
2 Đặc điểm phân bố :
-Hoạt động dịch vụ tập trung ở những nơi dân cưđông và kinh tế phát triển
III Đánh giá: Ghép ý cột A với cột B và C sao cho đúng với các ngành dịch vụ
A Dịch vụ tiêu dùng B Dịch vụ sản xuất C Dịch vụ công cộng
1 Giao thông vận tải
IV Hoạt động nối tiếp :
1.Giao công việc: Sưu tầm một số công trình giao thông mới.
2 Dặn dò: Học bài, làm bài tập 1, 2, 3 SGK và nghiên cứu bài 14
—♣―♣―
Tiết 14: Ngày soạn:05-10-2008
Bài14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 30Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
A.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải chính nước ta, cũng như những bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải-
- Nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của những bước tiến này trong đời sống kinh tế- xã hội
2 Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải nước ta
- Biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác
3 Thái độ tình cảm:
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ nơi công cộng
B Phương tiện dạy học:
- Bản đồ giao thông vận tải
- Lược đồ mạng lưới giao thông
- Một số hình ảnh về giao thông vận tải hiện đại mới xây, về hoạt động của ngành GTVT
- Tư liệu về sự tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông
C Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: (25 / ) I Giao thông vận tải:
? Dựa vào kênh vhuwx SGK nêu ý nghĩa của
GTVT
? Dựa vào bảng các loại hình GTVT cho biết nước
ta có những loại hình GTVT nào.( Đường bộ, sắt,
sông, biển, hang không, ống)
?Quan sát bảng 14.1 cho biết loại hình vận tải nào
có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hang
hoá Tại sao
(Đường bộ vì đảm đương chủ yếu nhu cầu vận tải
trong nước)
? Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất Tại
sao
( Đường hang không vì nước ta mở rộng quan hệ
với nhiều nước trên thế giới)
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm của đường
bộ nước ta
? Dựa vào H 14.1 kể tên các cửa khẩu chính của
nước ta.( Móng cái, hữu nghị, lào cai, tây trang,
- Thực hiện mối lien hệ kinh tế trong và ngoài nước
2 Giao thông vận tải nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình:
-Đường bộ:
Gần 205 000 km, các tuyến quan trọng đang được
mở rộng và nâng cấp, nhiều phà lớn đã được thay bằng cầu
- Đường sắt: Dài 2632 km luôn được cải tiến kĩ thuật
- Đường sông:Mới được khai mthacs ở mức độ thấp
Trang 31Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm đường
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm đường ống
- Đường biển: Gồm vận tải ven biển và quốc tế( quốc tế được đẩy mạnh)
- Đường hàng không:Đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá, mạng quốc tế ngày càng mở rộng
- Đường ống: Đang ngày càng được phát triển
Chuyển ý: Cũng như GTVT bưu chính viễn thông cũng là một trong những ngành không trực tiếp sản xuất ra
của cải vật nhưng nó đóng một vai trò hết sức quan trộng trong sự phát triển của nền kinh tế Vậy BCVT nước
ta có đặc điểm gì ta tìm hiểu phần 2:
Hoạt động 2: (10 / ) II Bưu chính viễn thông:
? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho biết bưu
chính viễn thông gồm những dịch vụ cơ bản nào
( báo chí, điện thoại,fax…)
? Qua thực tế em có nhận xét gì về ngành bưu
chính viễn thông nước ta
? Dựa vào H 14.3 nêu nhận xét về mật độ điện
thoại cố định nước ta.(phát triển nhanh đặc biệt
giai đoạn 1999-2002)
? Tình hình phát triển mạng điện thoại nước ta tác
động như thế nào toeis đời sống và kinh tế xã hội
( Cung cấp kịp thời các thông tin cho việc điều
hành các hoạt động kinh tế- xã hội)
? Việt Nam phát triển Internet tác động như thế
nào đến đời sồng kinh tế- xã hội nước ta
(Góp phần đưa nước ta nhanh chóng hoà nhập với
nền kinh tế thế giới, phục vụ việc vui chơi, giải trí
và học tập của nhân dân)
- Bưu chính phát triển mạnh, mạng bưu cục không ngừng mở rộng và nâng cấp
- Viễn thông quốc tế và liên tỉnh được nâng lên vượt bậc
III Đánh giá:
Gọi 02 HS lên bảng làm bài tập 2,3 trang 55 SGK
IV Hoạt động nối tiếp:
Trang 32Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Bài 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại và du lịch nước ta
- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là các trung tâm thương mại và du lịch lớn nhất cả nước
- Nắm được những tiềm năng du lịch và ngành du lịch đang trở thành ngành nghề kinh tế quan trọng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các số liệu
3 Thái độ tình cảm:
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ và phát triển tài nguyên du lịch
B Phương tiện dạy học:
I Vào bài: Trong điều kiện kinh tế mở cửa và phát triển, các hoạt động thương mại và du lịch có tác
động thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế trong khu vực và
các nước trên thế giới Vậy thương mại và du lịch nước ta có đặc diểm gì ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
II Hoạt động của Thầy – Trò:
? Bằng sự hiểu ết của mình hãy cho biết thương
mại gồm những hoạt động kinh tế nào.( nội
thương và ngoại thương)
?Bằng thực tế và kết hợp với kênh chữ SGK nêu
đặc điểm ngành nội thương
? Quan sát H15.1 hãy cho biết hoạt động nội
thương tập trung nhiều nhất ở những vùng nào
nước ta.( Đông Nam Bộ, Đồng băng sông Hồng,
Đồng bằng sông Cửu Long)
? Tại sao hoạt động nội thương ở Tây Nguyên
kém phát triển.( Đân cư ít, giao thông chưa phát
triển)
? Quan sát H 15.2.3.4.5 và kênh chữ SGK cho
biết nội thương phát triển mạnh nhất nơi nào trong
nước ta
? Dựa vào thực tế cho biết Hà Nội và TP Hồ Chí
Minh có n hững điều kiện thuận lợi nào để trở
thành 2 trung tâm thương mại và du lịch lớn nhất
nước ta.( có các chợ lớn, các dịch vụ tư vấn tài
chính… )
? Bên cạnh thuận lợi trên theo em ngành nội
thương nước ta đang còn những hạn chế gì
(Sự phân tán mang mún, hang thật, hang giả,
người tiêu dung chưa được bảo vệ đúng mức…)
Trang 33Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
? Dựa vào sự hiểu biết và két hợp với kênh chữ
SGK nêu đặc điểm ngành ngoại thương
? Quan sát biểu đồ 15.6 nhận xét biểu đồ và kể tên
các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta
( Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
chiếm tỉ trọng lớn nhất, thấp nhất là hàng nông
lâm thuỷ sản….)
? Hiện nay nước ta đang phải nhập nhiều mặt
hàng theo em đó là mặt hàng gì.( máy móc thiết
bi, nguyên nhiên liệu…)
? Hiện nay nước ta chủ yếu buôn bán nhiều nhất
với những nơi nào.( châu Á thái mbinh dương,
châu Âu, Bắc mỹ)
? Tại sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với các
nước Châu Á Thái Bình Dương,
( Vị trí thuận lợi, các mối quan hệ có tính truyền
thống, thị hiếu dung có nhiều điểm tương đồng,
tiêu chuẩn hàng hoá không cao)
? Để các mặt hàng xuất khẩu dễ dàng bán sang
các nước Châu Âu, Mỹ nước ta cần chú ý vấn đề
gì.( chất lượng và mẫu mã)
Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất, có tác dụng giải quyết đầu ra cho sản phẩm, đổi mới công nghệ, cải thiện đời sống
Chuyển ý:Cùng với sự phát triển của ngành thương mại thì du lịch nước ta đang trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế Vậy ngành dịch vụ nước ta có đặc điểm gì ta tìm hiểu phần 2
Hoạt động 2: ( 10 /) II Du lịch:
? Dựa vào kênh chữ SGK hãy cho biết phát triển
ngành du lịch mang lại lơi ích gì
? Bằng sự hiểu biết của bản thân em hãy liệt kê
một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta
? Vịnh hạ long, hồ ba bể gọi là tài nguyên du lịch
gì? Đền hung bến cảng nhà rồng là tài nguyên
du lịch gì
? Kể tên một số điểm du lịch ở địa phương em
- Du lịch đem lại nguồn thu nhập lớn, mở rộng giao lưu với các nước và cải thiện đời sống nhân dân
- Nước ta giàu tài nguyên du lịch tợ nhiên và du lịch nhân văn
III Củng cố - Đánh giá:
1 Củng cố: Dùng câu hỏi SGK
2 Đánh giá :Điền vào chỗ trống: Chọn các cụm từ sau điền vào chỗ trống ( Nội thương, ngoại t
3 hương,di lịch, hàng hoá)
1 phát triển với hàng hoá phong phú, đa dạng Mạng lưới lưu thông 2 có ở khắp các địa
phương 3 mở rộng các mặt hàng và các thị trường xuất khẩu 4 có nhiều tiềm năng phát triển
Đáp án: 1: Nội thương; 2:hàng hoá; 3: ngoại thương ; 4: du lịch
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc : Sưu tầm tranh ảnh về hoaatj động xuất nhập khẩu của nước ta
2 Dặn dò: học bài, làm bài tập 1, 2, 3 SGK; Tìm hiểu bài 16 ( mang theo bút chì, thước kẻ ) vào
tiết học sau
Tiết 16: Ngày soạn:
Trang 34
Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
Củng cố lại kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất nước ta
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ bieer đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền
3 Thái độ tình cảm : Giáo dục cho HS tính cẩn thận trong cuộc sống
B Phương tiện dạy học :
Thước kẻ, bút chì
C Hoạt động trên lớp :
I Khởi động : Các em đã làm quen với phương pháp vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu, đó là biểu đồ hình
tròn, biểu đồi hình cột khi ta tưởng tượng các cột chồng trong biểu đồ hình cột thu thật nhỏ bề rộng bằng một đường kẻ nhỏ và nối các đoạng cột chồng với nhau thì chính là biểu đồ miền hay nói cách biểu đồ miền là một biểu đồ biến thể từ biểu đồ cột chồng Bài thực hành hôm nay chúng
ta tìm hiểu cách vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu kinh tế
II.Hoạt động Thầy-Trò:
Hoạt động 1:Bài tập 1 (20/)
a.Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ
-Bước 1:Đọc yêu càu , nhận biết các số liệu trong đề bài.
+Trong trường số liệu của ít năm thì thường biểu đồ hình tròn
+Trong trường hợp khi chuổi số liệu là nhiều năm dùng biểu đồ miền
+Không vẽ biểu đồ miền khi khi chuổi số liệu không phải là theo các năm (vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm)
-Bước 2:Vẽ biểu đồ :Cách vẽ biểu đồ miền hình chữ nhật (Bảng số liệu đã cho trước là tỉ lệ % )
+ Vẽ đến đâu tô màu hay kẽ vạch ngay đến đó Đồng thời thiết lập bảng chú giải( vẽ riêng bảng chú giải)
b Tổ chức cho HS vẽ biểu đồ miền (SGK)
Hoạt động 2: ( 15/) Bài tập 2Nhận xét biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong thời kì 1991 – 2002
a Phương pháp nhận xét chung khi nhận xét biểu đồ
- Trả lời các câu hỏi đặt ra: như thế nào( Hiện trạng xu hướng biến đổi của hiện tượng, diễn biến quá trình)
Câu hỏi Tại sao? Nguyên nhân của sự biến đổi trên)
Ý nghĩa cảu sự biến đổi
b Nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002
- Sự giảm mạnh nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 235 nói lên: nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp
- Tỉ trọng khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng tăng nhanh nhất thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang tiến triển
III Củng cố:
GV chốt lại toàn bộ cách vẽ, cách nhận biết và nhận xét biểu đồ hình tròn, biểu đồ hinhf cột chồng, biểu
đồ miền thể hiện cơ cấu các yếu tố kinh tế
IV Đánh giá: Điền vào chỗ trống sau kiến thức đúng nói lên sự thay ddooircow cấu kinh tế thể hiện rõ
trong cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002:
Trang 35Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tỉ trọng của……(1)… không ngừng giảm thấp hơn khu vực…(2)…( từ năm 1993), rồi thấp hơn…(3) ( từ năm 1994 và đến đầu năm 2002) chỉ còn hơn…(4)…… % Chứng tỏ nước ta đang chuyển dần từ nước …(5)…… sang nước …(6)………
Đáp án:1: nông, lâm, ngư nghiệp ;2:dich vụ ;3: công nghiệp và xây dựng ; 4: 20 5: nông nghiệp ; 6: công nghiệp
V Dặn dò; Chuẩ bị để tiết sau ôn tập
Trang 36Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tuần 9 Ngày soạn: 12 – 10 – 2008 Tiết 17
ÔN TẬP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Sau tiết ôn tập HS cần;
- Củng cố lại kiến thức đã học từ đầu năm
- Làm cơ sở để làm bài kiểm tra một tiết
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí địa lí trên bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng ssoos liệu thống kê
3 Thái đọ tình cảm:
Giáo dục cho HS ý thức tự học và tính trung thực trong thi cử
B Phương tiện dạy học :
Một số bảng đồ , tranh ảnh có liên quan
C Hoạt đọng trên lớp:
I Khởi động : Để ôn lại kiến thức đã học từ đầu năm và làm cơ sở cho tiết kiểm tra 1 tiết sắp tới
hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập
II Hoạt động của Thầy và Trò:
GV nêu câu hỏi HS trả lời, HS bổ sung kiến thức GV chuẩn xác kiến thức
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc , sự khác nhau
giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào
? Tình hình dân số nước ta hiện nay có đặc điểm
gì Việc hạ tỉ lệ gia tăng dân số có ý nghĩa gì
?Vì sao dân cư nước ta phân bố không đều Để
giải quyết vấn đề này nhà nước ta đã có biên pháp
? Nêu đặc điểm nền kinh tế nước ta sau thời kì đổi
mới, những thành tựu và thách thức trong thời kì
đổi mới
? Nêu các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự
phân bố và phát triển ngàng nông nghiệp nước ta
Trong các nhân tố đó nhân tố nào quan trọng nhất
? Nêu đặc điểm ngành trồng trọt nước ta
? Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì Vì sao
chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng
? Dựa vào H 12.3 chứng minh rằng ngành công
nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng
? Nêu đặc điểm ngành thương mại nước ta Kể tên
một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta
Bài 1:Có 54 dân tộc Mỗi dân tộc thể hiện trong trang phục , ngôn ngữ, phong tục tập quán
Bài 2:Thuộc loại dân số trẻ, số tuổi từ 0-14 tuổi đông Việc hạ tỉ lệ gia tăng tự nhiên giúp choi nền kinh tế nước ta phát triển
Bài 3: Vì điều kiện tự nhiên của nước ta không giống nhau ở mọi nơi Di dân đến vùng núi, hải đảo
- Qúa trình đô thị hoá của nước ta diễn ra với tốc độ nhanh chóng nhưng phần lớn thộc loại vừa và nhỏ, trình độ đo thị hóa thấp
Bài 4:Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn, phần lớn chưa qua đào tạo Vấn đề sử dụng đang chuyển biến theo hướng tích cực
Bài 6: Nước ta thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế( chuyển dịch cơ cấu ngành, thành phần kinh tế,lãnh thổ )
- Thành tựu và thách thức( phần 2 bài 6)Bài 7:( Phần I bài 7 )
Nhân tố quan trọng nhất là đất và khí hậuBài 8: ( Phần I bài 8)
Việc đầu tư rừng đem lại lợi ích : Chống xói mòn, lũ lụt, phục hồi hệ sinh thái, nâng cao đời sống nhân dân
Bài 12: Có đầy đủ các ngành thuộc các lĩnh vực Một
số ngành công nghiệp trọng điểm ra đời: Công nghiệp khai thác nhiên liệu, điện, công nghiệp nặng, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may
Bài 15 Phần I bài 15)
Kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng: Vịnh hạ long, hồ
Trang 37Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
?Dựa vào bảng 3.1 hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ kệ
dân thành thị nước at thời kì 1985 – 2003 và rút ra
nhận xét
? Dựa vào bảng 6.1 vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu
GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002 và
- Tỉ lệ dân thành lien tục tăng
- Giai đoạn 2000- 2003 tăng nhanh nhất
* HS vẽ biểu đồ hình tròn
- Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất, khu vực kinh tế tập chiếm tỉ trọng thấp nhất Điều đó chứng tỏ rằng nền kinh tế nước ta đang chủ yếu dựa vào nguồn vốn của nhà nước
* HS vẽ 2 biểu đồ hình tròn
- Nhận xét: Cây lương thực chiếm tỉ trọng cao và đang
có chiều hướng giảm xuống Cây công nghoeepj chiếm tỉ trọng thấp nhưng đang có chiều hướng tăng mạnh Điều đó chứng tỏ nền kinh tế nước ta đang chuyển biến theo hướng tích cực
III Củng cố:
GV củng cố toàn bài
IV Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết.
Trang 38Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tuần 10 Ngày soạn: 25 – 10 – 2008
Tiết 19
SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí: một thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên ; đặc biệt dân cư xã hội của vùng
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng Đông bắc và Tây bắc; Đáng giá trìng độ phát triển giữa 2 tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phat trieer kinh tế xã hội
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xác định ranh giới cuả vùng, vị trí của một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và giải thích được mọt số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội
3 Thái độ tình cảm:
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ biên giới, bảo vệ môi trường, yaif nguyên thiên nhiên
B Phương tiện dạy học:
-Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
- Bản đồ địa lí tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt nam
- Một số tranh ảnh về trung du và miền núi bắc nộ
C Hoạt động trên lớp:
I Khởi động:Trung du và mien núi bắc bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn nhất phía bắc với nhiều thế mạnh về vị
trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế Giữa 2 tiểu vùng đông bắc và tây bắc có sự chênh lệch đáng kể về chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội Để nắm rõ hơn vấn đề này chúng ta tìm hiểunội dung bài học hôm nay:
II Hoạt động của Thầy – Trò:
Để nắm vừng vị trí và giới hạn của vùng ở đâu ta tìm hiểu phần 1:
Hoạt động 1 ( 6 /) I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
GV xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ trên
bản đồ
? Gọi 1 HS lên bảng xác định vị trí cuả các tỉnh
trong vùng
?Vị trí địa lí của vùng có thuận lợi và khó khăn gì
(Thuận lợi dễ dàng giao với các nước ; khó khăn
việc kiểm soát hàng lậu…)
? Dựa vào kênh chữ SGK Nêu diện tích và số dân
của vùng
? Dựa vào bản đồ và lược đồ 17.1 nêu vị trí giới
hạn của vùng
? Quan sát H17.1 nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
Chiếm 30,7%diện tích và 14,4% dân số gồm cả vùng đất liền và vùng biển
Chuyển ý: Vùng trung du và miền núi bắc bộ co đặc điểm gì về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
ta tìm hiểu phần 2:
Hoạt động 2: (17/) II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
? Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với kênh chữ
SGK nêu đặc điểm khí hậu của vùng
? Quan sát lược đồ em hãy nêu điểm địa hình của
- Địa hình:
Núi cao chia cát sâu phía Tây còn phía Đông
Trang 39Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
? Theo em tiểu vùng Đông bắc và tiểu vùng Tây
bắc thế mạnh để phát triển kinh tế có giống nhau
không
? Tiểu vùng Đông bắc có thế mạnh gì để phát triển
kinh tế
? Xác định trên bản đồ các mỏ khoáng sản, khu du
lịch nổi tiếng của tiểu vùng đông bắc
? Tiểu vùng Tây bắc có thế mạnh gì để phát triển
kinh tế
? Xác đinh trên bản đồ các nhà máy thuỷ điện của
tiểu vùng Tây bắc
? Kể tên một số sản phẩm cây công nghiệp, rau
quả nhiệt đới và cận nhiệt đới của vùng ( Chè,
quế, xu hào, đào lê…)
GV nói thêm trước đây phát triển cây thuốc phiện,
ngày nay cây này là một loại cây gây ra tệ nạn xã
hội nên ta đã tưu bỏ thói quen này
?Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là
điều kiện thuận lơi đẻ vung phát triển kinh tế song
vùng gặp không ít khó khăn theo em đó là những
khó khăn gì ( Địa hình hiểm trở, khí hậu thay đổi
thất thường…)
phần lớn là núi trung bình
2 Tài nguyên thiên nhiên:
-Tiểu vùng Đông bắc thuận lợi khai thác khoáng sản, du lịch, trồng cây công nghiệp, rau quả cận nhiệt và ôn đới, du lịch…
- Tiểu vùng Tây bắc phát triển thuỷ điện, trồng câycông nghiệp, chăn nuoi gia súc
Chuyển ý: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ành hường gì đến đặc diểm dân và xã hội của vùng
ta tìm hiểu phần 3
Hoạt động 3: ( 10/ ) III Đặc điểm dân cư, xã hội:
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm dân cư của
vùng
?Quan sát bảng 17.2 nhận xét các chỉ têu của 2
tiểu vùng Đông bắc và tiểu vùng Tây bắc
( Tiểu vùng Đông bắc các chỉ tiêu phát triển dân
cư xã hội cao hơn tiểu vùng Tây bắc)
? Qua đó em hãy rút ra nhận xét về đặc điểm dân
cư xã hội của vùng
?Vì sao tiểu vùng Đông bắc phát triển hơn Tây bắc
( Đông bắc ần đồng bằng sông Hồng, nước dồi
dào, GT thuận lợi…)
III Củng cố đánh giá: Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Điều kiện tự nhiên của vung tạo ra thế mạnh nhất mcho ngàng kinh tế nào sau đây:
a Trông rừng và cây lúa nước
b Trồng cây lương thực và cây công nghiệp
c Trồng lúa và du lịch
d Khai thác khoáng sản, thuỷ điện và du lịch
a Vì địa ghình cảu vùng chủ yếu là đồi núi
b Cả 3 ý trên
Đáp án: Câu 1:d
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc : Sưu tầm tranh ảnh về haotj động kinh tế vùng Trung du và miền núi bắc bộ
2 Dặn dò: Học bài, làm bài tập SGK, nghiên cứu bài 18
Trang 40Trường THCS Lê Quý Đôn Giáo án Địa 9
Tiết 20
Bài 18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiếp theo)
A MỤC TIÊU: Sau bài học HS cần
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, các khu di tích lịch sử trong vùng
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ kinh tế vùng trung du & miền núi bắc bộ
- Tranh ảnh
C HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
I Khởi động: TD & miền núi BB rất giàu tài nguyê, đó là điều kiện giúp cho vùng phát triển kinh tế
đa ngành, vậy vùng có đặc điểm gì về phát triển klinh tế, ta tim fhieeut nội dung bài học hôm nay
II Hoạt động của thầy & trò:
? Nhắc lại các nguồn tài nguyên của vùng? ( Khoáng
sản, đất, nước….)
? Dựa vào các nguồn tài nguyên của vùng hãy cho
biết đó là cơ sở để phát triển những ngành công
nghiệp nào? ( Năng lượng)
?: Đọc tên và xác định trên lược đồ các nhà máy
nhiệt - thuỷ điện và nhiệt điện đang xây của
vùng ?
?Ngoài năng lượng vùng còn phát triển ngành công
nghiệp nào?
?: Hãy xđ trên H18.1 các cơ sở chế biến k/sản?
(mqhệ giữa nơi kinh tế và chế biến)
GV: Thuỷ điện Sơn La đang xd là công trình
thuỷ điện lớn nhất nước ta
?:Nêu ý nghĩa của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?
(có giá trị lớn cho việc sx điện năng, điều tiết lũ
và cung cấp nước tưới trong mùa mưa ít nhất
vùng ĐBSH, KT’ du lịch, nuôi trồng thuỷ sản và
điều hoà khí hậu địa phương.)
? Dựa vào điều kiện tự nhiên hãy cho biết cây trồng
quan trọng của vùng TD & MNBB?
? Ngoài cây lương thực vùng còn trồng được những
loại cây nào khác?
1 Công nghiệp
- Năng lượng phát triển mạnh cả thuỷ điện
và nhiệt điện
Các ngành CN nhẹ, chế biến lương thực thực phẩm, sx vật liệu xd phát triển ở nhiều địa phương
2 Nông nghiệp
• Trồng trọt:
-Lúa ngô là cây lương thực chính
- Cây CN, cây ăn quả (nhiệt đới, cận nhiệt,
ôn đới) phát triển mạnh nhiều địa phương