Hoạt động cá nhân: Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập: Quan sát H2.1 SGK và thảo luận theo câu hỏi SGK: Sự gia tăng dân số của nước ta diễn ra như thế nào.. đó là nội dung bài học này:
Trang 1- Có tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc.
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Tranh một số dân tộc việt Nam
III Tiến trình bài giảng:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học
Quan sát H1.1 SGK, cho biết lãnh thổ
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc sinh
sống? Hãy kể tên một số dân tộc?
1 Các dân tộc Việt Nam:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trình bày những nét khái quát về dân
tộc Kinh và một số dân tộc khác? Trong
cộng đồng dân tộc việt Nam dân tộc nào
đông nhất?
Hãy nhận xét biểu đồ H 1.1 SGK cơ cấu
dân tộc của nước ta năm 1999? Hãy kể
tên một số sản phẩm thủ công nghiệp
tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em
biết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
GV
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Học
sinh trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
học tập: GV cho HS khác nhận xét và
chuẩn hóa kiến thức.
Dựa vào lược đồ phân bố dân cư và sự
hiểu biết, hãy cho biết dân tộc việt
(Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? hoạt
động trong các ngành kinh tế nào?
Dựa vào biểu đồ hãy cho biết các dân
tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu? Sự
phân bố các dân tộc từ Bắc đến
Namđược thể hiện như thế nào?
Khu vực Trường Sơn và Tây Nguyên có
bao nhiêu dân tộc ít người? Các tỉnh
Nam bộ gồm có các tộc ít người nào?
sinh sống như thế nào?
Cuộc sống của người dân miền núi còn
phong tục tập quán khác nhau
- Dân tộc Việt ( Kinh ) có số dân đôngnhất chiếm 86,2% là lực lượng laođộng đông đảo trong các ngành kinh tếquan trọng
- Các tộc ít người chiếm khoảng 13,8%
có số dân và trình độ phát triển kinh tếkhác nhau, có kinh nghiệm trong một
số lĩnh vực
- Người Việt định cư ở nước ngoàicũng là một bộ phận của cộng đồng cácdân tộc Việt Nam
2 Phân bố các dân tộc:
a, Dân tộc Việt ( Kinh):
phân bố rộng khắp cả nước, song tậpchung đông hơn ở các vùng đồng bằng,trung du, và duyên hải
- Khu vực Trường Sơn và Tây nguyên
có 20 tộc ít người: Ê- Đê, Co Ho, GiaRai….cư trú thành vùng khá rõ
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
gặp những khó khăn gì? Đảng và Chính
phủ đã có những chính sách gì để nâng
cao cuộc sống cho người dân?
- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam
Bộ có người Chăm, Ê-đê, và ngườiHoa
4 Củng cố, đánh giá:
- Tóm tắt nội dung chính bài học
- Trình bày tình hình phân bố dân tộc của nước ta?
5 Hoạt động nối tiếp
- Biết được quá trình gia tăng dân số của nước ta qua các giai đoạn
- Hiểu được nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục của gia tăng dân số
- Năng lực sử dụng tháp dân số, biểu đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ
II Thiết bị dạy học
Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Trình bày sự phân bố của các dân tộc nước ta?
- Những nét văn hóa riêng của các dân tộc biểu hiện ở các mặt nào?
Tiết/Ngày
9A 9B 9C
Trang 4Đáp án: Câu 1- Mục 2 Câu 2- Mục 1- Giáo án Tiết 1
3 Bài mới:
Nước ta là nước đông dân , có cơ cấu dân số trẻ , nhờ có thực hiện tốt kếhoạch hóa gia đình nên tỉ lệ tăng tự nhiên đang có xu hướng giảm, cơ cấu dân số
có sự thay đổi như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này
Dân số nước ta năm 2002 là bao nhiêu
triệu người? Em có nhận xét gì về xếp thứ
tự về diện tích và số dân so với thế giới?
rút ra kết luận về dân số nước ta?
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Quan sát H2.1 SGK và thảo luận theo câu
hỏi SGK: Sự gia tăng dân số của nước ta
diễn ra như thế nào? Dân số nước ta bùng
nổ từ khi nào? Em hãy nêu các nguyên
nhân của gia tăng dân số trong các giai
đoạn?
Vì sao tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
nước ta giảm nhưng dân số nước ta vẫn
tăng nhanh? Dân số đông và tăng nhanh sẽ
gây ra những hậu quả ?
Nêu các biện pháp giảm sự gia tăng dân số
tự nhiên? (Kế hoạch hóa gia đình) Hãy
phân tích các ích lợi của việc giảm tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên của dân số nước
ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát và
hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Đại
diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện học
tập: Giáo viên cho học sinh khác nhận xét
và chốt lại kiến thức trọng tâm.
1 Dân số:
- Năm 2009 là trên 85,7 triệu người,thứ 3 Đông Nam Á, thứ 13 thế giới
2 Gia tăng dân số:
- Từ giữa thế kỷ XX về trước: Dân sốtăng chậm
- Từ cuối những năm 50 của thế kỷXX: Có hiện tượng "bùng nổ dân số"
và chấm dứt vào cuối thế kỷ XX
- Hiện nay:gia tăng dân số tự nhiên
có xu hướng giảm, nhưng hàng nămvẫn tăng khoảng 1triệu người
- Nguyên nhân:
+ Số người trong độ tuổi sinh đẻnhiều
+ Tỉ lệ tử giảm + Nhận thức về dân số chưacao,quan niệm phong kiến
- Hậu quả: kìm hãm sự phát triển
kinh tế, khó khăn trong giải quyếtviệc làm,nhà ở giáo dục,y tế, an ninh
xã hội, ô nhiễm môi trường
- Tỷ lệ gia tăng dân số giữa các vùngkhác nhau: thấp ở các vùng đồngbằng, cao ở các vùng miền núi.Tỷ lệtăng tự nhiên ở thành phố thấp hơnvùng nông thôn
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Dựa vào bảng 2.2 SGK ( Cơ cấu theo giới
tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%) và 2
câu hỏi hướng dẫn trong SGK
Dựa vào nội dung mục 3 cho biết:Tỷ lệ về
giới tính ở nước ta có đặc điểm gì?
3 Cơ cấu dân số :
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ + Cơ cấu theo độ tuổi của nước tađang có sự thay đổi theo hướng: tỷ lệtrẻ em giảm xuống, tỷ lệ người trong
độ tuổi lao động và trên tuổi lao độngtăng lên
- Tỷ lệ về giới tính đang tiến dần tớimức cân bằng và có sự khác nhaugiữa các địa phương do hiện tượngchuyển cư
4 Củng cố, đánh giá:
- Dựa vào H 2.1 Hãy cho biết dân số và tình hình gia tăng dân số của nước ta?
- Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu
dân số của nước ta?
5 Hoạt động nối tiếp
- Học thuộc bài cũ và làm bài tập số 1, 2, 3 SGK
- Đọc bài " Phân bố dân cư và các loại hình quần cư" và chuẩn bị bài theo câuhỏi hướng dẫn
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư của nước ta
- Biết được đặc điểm các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị, đô thịhóa của nước ta
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam ( năm 1999) một bảng
về số liệu về dân cư
Trang 64 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình ảnh
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Tranh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta?
- Cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm gì?
Đáp án: - Câu 1:Mục 1
- Câu 2: Mục 2 (Giáo án-Tiết 2)
3 Bài mới: Mật độ dân số nước ta là bao nhiêu? mật độ dân số nước ta so với mật
độ trung bình của thế giới như thế nào? và sự phân bố dân số cố đều không? vàchúng ta phải giải quyết vấn đề này như thế nào? đó là nội dung bài học này:
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Mật độ dân số nước ta năm 2003 là bao
nhiêu người trên km2? so với mật độ dân
số thế giới? Tại sao dân số nước ta ngày
càng tăng?
Quan sát H 3.1 hãy cho biết dân cư tập
chung đông đúc ở những vùng nào?
Thưa dân ở những vùng nào? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát
và hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: Đại
diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
học tập: Giáo viên cho học sinh khác
nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm.
1 Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Nước ta có mật độ dân số cao trênthế giới, năm 2003 là 246 người /km2.Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng
+ Sự phân bố dân cư nước ta rất khôngđều giữa đồng bằng và miền núi, giữathành thị và nông thôn
(Khoảng 74% dân sống ở nông thôn
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Sự phân bố dân cư giữa thành thị và
nông thôn ở nước ta như thế nào? Tại sao
có sự chênh lệch đó ?
Có mấy loại hình cư trú? Các loại hình
quần cư cú đặc điểm gì?( mật độ, hình
thức cư trú, hoạt động kinh tế)
Em đang sinh sống ở quần cư nào? Cùng
với quá trình công nghiệp hóa , nông
thôn ngày nay có sự thay đổi như thế
nào?
Quan sát H 3.1 hãy nêu nhận xét về sự
phân bố đô thị của nước ta?
Các nhóm thảo luận:
Quan sát bảng 3.1 SGK dân số thành thị
và tỷ lệ dân số thành thị nước ta thời kỳ
1985 - 2003: Nhận xét về số dân thành
thị và tỷ lệ dân thành thị của nước ta?
Cho biết sù thay đổi tỷ lệ dân thành thị
đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước
ta như thế nào?
Việc đô thị hóa nhanh có ảnh hưởng tới
môi trường như thế nào? biện pháp khắc
phục?
Là điểm dân cư với quy mô dân số vàtên gọi khác nhau: làng, xã, thôn,bản
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, dựa vào ruộng đất
b) Quần cư thành thị :
- Mật độ dân số cao
- Sinh hoạt theo phố , phường,
- Hoạt động kinh tế công nghiệp,thương nghiệp, dịch vụ, văn hóa, khoahọc, chính trị …
- Các đô thị nước có qui mô vừa vànhỏ phân bố ở ven biển
3 Đô thị hóa :
- Dân thành thị và tỷ lệ dân thành thịtăng liên tục nhưng không đều
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta đangdiễn ra với tốc độ ngày càng cao Tuynhiên trình độ đô thị hóa thấp
4 Củng cố, đánh giá:
- Dựa vào H 3.1 hãy trình bày đặc điểm của sự phân bố dân cư của nước ta?
- Quan sát bảng 3.2 nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độdân số theo các vùng của nước ta?
5 Hoạt động nối tiếp.
Trang 8I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống củanhân dân ta
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện về nâng cao chất lượng cuộc sống
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Nguồn lao động nước ta nước ta có những
mặt mạnh và hạn chế nào? Quan sát H 4.1:
Nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn? Giải thích nguyên
nhân?
Theo em những biện pháp nào để nâng cao
1 Nguồn lao động và sử dụng lao động :
a) Nguồn lao động:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào
và tăng nhanh bình quân hàngnăm tăng khoảng 1 triệu người
Đó là điều kiện thuận lợi để pháttriển kinh tế
- Tập trung nhiều ở khu vực nông
9A 9B 9C
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
chất lượng lao động hiện nay? Em cã nhận
xét gì về sử dụng lao động ở nước ta giai
đoạn 1991- 2003?
Quan sát H 4.2 hãy nhận xét về cơ cấu và sự
thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước
ta? Tại sao lao động nông nghiệp giảm, lao
động công nghiệp và dịch vụ lại tăng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học
sinh thực hiện, giáo viên quan sát và hướng
dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: Đại
diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện học
tập: Giáo viên cho học sinh khác nhận xét và
chốt lại kiến thức trọng tâm.
Vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta như thế
nào? Vấn đề không đủ việc làm sẽ gây ra
những tiêu cực gì?
Thiếu việc làm sẽ gấy sức ép gì cho xã hội,
em hãy lấy các ví dụ để minh họa?
Chất lượng cuộc sống của người dân hiện
nay như thế nào? Em hãy nêu các dẫn chứng,
chứng minh chất lượng cuộc sống của nhân
dân ngày càng thay đổi?
Biên pháp để nâng cao chất lượng cuộc sống
đồng đều?
thôn
- Lực lượng lao động bị hạn chế
về thể lực và chất lượng(Khôngqua đào tạo 78,8%)
- Phần lớn lao động tập trungtrong các ngành nông- lâm- ngưnghiệp
2 Vấn đề việc làm:
- Lực lượng lao động tăng nhanh
là sức ép lớn đến vấn đề giảiquyết việc làm
- Năm 2003 ở nông thôn mới sửdụng 77,7% thêi gian lao động
- Thành thị khoảng 6% thấtnghiệp
3 Chất lượng cuộc sống:
- Chất lượng cuộc sống của nhândân ngày càng được cải thiện.Nhưng có sự chênh lệch giũanông thôn và thành thị, giữa cáctầng lớp trong xã hội
4 Củng cố- đánh giá:
- Tóm tắt bài học
- Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta?
5 Hoạt động nối tiếp.
- Học thuộc bài
- Làm bài tập SGK, tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị bài thực hành
Trang 10- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2 Kĩ năng:
- Biết cách phân tích và so sánh dân số
3 Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải kế hoạch hoá gia đình
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình ảnh
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ
II Thiết bị dạy học
Tháp tuổi việt nam năm 1989 và năm 1999 (phóng to theo sgk)
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1 nước ta có nguồn lao động như thế nào, có những ưu điểm và hạn chế nào?
2 để nâng cao chất lượng lao động cần có những giải pháp nào?
Đáp án: Câu 1- mục 1 Câu 2- mục 2 - giáo án -tiết 3
3 Bài mới:
Giáo viên nêu yêu cầu bài thực hành
Trang 11Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Nhóm 3, 4: Cơ cấu ds theo độ tuổi Tại
sao tháp dân số năm 1999 tuổi dưới lao
động thấp hơn năm 1989?
Tại sao tuổi lao động và ngoài lao động
năm 1999 cao hơn năm 1989? Tại sao
tỷ lệ dân số phụ thuộc còn cao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn
của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta
có thuận lợi khó khăn gì cho phát triển
kinh tế - xã hội? biện pháp khắc phục
khó khăn?
Các nhóm trả lời, bổ sung- gv chuẩn
hóa kiến thức
- Hình dạng: đều có đáy rộng, sườn
dốc, đỉnh nhọn , nhưng chân đáy củanăm 1999 thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu:
+ Dân số dưới lao động có tỉ
lệ đều cao nhưng năm 1999 có tỷ lệcao hơn
+ Dân số trong độ tuổi laođộng: năm 1999 có tỷ lệ cao hơn
- Tỷ lệ dân số phụ thuộc cao, năm
- Tỷ lệ nhóm tuổi lao động tăng
- Tỷ lệ nhóm tuổi trên độ tuổi laođộng có chiều hướng gia tăng
* Nguyên nhân: thực hiện tốt chíngsách dân số, chất lượng cuộc sốngđược nâng cao
+ Thuận lợi:
- Nguồn dự trữ lao động đông
- Lực lượng lao động dồi dào
Trang 125 Hoạt động nối tiếp.
- Có kỹ năng phân tích bản đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lý ( ở đây
là quá trình diễn biến về tỷ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ: vẽ biểu đồ cơ cấu(biểu đồ hình tròn) và nhận xétbiểu đồ
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc và tích cực tìm hiểu môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình ảnh
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
Bản đồ kinh tế chung việt nam
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 13Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn từnăm 1986 nước ta bắt đầu đổi mới cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõrệt theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đã đạt được nhiều thànhtựu, nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức vậy nền kinh tế nước ta phát triểnnhư thế nào?
Thảo luận nhóm:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Nhóm 1, 2 quan sát h 6.1 phân tích xu
hướng chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế,
xu hướng này thể hiện rõ nhất ở khu vực
nào?
Nhóm 3,4 quan sát h 6.2 sgk có những
vùng kinh tế nào, xác định các vùng kinh
tế của nước ta, phạm vi lãnh thổ của các
vùng kinh tế trọng điểm?
Kể tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng
kinh tế không giáp biển?
Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
thể hiện như thế nào? dựa vào bảng 6.1
nêu các thành phần kinh tế?
Dựa vào kiến thức sgk và thực tế, hãy cho
biết nền kinh tế nước ta có những thành
tựu gì? Những khó khăn và thách thức của
nền kinh tế nước ta là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn của
giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: Đại
diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện học
tập: GV cho nhóm khác nhận xét và chuẩn
hóa kiến thức:
II Nền kinh tế nứơc ta trong thời
kỳ đổi mới:
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
- Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ
trọng của khu vực nông- lâm- ngưnghiệp, tăng tỉ trọng của khu vựccông nghiệp- xây dựng, dịch vụchiếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiềubiến động
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ :
hình thành các vùng chuyên canhnông nghiệp ,các vùng tập chungcông nghiệp, dịch vụ, tạo nên cácvùng kinh tế phát triển năng động
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
phát triển nền kinh tế nhiều thànhphần
2 Những thành tựu và thách thức: + Thành tựu:
- Kinh tế tăng trưởg tương đối vữngchắc
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hoá
- Đang hội nhập vào nền kinh tế khuvực và toàn cầu ;
+ Những khó khăn :
- Sự phân hóa giầu nghèo, vẫn còn
xã nghèo, vùng nghèo nhiều
- Những bất cập trong phát triển vănhóa, giáo dục, y tế
- Vấn đề việc làm còn bức xúc
Trang 14Hoạt động của gv và hs Nội dung chính
- Những khó khăn trong quá trìnhhội nhập vào nền kinh tế thế giới môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên bịcạn kiệt
4 Củng cố- đánh giá :
- Vai trò về các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nước ta?
- Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng thống kê sgk ?
- Hướng dẫn học sinh các vẽ biểu đồ hình tròn.
5 Hoạt động nối tiếp
- Làm bài tập trong sgk và tập bản đồ địa lý thực hành
2 Kĩ năng:
- Phân tích, đánh giá được trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Liên hệ được với thực tế địa phương
Trang 154 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình ảnh
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
III Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức:
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
a Hãy nêu sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới?
b Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta?
- Đáp án:
Câu 1- mục 1 Câu 2- mục 2 giáo án tiết 6
3 Bài mới :
Vào bài theo gợi ý trong SGK
Ngành sản xuất nông nghiệp phụ
thuộc vào các nhân tố tự nhiên nào?
Thảo luận nhóm:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học
tập:
Nhóm 1: tài nguyên đất có vai trò như
thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?
Có mấy loại đất? diện tích? phân bố?
thích hợp với các loại cây gì?
Nhóm 2: Tài nguyên khí hậu có thuận
lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông
nghiệp?(nêu theo từng đặc điểm của
khí hậu)
Tại sao nói 90% cây trồng nước ta là
cây trồng nhiệt đới? (kể tên các loại
cây trồng của nước ta mà em biết)
Nhóm 3: Tài nguyên nước: đặc điểm,
có những khó khăn nào? Tại sao thuỷ
I Các nhân tố tự nhiên :
1 Tài nguyên đất:
- Đất phù sa: có diện tích rộng khoảng 3triệu ha phân bố ở đồng bằng, ven biểnthích hợp với trồng lúa nước và nhiềucây ngắn ngày khác
- Đất feralít diện tích rộng16 triệu ha;phân bố ở miền núi và cao nguyên; thíchhợp trồng cây công nghiệp dài ngày vàcây ăn quả
2 Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩmmưa nhiều, khí hậu phân hoá từ bắc vàonam, từ thấp lên cao, theo mùa
+ Thuận lợi: cây trồng phát triển được
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm
canh nông nghiệp ở nước ta?
Nhóm 4: tài nguyên sinh vật ở nước
ta phong phú như thế nào? có vai trò
gì trong nông nghiệp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập: Các nhóm thực hiện theo hướng
dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
học tập: GV cho nhóm khác nhận xét
và chuẩn hóa kiến thức:
Kể các thành tịu khoa học về lai tạo ra
nhiều giống cây trồng và vật nuôi cho
năng suất cao?
Có những nhân tố kinh tế - xã hội
nào? Dân cư và lao động nông thôn
+ Khó khăn: hạn hán , bão lụt
sương muối mưa đá
3 Tài nguyên nước:
- Mạng lưới sông dày, nguồn nước ngầmkhá phong phú đảm bảo nguồn nước chocây trồng phát triển
+ Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trongthâm canh nông nghiệp:
4 Tài nguyên sinh vật
- Tài nguyên sinh vật nước ta phongphú
- Cơ sở để lại tạogiống cây trồng và vậtnuôi có chất lượng tốt, thích nghi vớiđiều kiện sống
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
1 Dân cư và lao động nông thôn :
- Có nguồn lao động đông, cần cù, giàu kinh nghiệm sản xuất
2 Cơ sở vật chất - kỹ thuật
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ chotrồng trọt và chăn nuôi ngày càng đượchoàn thiện
- Công nghiệp chế biến nông sản pháttriển đã nâng cao hiệu quả sản xuất vàphát triển vùng chuyên canh
3 Chính sách phát triển nông nghiệp:
- Kinh tế hộ gia đình
- Kinh tế trang trại
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác
động đến sản xuất như thế nào?
(biến động của thị trường có ảnh
hưởng tới sản xuất nông nghiệp
không?)
- Nông nghiệp hướng xuất khẩu
4 Thị trường trong nước và nước ngoài:
- Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất,
- Nắm được các đặc điểm và phân bố một số cây trồng và vật nuôi chủ yếu và một
số xu hướng trong phát triển nông nghiệp hiện nay
- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường, trồng cây côngnghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng:
- Có kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường
Tiết/Ngày
Trang 18- Rèn luyện kỹ năng phân tích bảng 8.3, về phân bố cây công nghiệp chủ yếu ở cácvùng - Biết đọc lược đồ nông nghiệp việt nam.
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ nông nghiệp việt nam
III Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức:
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: phân tích các điều kiện tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta?
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Dựa vào bảng 8.2 hãy trình bày những
thành tựu chủ yếu trong sản suất lúa
thời kỳ 1980 - 2002? (mỗi nhóm tính 1
chỉ tiêu tăng bao nhiêu, tăng bao nhiêu
lần)
Quan sát lược đồ nông nghiệp, nhận xét
sự phân bố nông nghiệp Việt Nam?
Ngành trồng cây công nghiệp có vai trò
gì trong nền kinh tế?
Dựa vào bảng 8.3 sgk hãy nêu sự phân
bố cây công nghiệp hàng năm và cây
công nghiệp lâu năm ở nước ta?
Có những loại cây ăn quả nào? kể tên
các loại cây ăn quả mà em biết? Vùng
I Ngành trồng trọt
- Đang phát triển theo hướng đa dạngcây trồng và chuyển mạnh sang trồngcây hàng hoá(tỷ trọng cây lương thựcgiảm, cây công nghiệp tăng )
1 Cây lương thực
Cây lúa là cây lương thực chính
- Diên tích, năng suất, sản lượng, bìnhquân đầu người đều tăng Năm 2002sản lượng lúa bình quân: 432kg/người
- Ngoài ra còn có các cây hoa màu:khoai, sắn, ngô
2 Cây công nghiệp:
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
trồng nhiều cây ăn quả nhất là ở đâu? tại
sao vùng đồng bằng sông cửu long và
đông nam bộ lại trồng được nhiều cây
ăn quả nhất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát
và hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
học tập: Giáo viên cho học sinh khác
nhận xét và chốt lại kiến thức trọng
tâm.
Tỉ trọng của ngành chăn nuôi so với
ngành trồng trọt như thế nào?
Trong ngành chăn nuôi có mấy ngành
nhỏ? Số lượng,vai trò, phân bố, giải
thích tại sao?
Tại sao ngành chăn nuôi lợn lại phát
triển mạnh ở vùng đồng bằng?
Nêu tình hình triển chăn nuôi gia cầm
của nước ta hiện nay?
Liên hệ địa phương: về sự phát triển
của ngành chăn nuôi
- Đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trịcho xuất khẩu và công nghiệp chế biến
- Sự phân bố cây công nghiệp:
( bảng 8.3 sgk )
- Các vùng chuyên canh lớn; đông nam
bộ, tây nguyên, trung du và miền núibắc bộ
3 Cây ăn quả.
- Nước ta có nhiều cây ăn quả ngon cógiá trị xuất khẩu: xoài, dứa, cam,chuối, sầu riêng, vải, nhón
- Vùng đồng bằng sông cửu long vàđông nam bộ trồng nhiều cây ăn quảnhất
II Ngành chăn nuôi
1 Chăn nuôi trâu bò.
- Năm 2002 có khoảng 4triệu con bò
và 3 triệu con trâu
- Trâu bò nuôi nhiều ở miền núi vàtrung du
- Chăn nuôi bò sữa đang phát triển ởven các thành phố lớn
2 Chăn nuôi lợn.
- Năm 2002 có khoảng 234 triệu con
- Nuôi nhiều ở vùng đồng bằng sônghồng và sông cửu long
3 Chăn nuôi gia cầm
- Năm 2002 có khoảng 230 triệu con
Trang 20- Hướng dẫn cho hs vẽ biểu đồ hình cột bài tập số 2
- Thấy được nước ta có nguồn lợi thuỷ sản khá lớn , cả về thuỷ sản nước mặn,nước lợ, và nước ngọt song môi trường ở nhiều vùng ven biển đang suy thoáinguồn lợi thủy sản giảm nhanh cần được bảo vệ
- Tích cực và tự giác tìm hiểu môn học và liên hệ với thực tế ở địa phương
- Học tập nghiêm túc, tích cực và tự giác tìm hiểu môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình ảnh
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
* Bản đồ kinh tế chung việt nam
* Hoặc bản đồ nông nghiệp- lâm nghiệp và thuỷ sản việt nam
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
Tiết/Ngày
Trang 21a Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa của nước ta?
- Đáp án:
- Cây lúa là cây lương thực chính
- Diên tích, năng suất, sản lượng, bình quân đầu người đều tăng
- Năm 2002 sản lượng lúa bình quân: 432kg/người
Ngoài ra còn có các cây hoa màu: khoai, sắn, ngô
- Phân bố chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng (ĐBCL, ĐBH)
3 Bài mới:
Vào bài theo gợi ý trong sgk
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Lâm nghiệp có vai trò và vị trí đặc biệt
như thế nào trong việc phát triển kinh tế
- xã hội thực trạng rừng nước ta hiện
nay như thế nào?
Em hãy nêu các nguyên nhân làm cho
diện tích rừng nước ta bị thu hẹp? tác
hại của việc mất rừng?
Quan sát bảng 9.1 sgk diện tích rừng
nước ta năm 2000: hãy cho biết cơ cấu
các loại rừng, nhận xét?
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Dựa vào chức năng từng loại rừng hãy
cho biết sự phân bố các loại rừng?
Cơ cấu lâm nghiệp bao gômg các ngành
nào? Quan sát h9.1 sgk hãy cho biết tác
dụng của việc kết hợp giữa nông lâm kết
hợp?
Phân tích các tác dụng của việc giao đất
giao rừng đến từng hộ lao động? Việc
đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại
sao chúng ta vừa khai thác vừa bảo vệ
rừng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát
và hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
I Lâm nghiệp:
1 Tài nguyên rừng:
- Diện tích rừng nước ta bị thu hẹp
- Năm 2000 tổng diện tích lâm nghiệp là11,6 triệu ha, độ che phủ chung toànquốc là 35%
- Nước ta có ba loại rừng: rừng sản xuất,rừng phòng hộ, và rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Rừng phòng hộ: ở miền núi cao và venbiển
- Rừng sản xuất phân bố ở vùng thấp vàtrung bình
- Rừng đặc dụng: ở môi trường tiêu biểuđiển hình cho từng hệ sinh thái
+ Phát triển: hàng năm khai thác khoảnghơn 2,5 triệu m3 gỗ, công nghiệp chếbiến gỗ và lâm sảnphát triển gắn vớicác vùng nguyên liệu
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
học tập: Giáo viên cho học sinh khác
nhận xét và chốt lại kiến thức trọng
tâm.
Em hãy nêu các vai trò của ngành kinh
tế thuỷ sản? Hãy nêu các điều kiện
thuận lợi cho việc khai thác, nuôi trồng
phát triển của ngành thuỷ sản?
Những tỉnh nào khai thác thuỷ sản cao
nhất? Nghề nuôi trồng thuỷ sản phát
triển như thế nào?
Nghề nuôi trồng thuỷ sản đang phát
triển góp phần chuyển dich cơ cấu nông
thôn và khai thác tiềm năng to lớn này
- Phấn đấu đến năm 2010 trồng mới 5triệu ha rừng đưa tỉ lệ chê phủ lên 45%,chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ, rừngđặc dụng và trồng cây gây rừng
II Ngành thuỷ sản:
1 Nguồn lợi thuỷ sản:
- Hoạt động khai thác: có mạng lướisông ngòi, ao, hồ dày đặc, vùng biểnrộng, nguồn thuỷ, hải sản phong phú,đặc biệt có 4 ngư trường trọng điểm
- Nuôi trồng thuỷ sản: có tiềm năng rấtlớn về nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt,nước lợ, nước mặn
.- Khó khăn: biển động do bão, môitrường suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản
bị suy giảm ở nhiều vùng
2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản :
+ Khai thác thuỷ sản phát triển mạnhmẽ: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa- VũngTàu, Bình Thuận
+ Nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh,đặc biệt là nuôi tôm, cá nhất là Cà Mau,Kiên Giang, Bến Tre
+ Xuất khẩu thuỷ sản tăng vượt bậc
4 Củng cố- đánh giá
- Xác định trên lược đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
- Xác định hình 9.2 Hình 9.2 các tỉnh trọng điểm nghề cá nước ta?
5 Hoạt động nối tiếp
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong SGK
- Học thuộc bài, chuẩn bị bài thực hành cho giờ sau
Trang 23VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
- Có ý thức tự học, nghiên cứu khách quan
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bảng số liệu thống kê
- Năng lực vẽ biểu đồ
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
- Học sinh phải có dụng cụ: com pa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính casio
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài thực hành của HS
3 Bài mới:
GV nêu yêu cầu bài thực hành
Bài 1 : vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây.
Hoạt động cá nhân
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập: Muốn vẽ được biểu đồ hình tròn theo bảng
số liệu trên chúng ta phải làm gì?
Dựa vào bảng số liệu hs vẽ biểu đồ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích
và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát và hướng dẫn
* Lập bảng số liệu sử lý theo mẫu chú ý khâu làm tròn số sao cho tổng các thành
Trang 24Hoạt động của GV&HS Nội dung chính
phần đúng bằng 100, 0 %
*
Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc:
- Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ vẽ thuận chiều kim đồng hồ
- Vẽ hình quạt tương ứng với tỉ trọng của các thành phần cơ cấu
- Ghi giá trị % vào hình quạt tương ứng
- Tô mầu và chú giải, yêu cầu hs thực hiện bài tập 1 theo nhóm:
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: Đại diện học sinh báo cáo kết quả thảo
luận:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện học tập: GV cho học sinh khác khác nhận
xét và chuẩn hóa kiến thức:
10064,818,216,9
3602584854
3602336661
Trang 25Hoạt động của GV&HS Nội dung chính
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ ở nhà
a Vẽ hệ trục toạ độ:
+ Trục tung biểu thị % có mũi tên theo chiều tăng giá trị
+ Trục hoành biểu thị năm, có mũi tên theo chiều tăng giá trị
+ Các đồ thị được biểu thị bằng các màu khác nhau hoặc bằng các đường có kýhiệu khác nhau
chú ý: nếu khoảng cách năm không đều thì khoảng cách các đoạn biểu diễn cũng
có độ dài không đều tương ứng
b Nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng? Tại sao đàn trâu không tăng?
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh : đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu do
nhu cầu về thịt trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi,
có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả hình thức chăn nuôi công nghiệp ở
hộ gia đình
- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu bò trong nôngnghiệp đã giảm xuống nhờ cơ giới hoá nông nghiệp
4 Củng cố- đánh giá:
- Trình bày lại cách vẽ biểu đồ hình tròn?
- Trình bày cách vẽ biểu đồ đường?
- GV nhận xét giờ thực hành
- Thu chấm phần vẽ biểu đồ của hs
5 Hoạt động nối tiếp.
Tiết 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với
sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiênnhiên để phát triển công nghiệp
2 Kĩ năng:
Tiết/Ngày
Trang 26- Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ Địa chất-khoáng sản ViệtNam
- Rèn kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các nguồn tài nguyên.
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
5 Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường:
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên, không có tác đông sấu ảnh hưởng đến tài nguyên của nước ta
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ khoáng sản - Át lát địa lý Việt Nam
III Tiến trình bài giảng.
1 Tổ chức:
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)
- Câu hỏi: Nêu những điều kiện tự nhiên thuận lợi để nước ta phát triển ngành
Nông - Lâm - Ngư nghiệp?
- Đáp án : Những điều kiện tự nhiên thuận lợi:
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với nguồn nhiệt, độ ẩm dồi dào
- Diện tích ba phần tư là đồi núi,đất Fe ra lít chiếm diện tích lớn
- Mạng lưới sông ngũi dày đặc nguồn nước dồi dào
- Vùng biển rộng lớn,nhiều vũng, vịnh ,đầm phá, bãi tôm, bãi cá
- Diện tích đất phù sa chiếm diện tích khá lớn (ĐBSH, ĐBSCL)
Lưu ý: ở mỗi ý HS cần nêu cụ thể hơn.
3 Bài giảng:
Em hãy kể các tài nguyên thiên nhiên mà
em biết? Các tài nguyên đó phục vụ cho
các ngành công nghiệp nào?
HS đọc hình 11.1: Sơ đồ và vai trò của các
nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển một số ngành công nghiệp trọng
điểm của nước ta
Dựa vào bản đồ địa chất và khoáng sản
I Các nhân tố tự nhiên :
- Tài nguyên thiên nhiên nước taphong phú và đa dạng, tạo cơ sởnguyên -nhiên liệu và năng lượng đểphát triển cơ cấu công nghiệp đangành
- Sơ đồ công nghiệp (SGK tr39)
- Các nguồn nguyên liệu có trữ lượnglớn là cơ sở để phát triên ngành công
Trang 27Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Việt Nam và kiến thức đã học cho biết:
Các khoáng sản phân bố tập trung ở vùng
nào? Ý nghĩa của các nguồn tài nguyên có
trữ lượng lớn đối với sự phát triển và phân
bố công nghiệp?
Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi
trường: Địa phương em đã có những việc
làm gì để bảo vệ các loại tài nguyên và
môi trường?
Nhận xét ảnh hưởng của sự phân bố tài
nguyên khoáng sản tới phân bố một số
ngành công nghiệp trọng điểm ?
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Nhân tố dân cư và lao động có đặc điểm
gì? Tại sao nói ngành công nghệ cao có
khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài?
Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp
có đặc điểm gì? Việc cải thiện đường giao
thông có ý nghĩa như thế nào với việc phát
triển công nghiệp?
Nhà nước đã có những chính sách đối với
việc phát triển công nghiệp? Em hãy nêu
chính sách kinh tế nhiều thành phần?
Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối với
sản xuất công nghiệp? Hãy nêu các ví dụ
sức ép cạnh tranh trên thị trường xuất
khẩu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát và
hướng dẫn
nghiệp trọng điểm
- Công nghiệp khai thác nguyên liệu ởvùng trung du và miền núi Bắc Bộ(than) Đông Nam bộ (dầu khí)
- Công nghiệp luyện kim vùng trung
du và miền núi Bắc Bộ
- Công nghiệp hoá chất trung du vàmiền núi Bắc Bộ (phân bón) đôngNam bộ (phân bón, hoá dầu)
- Công nghiệp vật liệu: ở nhiều địaphương
II Các nhân tố kinh tế - xã hội:
1 Dân cư và lao động:
- Dân cư đông->Thị trường trong nướcquan trọng
- Nguồn lao động dồi dào và có khảnăng tiếp thu khoa học kĩ thuật
->Thuận lợi cho nhiều ngành côngnghiệp cần lao động rẻ , lao động lànhnghề , thu hút vốn đầu tư nước ngoài
2 Cơ sở vật chất - kỹ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
- Nhiều trình độ công nghệ còn thấp,chưa đồng bộ
- Phân bố tập chung ở một số vùng
- Cơ sở hạ tầng ( nhất là ở các vùngkinh tế trọng điểm) được nâng cấp
3 Chính sách phát triển công nghiệp:
- Chính sách công nghiệp hoá và đầu
Trang 28Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: Đại
diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện học
tập: Giáo viên cho học sinh khác nhận xét
và chốt lại kiến thức trọng tâm.
tư
- Chính sách phát triển kinh tế nhiềuthành phần và các chính sách khác
4 Thị trường :
- Vai trò: giúp công nghiệp điều tiết
sản xuất, thúc đẩy chuyên môn hoá sảnxuất theo chiều sâu Tạo môi trườngcạnh tranh, giúp các nghành sản xuấtcải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm)
- Khó khăn:
- Sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập
- Sức ép cạnh tranh trên thị trườngxuất khẩu
4 Củng cố- đánh giá :
- Yêu cầu HS làm bài tập số 1:
* Chia các nhóm thảo luận về đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp
Đầu vào :- Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng Tài nguyên thiên nhiên, nguyên
liệu từ nông lâm, ngư nghiệp
- Lao động, cơ sở vật chất
Đầu ra: Thị trường trong nước (tiêu dùng của nhân dân, các ngành công nghiệp
liên quan)
- Thị trường nước ngoài
- Yếu tố chính sách tác động cả đầu vào và đầu ra vì vậy nó có ảnh hưởng lớnđến sự phát triển công nghiệp
- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất công nghiệp
- Biêt được sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm
2 Kĩ năng:
Tiết/Ngày
Trang 29- Phân tích được biểu đồ công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp.
- Phân tích bản đồ để thấy rõ các trung tâm công nghiệp Việt Nam, sự phân bố củamột số ngành công nghiệp
- Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và môi trường với hoạt độngsản xuất công nghiệp
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ công nghiệp Việt nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra theo câu hỏi trong phần câu hỏi và bài tập trong SGK
3 Bài giảng:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hệ thống công nghiệp của nước bao gồm
các thành phần kinh tế nào?
Dựa vào kiến thức đã học, có thể tham
khảo thêm H12.1: Cơ cấu công nghiệp
của nước ta bao gồm các ngành nào?
Quan sát H12.1 Kể các ngành công
nghiệp trọng điểm và xếp thứ tự theo tỉ
trọng từ lớn đến nhỏ?
Thế nào là ngành công nghiệp trọng
điểm? Các nghành công nghiệp trọng
điểm (có tỉ trọng trên 10%) phân bố ở
đâu?
I Cơ câu ngành công nghiệp :
- Hệ thống công nghiệp nước ta baogồm:
Các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước,
và các cơ sở có vốn đầu tư nướcngoài
- Công nghiệp có cơ cấu ngành đadạng
- Một số ngành công nghiệp trọngđiểm như: CN chế biến lượng thựcthực phẩm, cơ khí, điện tử, khai thácnhiên liệu… =>Đã thúc đẩy sự tăngtrưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
II Các ngành công nghiệp trọng điểm
Trang 30Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Sự phân bố công nghiệp khai thác nhiên
Quan sát bản đồ công nghiệp đọc tên và
chỉ các nhà máy nhiệt điện của nước ta?
Kể tên các sản phẩm của ngành công
nghiệp hoá chất? Công nghiệp chế biến
lương thực, thực phẩn bao gồm các
ngành nào?
Các cơ sở chế biến này phân bố ở đâu?
dựa vào nguồn nguyên liệu nào? Ngành
công nghiệp dệt may được phân bố nhiều
ở đâu?
Thế nào được gọi là trung tâm công
nghiệp lớn? Kể tên một số trung tâm
công nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực
trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát và
hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: Đại
diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện học
tập: Giáo viên cho học sinh khác nhận
xét và chốt lại kiến thức trọng tâm.
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu:
- Khai thác than Quảng Ninh, sảnlượng 15 - 20 triệu tấn / năm
- Dầu khí ở thềm lục địa phía nam (Vũng Tàu) khai thác hàng trăm triệutấn dầu và hàng tỉ m3 khí
2 Công nghiệp điện:
- Bao gồm nhiệt điện và thuỷ điện mỗinăm sản suất trên 40 tỉ kwh , sản lượngđiện ngày càng tăng để đáp ứng nhưcầu của nền kinh tế
- Hiện nay đang xây dựng nhiều nhàmáy thuỷ điện
4 Công nghiệp chế biến lương thực
5 Công nghiệp dệt may.
- Là ngành sản xuất hàng tiêu dùngquan trọng của nước ta, là một trongnhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Trung tâm lớn: TPHCM, Hà Nội, ĐàNẵng, Nam Định…
III Các trung tâm công nghiệp lớn.
- Hai trung tâm lớn nhất: Hà Nội vàThành phố HồChí Minh
4 Củng cố- đánh giá :
Trang 31Đánh dấu vào ô đúng.
Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là ĐNB và đb SH vì có ưu
thế:
A Vị trí địa lý và tài nguyên B Lao động và thị trường
C Cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh D Tất cả các ưu thế trên
5 Hoạt động nối tiếp
- Biết được cơ cấu và sự phát triển ngày càng đa dạng của ngành dịch vụ
- Hiểu được vai trò quan trọng của ngành dịch vụ
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ: giaothông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch
- Yêu thích ngành dịch vụ, có ý thức tôn trọng thành quả của đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình ảnh
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
- Sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ.
- Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở nước ta.
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
9A 9B
Tiết/Ngày
Trang 322 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
1 Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng?
2 Hãy cho biết tình hình phát triển nghành công nghiệp điện và xác định một sốnhà máy điện lớn trên bản đồ?
- Đáp án: - Câu 1- Mục I - Câu 2- Mục II Giáo án Tiết 12
3 Bài giảng:
Dựa vào H13.1: Ngành dịch vụ có cơ
cấu như thế nào? Gồm có những lĩnh
vực nào?
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế
càng phát triển thì các hoạt độnh dịch
vụ càng trở nên đa dạng?
Địa phương em có những dịch vụ gì
đang phát triển? Dịch vụ có vai trò gì
trong sản xuất và đời sống?
Hãy phân tích vai trò của ngành bưu
chính viễn thông trong sản xuất và đời
sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát
và hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
học tập: Giáo viên cho học sinh khác
nhiêu trong cơ cấu GDP?
Dựa vào H13.1 hãy tính tỷ trọng các
Cơ cấu gồm: Dịch vụ tiêu dùng, Dịch vụ sản xuất Dịch vụ công cộng-> Kinh tế càng phát triển thì các dịch
- Tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đờisống nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn
II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1 Đặc điểm phát triển.
Chiếm 25% lao động, 38,5% trong cơ
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
điểm gì?
Ngành dịch vụ nước ta phân bố như thế
nào? Tại sao ngành dịch vụ nước ta
phân bố không đều?
Tại sao vùng đồng bằng đông dân và
đô thị dịch vụ phát triển? Tại sao Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai
trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta?
Liên hệ địa phương: ở địa phương em
hoạt động của ngành dịch vụ diễn ra
như thế nào? Sôi động ở đâu?
cấu GDP( năm 2002)-> dịch vụ chưa thật phát triển
- Cơ cấu các ngành dịch vụ phát triểnkhá nhanh và đang ngày càng pháttriển đa dạng hơn
- Thị trường thu hút được nhiều công tynước ngoài đầu tư mở các hoạt độngdịch vụ
2 Đặc điểm phân bố.
- Sự phân bố dịch vụ nước ta khôngđều.tập trung đông ở những nơi đôngdân cư, kinh tế phát triển
- Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh làhai trung tâm dịch vụ lớn nhất ,đa dạngnhất, đầu mối giao thông bưu chínhviễn thông lớn nhất cả nước
- Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP của ngành dịch vụ năm 2002 (% )
- Đọc bài 14 " Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Ngày soạn: 04/10/2020
Ngày giảng:
TIẾT 14: BÀI 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI
VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-Dịch vụ cụng cộng-
Trang 34
Học sinh cần nắm được đặc điểm phân bố các đầu mối giao thông vận tải chínhcủa nước ta cũng như các bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải
- Nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động củanhững bước tiến này đến đời sống kinh tế- xã hội của đất nước
2 Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta, biết phân tích mốiquan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngànhkinh tế khác
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
5 Tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh: Bưu chính viễn thông và giao
thông vận tải góp phần Bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ trong thời bình hiệnnay
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
- Một số tư liệu về sự tăng trưởng của ngành bưu chính viễn thông
III Tiến trình bài giảng.
1 Tổ chức:
9A 9B
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Nêu vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống?
Nêu đặc điểm phát triển của ngành?
- Đáp án: Mục II Giáo án tiết 13
3 Bài mới:
Giao thông vận tải có ý nghĩa gì? Nhiệm
vụ chính của giao thông vận tải là gì?
Tích hợp giáo dục quốc phòng và an
ninh: Các loại hình giao thông chuyên
trở con người, vũ khí, lương thực phục
vụ cho các cuộc kháng chiến của nhân
dân ta
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
I Giao thông vận tải:
1 Ý nghĩa:
- Phục vụ và thúc đẩy mọi ngành sảnxuất phát triển
- Thực hiện các mối liên hệ kinh tếtrong nước và nước ngoài
2 Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình:
Trang 35Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Quan sát Bảng 14.1 sgk hãy cho biết
giao thông vận tải ở nước ta gồm có các
loại đường nào? Ở địa phương em có
những loại hình giao thông nào?
Dựa vào bảng 14.1: Hãy cho biết loại hình
vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong
vận chuyển hàng hoá? Tại sao?
Loại hình nào có tỷ trọng tăng nhanh
nhất? Tại sao? Kết hợp với kênh chữ
SGK cho biết tình hình phát triển của
loại hình giao thông đó?
Nêu 1 số nguyên nhân ảnh hưởng đến sự
phát triển của lọai hình giao thông vận
tải?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát
và hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
học tập: Giáo viên cho học sinh khác
nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm.
Cho biết ngành BCVT có những dịch vụ
viễn thông nào? Quan sát H14.3 SGK
biểu đồ mật độ điện thoại nhận xét về số
điện thoại của nước ta? Bưu chính viễn
thông đã đạt được thành tựu gì?
Em thử hình dung sự phát triển các
ngành bưu chính viễn thông trong những
năm tới sẽ làm thay đổi đời sống xã hội ở
Đường bộ, đường sắt, đường sông,đường biển, đường hàng không,đườngống
+ Đường bộ : có vai trò quan trọng
nhất , vận chuyển nhiều hàng hoá vàhành khách nhất, được đầu tư nhiềunhất Quan trọng: QL 1A, 5, 18, 22,
51, đường HCM
+ Đường hàng không:Đang phát triển
theo hướng hiện đại hoá
Có 3 sân bay quan trọng: Nội Bài, Đànẵng, Tân Sơn Nhất
+ Đường sắt: tổng chiều dài 2632km
chủ yếu ở miền Bắc Quan trọng làđường sắt Thống Nhất
+ Đường sông: 7000km, khai thác ở
mức độ thấp(chủ yếu tập trung ở lưuvực sông Cửu Long 4500km, lưu vựcsông Hồng 2500km)
+ Đường biển: Vận tải biển quốc tế
được đẩy mạnh, với 3 cảng lớn: HảiPhòng, Đà Nẵng, Sài Gòn
+ Đường ống: Ngày càng phát triển
cùng với sự phát triển của ngành dầukhí
II- Bưu chính viễn thông:
- Những dịch vụ cơ bản: Điện thoại,điện báo, Internet, chuyển bưukiện,chuyển tiền,…
- Bưu chính đã có những bước pháttriển mạnh mẽ, mạng bưu cục không
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
địa phương như thế nào?
=> Ngành bưu chính viễn thông có ý
nghĩa gì trong sự phát triển kinh tế- xã
hội?
Tích hợp giáo dục quốc phòng và an
ninh: BCVT phục vụ cho việc thông tin
phổ biến các mệnh lệnh chiến đấu và tác
chiến trong các cuộc kháng chiến của
nhân dân ta Bảo vệ chủ quyền toàn vẹn
lãnh thổ trong thời bình hiện nay
ngừng được mở rộngvà nângcấp, nhiềudịch vụ mới với chất lượng cao ra đời
- Tốc độ điện thoại đứng thứ 2 thế giới
- Hơn 90% số xã có mạng lưới điệnthoại
- Có 6 trạm thông tin vệ tinh, 1 vệ tinh,
3 tuyến cáp quang biển
- Hoà mạng Internet cuối năm 1997
- Ý nghĩa: Góp phần đưa Việt Nam trở
thành một nước công nghiệp, nhanhchóng hội nhập với nền kinh tế thếgiới
- Biết đọc và phân tích các biểu đồ, bảng số liệu
- Biết phân tích, đánh giá các tiềm năng du lịch
Tiết/Ngày
Trang 373 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên của đất nước, giữ gìn bản sắc văn hoá Việt Nam
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình ảnh
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Thiết bị dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: a Kể các loại đường giao thông vận tải trên đất nước ta?
Loại đường có vị trí quan trọng nhất? Tại sao?
b Ngành bưu chính viễn thông nước ta đã đạt được những thành tựu gì?
Đáp án: Câu a- Mục I.
Câu b- Mục II- Giáo án tiết 14
3 Bài giảng.
Ngành thương mại có mấy ngành nhỏ?
Là ngành nào? Nội thương là hoạt động
trao đổi hàng hoá ở đâu?
Hình thức kinh tế nào ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển nội thương?
Quan sát biểu đồ H15.1SGK em có nhận
xét gì về tổng mức bán lẻ và doanh thu
Từ đó hãy cho biết hoạt động nội thương
ở các địa phương như thế nào?
Tập trung nhiều nhất ở những vùng nào
của nước ta? Tại sao? Tại sao nội thương
kém phát triển ở vùng núi?
Nước ta có những trung tâm thương mại
lớn nào? Hoạt động nội thương có gặp
+ Hai trung tâm thương mại và dịch
vụ lớn nhất nước ta: Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh
2 Ngoại thương:
Trang 38Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Triển khai nhiệm vụ học tập:
Ngành ngoại thương có vai trò gì trong
đời sống và kinh tế-xã hội?
Quan sát biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu
năm 2000 (%) Hãy nhận xét biểu đồ và
kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của nước ta mà em biết?
Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta là
mặt hàng nào? Ngoại thương phát triển
với thị trường nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thực hiện, giáo viên quan sát
và hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện học sinh báo cáo kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
học tập: Giáo viên cho học sinh khác
nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm.
Ngành du lịch của nước ta phát triển như
thế nào? Nước ta có những nguồn tài
nguyên thiên nhiên nào để phát triển du
lịch?
Hãy tìm hiểu các tài nguyên du lịch trong
cả nước?
* Vai trò: Giải quýêt đầu ra cho sản
phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộngsản xuất với chất lượng cao, cải thiệnđời sống nhân dân
- Nguồn hàng nhập khẩu: Hàng côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp, hàngnông, lâm, thuỷ sản, khoáng sản
- Hàng nhập khẩu: Máy móc thiết bị,nguyên liệu, nhiên liệu,1 số hàng tiêudùng
- Chủ yếu buôn bán với khu vựcChâu Á- Thái Bình Dương
II Du lịch:
- Du lịch có nhiều tiềm năng khẳngđịnh vị thế của mình trong cơ cấukinh tế cả nước
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên + Tài nguyên du lịch nhân văn
4 Củng cố-đánh giá:
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trởthành các trung tâm thương mại?
- Hãy xác định trên lược đồ Việt Nam một số trung tâm du lịch nổi tiếng?
5 Hoạt động nối tiếp.
- Học thuộc bài theo câu hỏi gợi ý trong SGK
Trang 39VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê, vẽ biểu đồ và phân tích số liệu và biểu đồ
* Phẩm chất: tự tin, trung thực, chăm chỉ.
II Phương tiện day học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
GV nêu yêu cầu bài thực hành.
- Cho bảng số liệu sau đây :
Bảng 16.1: Cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991 - 2002
Cho các nhóm đọc bảng số liệu, nhận xét bảng số liệu SGK?
a) GV: Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ miền:
Bước 1:
Nhận biết trường hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền?
- Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm Trong trường hợp ít năm (2,3năm thì vẽ biểu đồ hình tròn)
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm vì trụchoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm
Bước 2: Vẽ biểu đồ miền:
Cách vẽ biểu đồ miền hình chũ nhật (khi số liệu cho trước là tỷ lệ %)
+ Biểu đồ hình chữ nhật Trục tung có giá trị là 100 % (tổng số)
+ Trục hoành là các năm.Khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm
Trang 40Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
(năm) dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm
+ Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu, chứ không phải lần lượt theo các năm
Cách xác định các điểm để vẽ tương tự như khi vẽ biểu đồ hình cột chồng
+ Vẽ đến đâu thì tô mầu hay kẻ vạch đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giảinên vẽ riêng từng bảng chú giải
Biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991 - 2002
b) GV: tổ chức học sinh vẽ biểu đồ ba miền:
- Tiến hành vẽ theo cá nhân
- Kiểm tra quá trình làm thực hành vẽ biểu đồ miền của học sinh
c) Nhận xét biểu đồ: Về sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong thời kỳ năm 1991
-2002:
- Sự giảm tỷ trọng của nông lâm ngư nghiệp từ 40.5 % xuống còn 23,0 % nói lênđiều gì? (kinh tế phát triển, tỷ trọng ngành công nghiệp tăng, nước ta đang chuyểndần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp
- Tỷ trọng khu vực kinh tế nào tăng nhanh nhất?
- Kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất
Thực tế này phản ánh điều gì? Kinh tế phát triển, phản ánh quá trình công nghiệphoá và hiện đại hoá đang tiến triển
- Cho các nhóm trình bày nhận xét của mình
4 Củng cố- đánh giá:
- GV nhận xét bài thực hành của lớp
- Đánh giá cho điểm đại diện học sinh
5 Hoạt động nối tiếp.:
- Làm xong bài thực hành
- Làm bài thực hành ở bài tập thực hành
- Ôn tập các bài đã học