* Đoạn 3: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi: Những từ ngữ hình ảnh trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão
Trang 1Ngày soạn : 6/3/2010 Ngày giảng : Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010 Đ/c :
Bài : Thắng biển
- HS khá, giỏi trả lời được CH1(SGK)
II/ Đồ Dùng Dạy Học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK/76
III/ Các Hoạt Động Dạy Học.
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài HS đọc thuộc lòng Bàithơ về tiểu đội xe không kính
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/72
+ Nêu ý nghĩa của bài
2 Bài mới a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
- GV ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đọc nối tiếp lần 1 + Đọc nối tiếp lần 2 và giải thích nghĩa
từ ở phần chú thích SGK/77
+ Đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câuhỏi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Từng cặp HS luyện đọc
Tuần
26
Trang 2- HS đọc lại cả bài.
- GV đọc mẫu, chú thích cách đọc diễn
cảm SGV/136
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài
- Hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào?
* Đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 1
Hỏi:Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn
nói lên sự đe doạ của cơn bão biển?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
* Đoạn 2:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Cuộc tấn
công dữ dội của cơn bão biển được miêu
tả như thế nào ở đoạn 2?
- GV hỏi thêm: trong đoạn 1 và đoạn 2 tác
giả đã sử dụng biện pháp nghe äthuật gì để
miêu tả hình ảnh của biển cả?
* Đoạn 3:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi
và trả lời câu hỏi: Những từ ngữ hình ảnh
trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm,
sức mạnh và sự chiến thắng của con người
trước cơn bão biển?
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm,
- HS trả lời
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 2
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3
- Trao đổi theo cặp
- 2 HS trao đổi thảo luận tìm ra câutrả lời
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn
- HS nhận xét cách đọc
- Cả lớp quan sát
- HS theo dõi
Trang 3Tiết : 3 Môn : Toán
Bài : Luyện tập
I/ Mục tiêu
Giúp HS:
- Thực hiện được phép nhân hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm: BT1,2 – HS khá, giỏi làm thêm BT4
II/ Đồ dùng dạy – học
- Bảng con
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các BT hướng dẫn luyện
tập thêm của Tiết 126
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV nhắc cho HS khi rút gọn phân
số phải rút gọn đến khi được phân số
tối giản
- GV yêu cầu cả lớp làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Trong phần a, x là gì của phép
nhân ?
* Khi biết tích và một thừa số,
muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
như thế nào ?
* Hãy nêu cách tìm x trong phần b
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-Tính rồi rút gọn
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vơÛ
* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khi tính
- Tìm x
- x là thừa số chưa biết
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- x là số chưa biết trong phép chia Muốntìm số chia chúng ta lấy số bị chia chia chothương
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Trang 4tra lại bài của mình.
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó
hỏi: Muốn tính diện tích hình bình
hành chúng ta làm như thế nào ?
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
* Biết diện tích hình bình hành, biết
chiều cao, làm thế nào để tính được
độ dài đáy của hình bình hành ?
- GV yêu cầu HS làm bài
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Giao nhiệm vụ ôn bài ở nhà
vào vơÛ
- 1HS đọc đề bài trước lớp
- 1HS trả lời về tính diện tích hình bìnhhành:
- Tính độ dài đáy của hình bình hành
- Lấy diện tích hình bình hành chia chochiều cao
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vơÛ
Tiết : 4 Môn : Chính tả (Nghe – viết)
Bài : Thắng biển
I/ Mục tiêu
- Nghe – viết đúng chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ(2)a/b.hoặc BT do gv soạn
II/ Đồ dùng dạy – học
- Viết sẵn nội dung bài tập 2b vào phiếu
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gv mời 1 HS đọc nội BT2a cho 2 bạn viết
trên bảng lớp
- Gv nhận xét
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn HS nghe - viết :
Trang 5- GV nêu nhận xét chung
c) Hướng dẫn HS làm bài tập ( bài 2b)
- GV nêu yêu cầu bài, cho HS tự làm
- GV nhận xét, chữa bài ( nếu cĩ )
Giúp học sinh :
- Biết sơ lược về quá trình khẩn khoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long(từ sông Gianh trở vào Nam bộ ngày nay)
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất được khai hoá, xóm làng được hình thành và phát triển.
- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khai hoang.
II/ Đồ dùng dạy – học
- Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII
- PHT của HS
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS đọc bài “Trịnh –Nguyễn phân
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hoạt động 1: Làm việccả lớp
GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lên
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-H
S lắng nghe -HS theo dõi
Trang 6bảng và giới thiệu
-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên
bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng
Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày
nay
-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong
tính đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng
Trong từ thế kỉ XVIII.
c) Hoạt động 2: Làm việc nhóm:
-GV phát PHT cho HS.
-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ
VN thảo luận nhóm :Trình bày khái quát
tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng
Nam và từ Quảng Nam đến ĐB sông cửu
Long
-GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông
Gianh vào phía Nam ,đất hoang còn nhiều,
xóm làng và dân cư thưa thớt Những người
nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư
vào phía Nam cùng nhân dân địa phương
khai phá, làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI ,các
chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt
tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang
lập làng
d) Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:
-GV?:Cuộc sống chung giữa các tộc người
ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
3 Củng cố, dặn dò
Cho HS đọc bài học ở trong khung
-Nêu những chính sách đúng đắn, tiến bộ
của triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở
Đàng Trong ?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài :
“Thành thị ở thế kỉ XVI-XVII”.
-Nhận xét tiết học
-2 HS đọc và xác định.
-HS lên bảng chỉ : +Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến Quảng Nam.
+Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay.
-HS các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS trao đổi và suy nghĩ, trả lời -Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-2 HS đọc
- HS khác trả lời câu hỏi -HS lắng nghe
Trang 7Tiết : 2 Môn : Toán (Ôn)
Bài : Ôn tập
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
a/ 2407 x3 + 12045 = 7221 + 12045
= 19266
b/ 30168 x 4 – 4782 = 120672 – 4782
= 115890
Bài 2:Viết tiếp số thích hợp vào chỗ
chấm bằng tính chất giao hoán
a/ 53 + 52=………… b/ 2456 + 2426=………
Bài 3: Sắp xếp các phân số sau theo thứ
tự từ bé đến lớn:
Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài
bằng 49 m chiều rộng bằng 3/7 chiều
dài Tính chu vi và diện tích hình chữ
nhật đó
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh ôn bài
- Bốn HS lên bảng giải
- Lớp làm vào vở
- 3 học sinh lên bảng giải
- Lớp giải vào giấy nháp rồi chữa bài
- Hai học sinh lên bảng giải
- Lớp giải vào giấy nháp rồi chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- Nêu cách giải rồi giải
- HS đọc bài toán
- Nêu cách giải rồi giải
Trang 8Tiết : 3 Môn : Khoa học
Bài : Nóng, lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)
I/ Mục tiêu
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II/ Đồ dùng dạy – học
-Chuẩn bị chung: phích nước sôi
-Chuẩn bị theo nhóm:2 chiếc chậu; 1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh( như hình 2a SGK/103)
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhiệt độ cơ thể bình thường, nhiệt độ
của hơi nước đang sôi, của nước đá đang
tan là bao nhiêu?
- Đọc ghi nhớ bài?
- GV nhận xét chung
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
- GV nêu thí nghiệm : chúng ta có 1 chậu
nước và 1 cốc nước nóng Đặt cốc nước
nóng vào chậu nước
-Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không? nếu
có thì thay đổi như thế nào?
-Yêu cầu HS làm thí nghiệmSGK/102
theo nhóm
- Gọi 2 nhóm trình bày kết quả
+Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi?
- GV hướng dẫn HS giải thích như SGK
+ Hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết
- HS tiến hành thí nghiệm
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- HS nêu
- HS nối tiếp nhau lấy ví dụ
Trang 9về các vật nóng lên hoặc lạnh đi.
+ Trong các ví dụ trên vật nào là vật toả
nhiệt, vật nào là vật thu nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
của các vật như thế nào?
- GV kết luận (SGV/175)
-Yêu cầu HS dọc mục bạn cần biết
SGK/102
c) Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự co giãn của
nước khi lạnh đi và nóng lên
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm
- Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ
Đo và đánh dấumức nước, sau đó lần lươtï
đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh,
sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem
mức nước`trong lọ có thay đổi không?
- Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác
- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế đế làm thí
nghiệm
Hỏi +Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế lại thay đổi khi dùng
nhiệt kế đo nhiệt độ khác nhau
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
lên và lạnh đi?
- GV chốt lại
3 Củng cố, dặn dò
- Đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- 2 HS đọc
- Làm thí nghiệm theo nhóm
- Nghe GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthí nghiệm
Ngày giảng : Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010 Đ/c :
Trang 10Bài : Luyện tập chung
I/ Mục tiêu
Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
- Bài tập cần làm: BT1a,b,2a,b;4 – HS khá, giỏi làm thêm BT3
II/ Đồ dùng dạy – học
- bảng con
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT3 của Tiết 128
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 a,b
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
chữa bài trước lớp
Bài 2a,b
- GV viết bài mẫu lên bảng 43 : 2 sau
đó yêu cầu HS: viết 2 thành phân số có
mẫu số là 1 và thực hiện phép tính
- GV giảng cách viết gọn như trong
SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS
làm tiếp các phần còn lại của bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Một biểu
thức có các dấu phép tính cộng, trừ,
nhân, chia thì chúng ta thực hiện tính
giá trị theo thứ tự như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
- HS thực hiện phép tính:
4
3
: 2 = 43 : 12 = 43 21 = 83
- 3HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vơÛ
Trang 11điểm HS.
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài
toán:
+ Bài toán cho ta biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì
?
+ Để tính được chu vi và diện tích
của mảnh vườn chúng ta phải biết được
những gì ?
+ Tính chiầu rộng của mảnh vườn
như thế nào ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều
rộng, sau đó tính chu vi và diện tích
của mảnh vườn
- GV gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò
- Cho học sinh nhắc lại các dạng bài
tập đã ôn trong tiết học.
- Nhận xét và giao bài tập về nhà
- 1HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmđề bài
- Trả lời các câu hỏi của GV để tìm lờigiải bài toán:
- HS làm bài vào vơÛ
Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 53 = 36 (m)Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) 2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vườn là:
60 36 = 2160 (m2)Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích : 2160m2
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
- HS nêu
-3 HS nêu
Bài : Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
II/ Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK/81
- Truyện những người khốn khổ (nếu có)
III/ Các hoạt động dạy – học
Trang 121 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Thắng biển
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 SGK/77
+ Nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét chung
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
- GV ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đọc nối tiếp lần 1
+Đọc nối tiếp lần 2
+Đọc nối tiếp lần 3
* Tìm hiểu bài:
Đoạn 1 Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi:+ Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để
làm gì?
+ Vì sao Ga-vrốt lại ra ngoài chiến luỹ
trong lúc mưa đạn như vậy?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
* Đoạn 2: Hoạt động nhóm bàn
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao dổi
với nhau để trả lởi câu hỏi:Những chi
tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của
ga-vrốt?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
* Đoạn 3: Trao đổi theo cặp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi
và trả lời câu hỏi: + Vì sao tác giả lại nòi
Ga-vrốt là một thiên thần?
+ Em có càm nghĩ gì về nhân vật
Ga-vrốt?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nêu
- 1 HS đọc
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
-1 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc đoạn 1
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặptìm ra câu trả lời
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS đọc thầm đoạn 2
- HS trao đổi thảo luận nhóm bàn tìm racâu trả lời
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3
- 2 HS trao đổi thảo luận tìm ra câu trảlời
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
Trang 13+ Nhận xét cách đọc của bạn.
- Nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét chung
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học và nêu yêu cầu
ôn tập ở nhà
- HS nhận xét cách đọc
- Cả lớp quan sát
- HS theo dõi-HS thi đọc
- HS nhận xét
Ngày soạn : 9/3/2010
Ngày giảng : Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2010 Đ/c :
Bài : Luyện tập chung
I/ Mục tiêu
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số
- Giải bài toán có liên quan đến tìm giá trị phân số của một số
- Bài tập cần làm: BT1a,b,2 a,b;3a,b;4a,b– HS khá, giỏi làm thêm BT5
II/ Đồ dùng dạy – học
- SGK, vở nháp, vở toán,
III/ Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em
làm BT 3 của Tiết 129
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 a,b
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS
khi tìm MSC nên chọn MSC nhỏ nhất có
thể
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vơÛ
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà thực