Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản về thuế - Thuế tiểu thủ đặc biệt
Trang 1GIAO TRINH THUE
ThS Bui Quang Viét
Trang 2@» CAN CU TINH THUE
® DANG KY, KE KHAI, NOP THUE VA
QUYẾT TOÁN THUẾ
Œ ÁN ĐỊNH THUÊ TTĐB CUA CO QUAN
Trang 31 KHAI NIEM, DAC DIEM:
1.1 Khai niém:
a La mot sắc thuê tiêu dùng đánh vào
một sô hàng hóa, dịch vụ đặc biệt năm
trong danh mục Nhà nước quy định
s Tính đặc biệt còn tuy thuộc vào phong tục, tập quản, lôi sông và mức sông của mỗi quôc øIa
Trang 4
1.2 Đặc điểm:
= Thuế TTĐB là một sắc thuế tiêu dùng, nhưng vì là đặc
biệt nên ngoài tính giản thu, nó còn có các tính chât sau:
› Được thu 1 lân vào khâu sản xuất hoặc nhập khẩu
› Danh mục chịu thuê không nhiêu, thuê suất cao nên ảnh
hưởng trực tiêp đên quyết định tiêu dùng và thu nhập
s Thuế TTDB là nguôn thu quan trọng của thuế tiêu dùng
Do có khôi lượng tiêu thụ lớn, không biên động theo giá
s Là công cụ quan trọng thực hiện mục đích hướng dẫn
X, nhập khâu và tiêu dùng HH, dịch vụ đặc biệt
a Gop phan quan trọng tái phân phối thu nhập, đảm bảo cong bang XH
Trang 52.CO SO PHAP LY:
= Luat thué tiéu thu dae biét chinh stra bé
sung sO 27/2008/QH12, duoc Quôc hội
khoá 12 kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14/11/2006
Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày
16/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một sô điêu của Luật Thuê tiêu thụ đặc biệt
27/3/2009 của Bộ Tài chính
Trang 6= Hang hoa xuat khâu:
$ Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gla cong trực tiếp xuất
khâu hoặc bán, uy thac cho CS KD khac dé XK
+ Hàng tạm xuất đề tái nhập
s Hàng hóa nhập khẩu:
+ Hang viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; qua
tặng cho các CỌNN, tô chức CT-XH, tô chức XH
s HH là đô dùng cá nhân của các tô chức, cá nhân nước ngoài được miền trừ ngoại ø1ao
s HH NK để bán tại các cửa hàng miễn thuế theo quy
định CP
Trang 7HH chuyền khẩu quá cảnh, mượn đường
HH tạm NK để tái XK và tạm XK để tái NK
HH mang theo, theo tiêu chuân hành lý miễn thuê
Tàu bay, du thuyên sử dụng cho mục đích kinh doanh
vận chuyên HH, hành khách, khách du lịch
Xe ô tô phục vụ hoạt động công (cứu thương; chở phạm nhân; tang lễ; chạy trong khu vui chơi, giải trí, thê thao không đăng ký lưu hành và không tham gia
ø1ao thông)
HH nhập khẩu từ NN vào khu phi thuế quan, từ nội
địa bán vào khu phi thuê quan và giữa các khu phi thuê quan với nhau, trừ ô tô chở người dưới 24 chỗ
Trang 83.3 Đôi tượng nộp thuê
s Gôm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản
xuât, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch
vụ thuộc đôi tượng chỊu thuế TTĐB
ø Chỉ chịu thuế I lần ở khâu SX (đối với
hàng hoá đặc biệt SX trong nước); khâu
nhập khẩu (đôi với hàng hóa đặc biệt nhập
khâu) hoặc ở khâu cung ứng dịch vụ (đôi
với dịch vụ chịu thuê TTĐB)
z Hàng hoá, dịch vụ đặc biệt vẫn phải chịu
thuê GTGT
Trang 94.1.1.1 Đôi với hàng hoa san xuất frong nước: là giá ban
của cơ sở sản xuât chưa có thuê TTĐB và chưa có thuê giá
tri gia tang (GTGT) theo cong thuc:
Giá tính thuê TTĐB = Giá bán chưa có thuê GTGT
1 + Thuê suất TTĐB
Trang 10" Doi với bia hộp (bia lon) bán theo giá có cả vỏ hộp (vỏ
lon), thì giá tính thuê được xác định như sau:
" Doi voi bia chai ban theo phương thực thu doi vo
chai; gia tinh thuê là giá bán chưa có thuê GTT
Nếu có đặt tiên cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở san xuất và khúch hàng thực hiện qHÿyêt todn số tiên đặt cược vỏ chai thì số tiên dat cuwgc cua so vo chat khong thu hoi dwoc phai dwa vào doanh thu tinh thué TTDB
10
Trang 114.1.1.2 Đôi với hàng nhập khẩu:
4.1.1.2 Cac trưởng hợp khúc:
s Đôi với hàng hoá gia công: Giá tính thuê là giá của hàng hoá bản ra của cơ sở ø1ao g1a công chưa có thuê GIGT và chưa có thuê TTĐB
m Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm:
giá tính thuê là giá bán chưa có thuê GTGT và chưa có thuê
TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiên một lân, không bao g6m khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
11
Trang 12s Đôi với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu
thuê TIĐB của cơ sở sản xuât đề xuât khâu nhưng không xuât khâu mà bán trong nước:
Giá tính thuế CHá bản trong nước
fa nh thục của CS XK chưa có thuê GŒTGŒT
Là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuê TTĐB và chưa có
thuê ŒTGTT, được tính theo công thức:
Trang 134.2 Thuê suất:
= Thué suât thuê TTDB không phân
biệt hàng hóa nhập khâu hay hàng
hóa sản xuất tronø nước
sBiểu thuê TTĐB hiện hành dao
dong tu mucl0%-70% theo từng
loai hang hoa cu thé
Trang 14BIÊẾU THUÊ SUÁT THUÊ TIỂU THỤ ĐẶC BIỆT
14
Trang 15
4 |Ô tô
4.1] Ô tô dưới 24 chỗ thông thường
a Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống
⁄ _ Có dung tích xi lanh từ 2.000 em3 trở xuống 45 _ Có dung tích xI lanh trên 2.000cm3 - 3.000 cm3 50
x _ Loai co dung tich x1 lanh trên 3.000 cm3 60
b Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 30
c Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 15
d Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng IS 4.2|Xe ô tô dưới 24 chỗ chạy băng xăng kết hợp năng lượng | 70%
điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng | }⁄c
không quá 70% sô năng lượng sử dụng 4.1
15
Trang 16
x Vừa chở người, vừa chở hàng 10
5 | Mô tô 2, 3 bánh có dung tích x1 lanh trên 125cm3 20
8 | Xăng các loại, nap-ta, các chế phẩm pha chế xăng 10
9 | Điều hoà công suất từ 90.000 BTU trở xuông 10
II | Vàng mã, hàng mã 70
Trang 17
1 | Kinh doanh vũ trường 40 2_ | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-õô-kê 30
3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30
4 | Kinh doanh đặt cược 30 5_ | Kinh doanh gon 20
6_ | Kinh doanh số xô IS
Luật mới nảy có hiệu lực từ ngày 01/4/2009; Riéng các qH dinh doi voi mat hang rwou va bia co hiéu lực thi hanh tw ngay 01/01/2010
17
Trang 185 DANG KY, KE KHAI, NOP THUE, QUYET TOAN:
5.1 Dang ky thue:
= Co sé san xuat hang hod, kinh doanh dich chiu thuế TTĐB, kể
ca cac don vi, chi nhanh, cua hang trực thuộc cơ sở .phải đăng ký thuê VỚI CƠ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo hướng dẫn về kê khai, đăng ký thuế và đăng ký mã số đối tượng nộp thuê
= Cac cơ sở SX kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB phải thực hiện đăng ký sử dụng nhãn hiệu hàng hoá và hóa đơn chứng từ với cơ quan thuê (chậm nhất không quá 05 ngày kế
từ ngày nhãn hiệu được sử dụng)
= Riêng có cơ sở sản xuất thuốc lá điêu còn phải đăng ky định mức tiêu hao nguyen liệu sợi, tỉ lệ nguyên liệu nhập khâu để
áp dụng thuê suất cho đúng
18
Trang 195.2 Kê khai thuế:
3.2 Các quy định kê khai:
s CS SX hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuê TTĐB
phải kê khai thuê TTĐB
5 Đôi với trường hợp bán hàng thông qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc, đại lý bán hàng đúng giá do
CS SX quy định và hưởng hoa hông Cơ sở SX phải kê
khai nộp thuê TTĐB cho toàn bộ sé hàng hoá này tại nơi
CS SX đăng ký kê khai CS SX kê khai theo hoá đơn xuất
hàng và quyết toán theo doanh sô thực tế bán của các chỉ
nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc và đại lý
= Doi voi hàng nhập khâu nộp tờ khai theo từng lần nhập
khâu cùng với việc khai thuê nhập khâu
19
Trang 20« CS SX mat hang chịu thuê TTDB băng nguyên liệu đã chịu thuê TTĐB, khi kê khai thuê sẽ được khâu trừ số thuê TTĐB đã nộp đối với
nguyên vật liệu nếu có chứng từ hợp pháp Số
thuê TTĐB được khâu trừ đôi với NVL không vượt quá số thuế TTĐB đối với NVL dùng cho
SX ra hàng hoá đã tiêu thụ
Số thuế TTĐB So thuê TTĐB đã nộp
Số thuế TTĐB = phải nộp củahàng - ° khâu lệu
phải nộp xuất kho tiêu thụ mua vào tương ứng
trong kỳ voi so hang xuat kho tieu
thu trong ky
20
Trang 21= Néu co so SX nhiều loại hàng hoá và kinh doanh nhiều
loại dịch vụ chịu thuê TTĐB và có các mức thuê suất khác nhau thì phải kê khai theo từng mức thuê suất Nêu không xác định được mức thuế xuât thì phai kê khai và nộp thuế ở mức thuế suất cao nhất
EI Đôi voi hang hoa gia cong, truong hợp nêu có chênh lệch
về giá bán ra của cơ sở đưa gia công voi gia ban lam can
cứ tính thuê TTĐB của cơ sở nhận gia công thì cơ sở đưa gia công phải kê khai nộp bố sung phân chênh lệch về thuê TTĐB của hàng đưa gia công theo giá thực tê mà cơ
sở bán ra
= CS kinh doanh xuất khâu mua hàng đề xuất khâu nhưng không xuat khau ma bán trong nước, thì trong thời hạn 5 ngày kế từ khi bán hàng phải kê khai và nộp thuế TTĐB đây đủ
21
Trang 223.2.2 Thời hạn nộp tờ kê khai:
Thời gian nộp tờ khai thuê TTĐB chậm nhất không quá ngày I0 của tháng tiêp theo
Riêng cơ sở sản xuất có số thuê TTĐB phát sinh phải nộp lớn thì ngoài việc thực hiện kê khai hàng tháng phải kê khai nộp thuê TTĐB theo định kỳ 05 ngày hoặc I0 ngày một lân theo quy định sau:
Cơ sở sản xuất bia có công suất đến 20 triệu lí/năm, cơ sở sản xuât thuôc lá điêu có công suât đên 20 triệu bao/năm, cơ
sở sản xuât ô tô, sản xuât máy điêu hòa nhiệt độ, cơ sở sản
xuât rượu kê khai nộp thuê theo định kỳ T0 ngày/lâần
Cơ sở sản xuất bia có công suất trên 20 triệu lít/ năm, cơ sở sản xuât thuôc lá điêu có công suât trên 20 triệu bao/năm kê khai thuê theo định kỳ 05 ngày/lân
22
Trang 23Đối với những CN, hộ SX HH chịu thuê TTĐB ở xa cơ quan kho bạc nhà nước thì cơ quan thuê tổ chức thu thuê và nộp vào ngân sách nhà nước Thời hạn CQ thuê nộp tiền vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 3 ngày kê từ ngày thu được tiên Thuê TTĐB nộp vào ngân sách nhà nước băng đồng Việt Nam
5.4 Quyết toán thuế:
= Nam quyết toán thuê tính theo năm dương lịch trong thời hạn 60 ngày kê từ ngày kết thúc năm
s_ Nộp số thuê còn thiếu trong thời hạn 10 ngày kế từ ngày nộp báo
cao quyết toán
23
Trang 246 AN DINH THUE TTDB CUA CƠ QUAN THUE:
Cơ quan thuế có quyên ấn định số thuế TTĐB trong trường hợp:
=» Không thực hiện chế độ số sách kê toán, hóa đơn
= Khong khai thuê hoặc khai trễ hạn
= Từ chối xuất trình số sách kế toán
= Kinh doanh nhưng khong đăng ký bị phát hiện
= Ké khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuê
TTDB khong đúng giá bán thực tê hoặc hơn 109%
gia ban trên thị trường của hàng hóa, dịch vụ
cùng loại hoặc tương đương
24
Trang 257 HOÀN THUÊ:
= Hang tam nhập khâu, tái xuất khâu
= Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công
hàng xuât khâu
B Quyết toán thuê khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thê,
phá sản, chuyên đôi sở hữu, chuyên đôi DN, châm dứt hoạt động có sô thuê nộp thừa
s Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thâm quyên theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuê tiêu thụ
đặc biệt theo điêu ước quôc tê mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên
= Sản xuất HH thuộc đôi tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
băng nguyên liệu đã nộp thuê tiêu thụ đặc biệt
25
Trang 268 GIAM MIEN THUE:
ø Người nộp thuế sản xuất HH thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do
thiên tai, tai nạn bât ngo duoc giam thuế
s Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở
tôn thất thực tê do thiên tai, tai nạn bât ngờ
sây ra nhưng không quá 30% sô thuê phải
nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt qua gia tri tai san bi thiét hai sau khi duoc
bôi thường (nêu có)
26