MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS : - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên.. - Nắm chú thích - Phát hiện : truyện kể về những kỉ niệm tro
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 1
Tiết 1 – 2 :
TÔI ĐI HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
II CHUẨN BỊ :
- Thầy : Giáo án, SGK.
- Trò : Soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định.
* Kiểm tra sỉ số.
* Giới thiệu bài mới :
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm về tuổi học trò thường được lưu giữ mãi Đặc biệt là kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên Truyện ngắn “Tôi đi học” của Thanh Tịnh đã diễn tả thật sâu sắc những kỉ niệm bâng khuâng mơn man của một thời thơ ấu
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU TÁC
GIẢ TÁC PHẨM
- Gọi HS đọc chú thích trong SGK
- GV nêu khái quát những nét chính
về tác giả, tác phẩm
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN
ĐỌC VĂN BẢN VÀ TÌM HIỂU
CHÚ THÍCH :
- GV hướng dẫn cách đọc : đọc chậm
rãi, nhẹ nhàng mà sâu lắng
- GV đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi
HS đọc tiếp
- Nhận xét cách đọc của HS
- Lưu ý đọc kĩ các chú thích 2, 6, 7
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- GV nêu câu hỏi : Truyện này tác
giả kể về những điều gì ? Truyện
được kể ở ngôi thứ mấy ?
- Nhân vật Tôi nhớ lại kỉ niệm buổi
tựu trường đầu tiên trong đời vào lúc
- Đọc chú thích SGK
- Nắm những nét chính về tác giả, tác phẩm
- Nắm cách đọc
- Đọc văn bản
- Nắm chú thích
- Phát hiện : truyện kể về những
kỉ niệm trong sáng của buổi tựu trường đầu tiên có lẽ là của tg, kể ở ngôi thứ nhất
- Khi đã trưởng thành
- Phát hiện : biến chuyển của đất trời cuối thu và hình ảnh mấy em nhỏ rut rè núp dưới nón mẹ
- Suy nghĩ độc lập, đứng tại chỗ trả lời
I GIỚI THIỆU :
1/ Tác giả :
Thanh Tịnh ( 1911 –
1988 ) quê ở Huế, từng dạy học, viết văn Sáng tác của ông đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo
Figure 1
2/ Tác phẩm : Tôi đi học in trong tập Quê Mẹ,
xuất bản năm 1941
II PHÂN TÍCH :
1/ Những kỉ niệm của nhân vật Tôi và trình tự diễn tả những kỉ niệm :
Trang 2nào ?
- Cho HS chú ý phần đầu của văn
bản
- Những gì đã gợi lên trong lòng
nhân vật Tôi kỉ niệm về buổi tựu
trường đầu tiên ?
- Nhân vật Tôi nhớ lại những kỉ
niệm, đó là những kỉ niệm nào ?
- Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy
những kỉ niệm này được tác giả diễn
tả theo trình tự như thế nào ?
- GV bình chuyển ý
- Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh thể
hiện cảm giác, tâm trạng hồi hộp của
nhân vật Tôi.
- Khi chờ nghe gọi tên mình vào lớp,
Tôi có tâm trạng như thế nào ?
- Tại sao câu bé lại sợ bật khóc ? Có
thể nói cậu là người yếu đuối hay
không ?
- Khi rời bàn tay mẹ vào lớp, tôi có
cảm giác ra sao ?
=> GV nhấn mạnh cảm giác bỡ ngỡ,
tâm trạng hồi hộp của nhân vật tôi
trong lần đầu tiên xa mẹ -> cảm xúc
tăng dần
* GV củng cố
- Suy nghĩ độc lập, đứng tại chỗ trả lời
- Dựa vào văn bản trả lời
- Tâm trạng giật mình, lúng túng
- Thảo luận nhóm
- Cảm giác sợ, khóc, vừa xa lạ vửa gần gũi, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
Những kỉ niệm của nhân vật Tôi :
- Tâm trạng, cảm giác khi cùng mẹ đến trường
- Khi đến trường, nhìn ngôi trường, mọi người, các bạn, lúc nghe gọi tên và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp
- Khi vào lớp, lúc ngồi vào chỗ của mình và đón giờ học đầu tiên
Trình tự diễn tả những kỉ niệm :
- Theo trình tự thời gian
- Theo trình tự không gian ( từ nhà đến trường, ở sân trường vào lớp học )
2/ Những hình ảnh chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, ngỡ ngàng của nhân vật Tôi:
- Trên đường đến trường : Con đường cảnh vật quen thuộc -> trở nên xa lạ thay đổi
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay
- Khi đến sân trường : sân trường dày đặc người thấy ngôi trường xinh xắn -> lo sợ vẩn vơ
- Cậu bé bật khóc vì sợ phải xa mẹ để vào môi trường hoàn toàn xa lạ Đó là cảm giác nhất thời của một cậu bé nông thôn chứ không phải là yếu đuối
=> Tâm trạng của nhân vật Tôi luôn thay đổi
Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2
- Trong buổi tựu trường có nhiều người lớn, đó
là ai ?
- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của
những người này đối với các em nhỏ lần đầu
tiên đi học ?
- GV : Qua các hình ảnh trên chúng ta thấy
được trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà
- Phát hiện : phụ huynh, ông đốc, thầy giáo
- Dựa vào văn bản trả lời
3/ Thái độ, cử chỉ của người lớn :
- Phụ huynh : chuẩn bị chu đáo cho con : áo quàn , tập vở, dưa con đến trường, cùng dự lễ, cũng hồi hộp như con
- Ông đốc : hiền từ, bao dung, yêu trẻ
- Thầy giáo : vui tính, giàu tình thương
Trang 3trường đối với thế hệ tương lai Đó là một môi
trường ấm áp, nguồn nuôi dưỡng HS trưởng
thành
Và một trong những yếu tố tạo nên sức cuốn
hút của tác phẩm là tg sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, nổi bật hơn hết là biện pháp tu từ
so sánh
- Em hãy tìm và phân tích các hình ảnh so
sánh đó ?
- Cho biết tác dụng của các biện pháp so sánh
đó ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của truyện ?
+ Tác giả sử dụng NT gì khi kể lại những kỉ
niệm buổi tựu trường ? ( Kể, tự sự )
+ Tác giả sử dụng NT gì khi tả con đường,
ngôi trường, quang cảnh … ? ( Miêu tả )
+ Tác giả sử dụng NT gì khi nói về tâm
trạng, cảm giác của Tôi trong ngày đầu tiên
đến trường ? ( Biểu cảm )
- GV : Truyện ngắn có sự kết hợp hài hòa các
phương thức diễn đạt kể, tả và biểu cảm, làm
bài văn tăng thêm chất trữ tinh, trong trẻo, dịu
êm, tha thiết
- Bố cục của truyện được sắp xếp như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG 4 : HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT
- GV tổng kết lại nội dung chính của bài
- Gọi HS đọc Ghi nhớ
OẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP.
- Gọi HS đọc câu hỏi phần luyện tập
( SGK trang 9 )
- Hướng dẫn cách làm cho HS
- Tìm các biện pháp
so sánh
- Trả lời
- Trả lời
- Chú ý toàn văn bản trả lời
- Đọc, viết Ghi nhớ vào vở
- Đọc phần luyện tập
- Câu 1 phải kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả và biểu cảm Câu 2 trình bày có cảm xúc các ấn tượng riêng
4/ Các hình ảnh so sánh :
Có nhiều biện pháp so sánh nhưng chủ yếu là ba
so sánh
- Tôi quên thế nào … như mấy cành …
- Ý nghĩa ấy … như một làn …
- Họ như con chim … họ thèm vụng và ước ao như
=> Giúp người đọc cảm nhận cụ thể rõ ràng hơn cảm giác của nhân vật Tôi, làm truyện tăng têm chất trữ tình, ngọt ngào , trong trẻo
5/ Nghệ thuật :
- Kết hợp hài hòa giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Bố cục theo dòng hồi tưởng, theo trình tự thời gian
III TỔNG KẾT :
- Kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi
- Nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm
IV LUYỆN TẬP : 1/ Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật Tôi trong truyện ngắn Tôi đi học
2/ Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường khai giảng lần đầu tiên
* Củng cố :
- Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của Thanh Tịnh trong bài Tôi đi học là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại 3 so sánh hay trong bài và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó
* Dặn dò :
- Học bài Soạn bài : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trang 4Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 3:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
II CHUẨN BỊ :
- Thầy :
+ Giáo án, SGK
+ Sơ đồ vòng tròn cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
-Trò : Soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định.
* Kiểm tra sỉ số.
* Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU KHÁI NIỆM
- Cho HS quan sát sơ đồ SGK
- Nhìn vào sơ đồ em hiểu được điều gì ?
( giải thích trước các từ : động vật, thú, chim,
cá )
- Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp hơn
nghĩa của các từ : thú, chim, cá ? Vì sao
- Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn nghĩa của
các từ : voi, hươu ? Vì sao Nghĩa của từ chim
rộng hay hẹp hơn nghĩa của các từ : tu hú, sáo
Nghĩa của từ cá rộng hay hẹp hơn nghĩa của
các từ : cá rô, cá thu? Vì sao
- Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn
nghĩa của từ nào ?
- GV biểu diễn mối quan hệ này bằng sơ đồ
hình tròn ( treo hình lên bảng )
- Quan sát sơ đồ
- Trả lời : + Động vật : thú, chim, cá
+ Thú : voi, hươu
+ Chim : sáo, két…
+ Cá : cá heo, trê
- Suy nghĩ độc lập trả lời
- Đứng tại chỗ trả lời
- Đứng tại chỗ trả lời
- Quan sát sơ đồ
I TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ NGỮ NGHĨA HẸP :
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ : thú, chim, cá vì nghĩa của từ động vật bao hàm phạm
vi nghĩa của các từ thú, chim, cá.
- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu; tu hú, sá; cá rô, cá thu Vì phạm vi nghĩa của từ thú, chim, cá bao hàm nghĩa của các từ voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu.
- Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ : voi, hươu; tu hú,sáo; cá rô, cá thu , đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ: động vật
- Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ bao hàm này như sau:
Chim ThúVoi
hươu
Tu hú, sáo
Trang 5HOẠT ĐỘNG 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH
- Em có nhận xét gì về nghĩa của một từ ngữ
Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng, nghĩa hẹp
khi nào ?
- Cho HS ghi phần Ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN LUYỆN
TẬP
- Gọi HS đọc bài tập 1
- Hướng dẫn cách làm, gọi HS trình bày ý
kiến
- GV đọc yêu cầu BT 2
- Lưu ý HS muốn tìm từ ngữ nghĩa rộng thì
phải chú ý từ ngữ đó phải bao hàm nghĩa của
các từ trong nhóm
- GV nêu yêu cầu BT 3 và gọi HS lên bảng
trình bày
- Gọi HS đọc BT 4
- Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi
nghĩa của mỗi nhóm từ dó
- Gọi HS đọc đoạn trích
- Tìm 3 động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa,
trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có
nghĩa hẹp hơn
- Dựa vào những phần vừa nêu trên để trả lời
- Ghi phần Ghi nhớ
- Đọc BT 1
- Hai HS lên bảng trình bày
- Hai HS lên bảng trình bày
- 5 HS lên bảng trình bày
- Đọc BT 4
- Đứng tại chỗ trả lời
- Đọc đoạn trích
- Một HS lên bảng trình bày
Cá
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
II LUYỆN TẬP :
1/
- Y phục : + Quần : quần đùi, quần dài
+ Aùo : áo dài, sơ mi
- Vũ khí : + Súng : súng trường, đại bác
+ Bom : bom ba càng, bom bi
2/
a/ Từ ngữ nghĩa rộng là chất đốt.
b/ Từ ngữ nghĩa rộng là nghệ thuật c/ Từ ngữ nghĩa rộng là thức ăn.
d/ Từ ngữ nghĩa rộng là nhìn.
e/ Từ ngữ nghĩa rộng là đánh.
3/
a/ Từ xe cộ bao hàm từ : xe đạp, xe máy, xe hơi b/ Từ kim loại bao hàm các từ : sắt, đồng nhôm c/ Từ hoa quả bao hàm các từ : chanh, cam… d/ Từ họ hàng bao hàm các từ : họ nội, chú , cô … e/ Từ mang bao hàm các từ : xách, khiêng, gánh.
4/
a/ Thuốc lào b/ Thủ quỹ c/ Bút điện d/ Hoa tai
5/
- Động từ có nghĩa rộng : khóc
- Động từ có nghĩa hẹp : nức nở, sụt sùi
* Củng cố :
Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp ?
* Dặn dò :
- Học kỉ bài
- Soạn bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
+ Thế nào là chủ đề của văn bản ?
+ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Cá rô, cá thu
Trang 6Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 4
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
II CHUẨN BỊ :
- Thầy : Giáo án, SGK
- Trò : Soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Ổn định.
* Kiểm tra sỉ số.
* Giới thiệu bài mới :
Khi các em làm một bài văn tức là tạo lập một văn bản, nếu không đọc kĩ yêu cầu của đề bài thì bài làm sẽ không đạt yêu cầu, nhiều khi là lạc đề, tức là bài làm không đúng chủ đề Vậy chủ đề là gì ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở tiết học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU KHÁI NIỆM
CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
- Cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học
- Trong văn bản, tác giả nhớ lại kỉ niệm sâu
sắc nào của thời thơ ấu ? Sự hồi tưởng ấy gợi
lên ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
- Nội dung trả lời các câu hỏi trên chính là chủ
đề của văn bản Tôi đi học Hãy phát biểu chủ
đề văn bản này ?
- Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết : Chủ
đề của văn bản là gì ?
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU TÍNH THỐNG
NHẤT CỦA CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
- Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản Tôi đi
học nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi
tựu trường đầu tiên ?
- Đọc văn bản
- Đứng tại chỗ trả lời
- Nêu chủ đề của văn bản Tôi đi học
- Đứng tại chỗ trả lời
- Dựa vào văn bản trả lời
I CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN :
- Trong văn bản, tác giả nhớ lại kỉ niệm sâu sắc buổi đến trường đầu tiên của thời thơ ấu Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tg
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
=> Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
II TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN :
1/
- Nhan đề văn bản Tôi đi học cho phép dự đoán
văn bản nói về chuyện “ tôi đi học ”.
- Đó là những kỉ niệm của buổi đầu đi học của
“ tôi ”, nên đại từ Tôi , các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi
học được lặp đi lặp lại nhiều lần
- Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu
Trang 7- Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật
Tôi trong ngày đầu tiên đi học, tác giả đã sử
dụng các từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật
nào ?
- Từ việc phân tích trên , hãy cho biết : Thế
nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN LUYỆN
TẬP
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 1
- GV chia nhóm cho HS thảo luận : Văn bản
trên viết về đối tượng nào và về vấn đề gì ?
Các đoạn văn trình bày theo thứ tự nào ? Có
thể thay đổi trật tự này không ?
- Nêu chủ đề của văn bản ?
- Chủ đề ấy thể hiện trong toàn văn bản, từ
việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người
dân Hãy chứng minh điều đó
- Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện
chủ đề của văn bản
- Gọi HS đọc BT 2
- Hãy trao đổi theo nhóm xem ý nào sẽ làm
cho bài viết lạc đề
- Cho HS đọc BT 3
- Hãy thảo luận cùng bạn bè để bổ sung, lựa
chọn, điều chỉnh lại các từ, các ý cho thật sát
với yêu cầu của đề bài
- Phát biểu ý kiến
- Dựa vào phần Ghi nhớ trả lời
- Đọc BT 1
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày
- Một HS trả lời
- Trình bày ý kiến
- Phát hiện
- Đọc BT 2
- Trao đổi trình bày
- Đọc BT 3
- Chia nhóm thảo luận
trường đầu tiên trong đời : + Hôm nay tôi đi học
+ Hằng năm cứ vào cuối thu … lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
+ Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy ……
2/
a Trên đường đi học :
- Con đường quen đi lại lắm lần bỗng đổi khác…
- Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi
thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào
b Trên sân trường :
- Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
- Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng khi xếp hàng vào
lớp : đứng nép bên người thân …
c Trong lớp học : Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ : trước đây có thể đi chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ chút nào hết …
=> Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
III LUYỆN TẬP : 1/
a Văn bản viết về rừng cọ quê tôi, tả cây cọ, lợi ích của cọ, thể hiện sự gắn bó và tình cảm yêu thương của người dân sông Thao với rừng cọ quê mình Các đọan văn đã trình đối tượng và vấn đề theo thứ tự : giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ Các ý này được sắp xếp một cách hợp lí, không nên thay đổi
b Tình cảm gắn bó của ngươì dân sông Thao đồi với rừng cọ
c Chủ đề đó được thể hiện rõ trong các yếu tố tạo nên văn bản : từ nhan đề đến việc miêu tả rừng cọ và sự gắn bó của cây cọ với cuộc sống người dân
d Câu văn tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản
- Chẳng có nơi nào … trập trùng
- Cuộc sống quê tôi … sông Thao
- Người dân … quê mình
2/
Ý câu b và d sẽ làm văn bản lạc đề
3/
- Những ý lạc đề : c, g
- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề : b, e Sau đây là một phương án có thể chấp nhận được
a Cứ mùa thu về … xốn xang
b Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự
Trang 8nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.
c Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự
d Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi
e Cảm thấy gần gũi thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới
* Củng cố :
- Thế nào là chủ đề của văn bản ?
- Thế nào là tính thống nhất của chủ đề văn bản ?
* Dặn dò :
- Học bài
- Soạn : Trong lòng mẹ.
Trang 9Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 2
Tiết 5 - 6
TRONG LÒNG MẸ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng
II CHUẨN BỊ :
- Thầy :
+ Giáo án, SGK
+ Aûnh chú bé Hồng trong lòng mẹ
+ Chân dung Nguyên Hồng
- Trò : Soạn bài
* Ổn định.
* Kiểm tra bài cũ :
1/ Bài Tôi đi học được viết theo thể loại nào Vì sao em biết ?
2/ Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của Thanh Tịnh trong bài Tôi đi học là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại 3 so sánh hay trong bài và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó
* Giới thiệu bài mới :
Những ngày thơ ấu là tập hồi kí trung thực và cảm động về tuổi thơ cay đắng của Nguyên Hồng Đoạn trích Trong lòng mẹ là một đoạn hay, tg đã miêu tả tinh tế những rung động cực điểm của một tâm hồn trẻ dại Đó là nỗi thương nhớ kính yêu,
khao khát tình mẹ và được thỏa nguyện
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU VỀ TÁC GIẢ,
TÁC PHẨM
- Gọi HS đọc chú thích SGK trang 18, 19
- Hãy nêu vài nét ngắn gọn về tác giả ?
- GV : Do hoàn cảnh sống của mình, Nguyên
Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi
những người nghèo khổ Viết về thế giới của
nhân vật ấy, ông bộc lộ niềm yêu thương sâu
sắc, mãnh liệt, lòng trân trọng những vẻ đẹp
đáng quý Văn xuôi của ông giàu chất trữ tình,
nhiều khi dạt dào những cảm xúc thiết tha, rất
mực chân thành
- Một HS đọc
- Đứng tại chỗ trả lời
I GIỚI THIỆU : 1/ Tác giả : Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ) là một trong những nhà văn lớn của văn học Việt Nam Ngòi bút của ông luôn viết về những người lao động cùng khổ, lớp người “ dưới đáy ” xã hội
2/ Tác phẩm :
Trang 10- Cho biết xuất xứ của đoạn trích ?
HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN ĐỌC VĂN
BẢN VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :
- Hướng dẫn cách đọc : chậm, tình cảm, chú ý
các từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi
của nhân vật tôi.
- Gọi HS đọc – nhận xét cách đọc
- Lưu ý đọc kĩ các chú thích 5, 8, 12, 13,14,17
HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN ĐỌC - HIỂU
VĂN BẢN
- Đoạn trích này có thể chia làm mấy phần ? Ý
chính của từng phần
- Qua phần chữ nhỏ và đoạn 1, em thấy chú bé
Hồng đang ở cảnh ngộ như thế nào ?
- Nhân vật bà cô được thể hiện qua những chi
tiết kể, tả nào ? Những chi tiết ấy kết hợp với
nhau như thế nào và nhằm mục đích gì ? Mục
đích ấy có đạt không ?
- GV : Cuộc gặp gỡ và đối thoại chủ động do
chính bà tạo ra để nhằm mục đích riêng của
mình Trong và qua cuộc gặp gỡ, đối thoại ấy,
tính cách và tâm địc bà cô ruột của bé Hồng
hiện ra thật rõ nét qua từng lời nói, nụ cười, cử
chỉ và thái độ của bà
- Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà
cô có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm
của bà với chị dâu – mẹ bé Hồng, với đứa
cháu ruột – bé Hồng hay không ? Vì sao em
nhận ra điều đó ?
- GV : Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm,
thương cháu, lại đánh vài tính thích chuyện
mới lạ, thích đi xa của trẻ, khiến người đọc vội
vàng có thể tưởng đây là một bà cô tốt bụng,
thương anh chị, thương đứa cháu mồ côi
Nhưng chính bé Hồng , bằng sự nhạy cảm,
thông minh của mình, đã nhận ra ngay ý nghĩa
cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà
- Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi
điều gì ? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi
ra sao ? Điều đó thể hiện cái gì ?
- Đứng tại chỗ trả lời
- Nắm cách đọc
- Ba HS đọc
- Nắm chú thích
- Tìm bố cục của đọan trích
- Cảnh ngộ bé Hồng rất đáng thương, cha mất sớm, mẹ sống ở xa, Hồng ở với họ hàng bên nội, trong sự ghẻ lạnh thiếu tình thương
- Phát hiện, phân tích và suy luận
- Phân tích, thảo luận, phát biểu
- Tiếp tục phân tích, bàn luận phát biểu
Những ngày thơ ấu là tập hồi kí về tuổi thơ cay
đắng của tg Tác phẩm gồm 9 chương, đăng trên báo năm 1938, in thành sách lần đầu tiên năm 1940 Đoạn
trích Trong lòng mẹ là chương IV của tác phẩm.
II PHÂN TÍCH :
1/ Bố cục : hai phần
- Phần 1 : Từ đầu … người ta hỏi đến chứ ? : Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú bé Hồng; ý nghĩ cảm xúc của người chú về người mẹ bất hạnh
- Phần 2 : Còn lại : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng
2/ Nhân vật người cô :
- Bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với đứa cháu ruột
- Cử chỉ đầu tiên của bà cô là cười hỏi cháu Bà cô cười hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhưng không hề có ý định tốt đẹp gì với đứa cháu mà như là đang bắt đầu một trò chơi tai ác với chính người thân nhỏ bé, đáng thương của mình
- Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp Lời nói và cử chỉ này càng chứng tỏ sự
giả dối và độc ác của bà Bà vẫn tiếp tục đóng kịch,
trêu cợt cháu, tiếp tục lôi đứa cháu vào trò chơi tai quái của mình