_Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì TB: +Trên một cơ thể thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là khác nhau, đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ
Trang 10)Chu kì tb là khoảng cách thời gian giữa 2 lần phân bào.
_Chu kì tb bao gồm 2 giai đoạn:
+Kì trung gian
+Quá trình nguyên phân
_Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì TB:
+Trên một cơ thể thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là khác nhau, đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
+Nếu các cơ chế điều khiển sự phân bào bị hư hỏng, trục trặc, cơ thể có thể bị lâm bệnh
1)Đặc điểm các kì của quá trình nguyên phân:
_Kì đầu:
+NST kép bắt đầu co ngắn, đóng xoắn
+Trung thể tách về 2 cực của tế bào, thoi vô sắc xuất hiện
+Màng nhân dần tiêu biến
_Kì giữa:
+NST kép co ngắn, đóng xoắn cực đại
+NST kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
+Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
_Kì sau: NST kép tách nhau ở tâm dộng và di chuyển trên thoi vô sắc về 2 cực của tế
bào
_Kì cuối:NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện.
2)Ý nghĩa của nguyên phân:
_Làm tang số lượng tb giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
_Là hình thức sinh sản sinh dưỡng ở động vật đơn bào và 1 số thực vật
_Ý nghĩa thực tiễn :dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân con người tiên hành giâm, chiết,ghép cành…
_Ứng dụng để nuôi cấy mô đạt hiệu quả
VD:từ mô phân sinh một củ khoai tây có thể nhân lên để trồng được 40ha
3)Đặc điểm các kì của quá trình giảm phân:
a)Giảm phân I
_Kì đầu I:
+Các NST đã được nhân đôiNST kép(gồm 2 crômatit) đính với nhau ở tâm động +Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng tiếp hợp, co xoắncó thể xảy ra trao đổi đoạn crômatit cho nhau
+Màng nhân và nhân con biến mất
Trang 2_Kì giữa I: Các NST kép tương đồng co xoắn cực đại, tập trung về mp xích đạo của tb
thành 2 hàng
_Kì sau I:
+Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về 1 cực của tb
_Kì cuối I:
+Các NST kép dần dãn xoắn
+Màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi vô sắc tiêu biến
+Tb chất phân chia tb mẹ thành 2 tb con
b)Giảm phân II:
_Kì đầu II:
+Không có sự nhân đôi của NST
+NST co xoắn
_Kì giữa II: Các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mp xích đạo của tb.
_Kì sau II: Các crômatit tách nhau tiến về 2 cực của tb.
_Kì cuối II:
+Màng nhân và nhân con xuất hiện
+Tb chất phân chia tạo ra các tb con có n NST là cơ sở hình thành giao tử
4)Ý nghĩa của quá trình giảm phân:
_Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì bộ NST đặc trưng cho loài
_Tạo nhiều giao tử khác nhau qua thụ tinh tạo nhiều biến dị tổ hợp
_Giúp loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới
5)Phân biệt các kiểu hô hấp và lên men ở VSV
Hô hấp kị khí Hô hấp hiếu khí Lên men Khái niệm
Là quá trình phân giải cacbonhiđrat để thu năng lượng cho tế bào
Là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ
Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất
Chất nhân điện tử
cuối cùng
Phân tử vô cơ Oxi phân tử Phân tử hữu cơ
Sản phẩm tạo thành CO2 + H2O +Q Năng lượng Sản phẩm hữu cơ
trung gian
6)Nêu các khái niệm:
_Sự sinh trưởng của quần thể VSV được hiểu là sự tăng số lượng tb của quần thể _Thời gian của một thế hệ tb(g) là thời gian từ khi sinh ra một tb cho đến khi tb đó
phân chia hoặc số tb trong quần thể tăng gấp đôi
_Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dd mới và không được lấy đi các sản
phẩm chuyển hóa vật chất được gọi là môi trường nuôi cấy không liên tục.
Trang 3_Trong nuôi cấy liên tục thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định, quần thể
VSV sẽ sinh trưởng liên tục, dịch nuôi cấy có mặt độ vi sinh vật tương đối ổn định
7)Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể VSV :
a)Pha tiềm phát (pha lag):
_Số lượng tb trong quần thể chưa tăng
_Vi khuẩn thích với điều kiện môi trường.Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải
cơ chất
b)Pha lũy thừa(pha log):
_Số lượng tb trong quần thể tăng lên rất nhanh
_Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi
c)Pha cân bằng:
_Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian
_Vì số lượng tb sinh ra bằng số lượng tb chết đi
d)Pha suy vong:
_Số lượng tb trong quần thể giảm dần
_Do tb trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dd cạn kiệt,chất độc hại tích lũy quá nhiều
8)Bài toán về số lượng tế bào
Một quần thể vi khuẩn E.Coli có số tb ban đầu là:8.105
Thời gian phân đôi khi được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp:20 phút a)Thời gian của một thế hệ tb vi khuẩn E.Coli là g=20 phút
b)Số lần phân chia sau 3 giờ(=180 phút) là 9 lần
c)Số lượng tb của quẩn thể vi khuẩn sau 3 giờ là: 8.105.29 (tế bào)
9)Giải thích các thuật ngữ:
_Capsit là vỏ protein của virut bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nuclêic
_Capsome là các đơn vị protein cấu tạo nên vỏ capsit
_Nuclêôcapsit là phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit
_Vỏ ngoài là lớp kép lipit và protêin có tác dụng bảo vệ các thành phần bên trong
10)HIV
_Những con đường có thể lây nhiễm HIV:
+Qua đường máu
+Qua đường tình dục
+Qua đường mẹ truyền sang con
_Nhận thức và thái độ để phòng tránh lây nhiễm HIV:
+Hiểu biết vế AIDS
+Sống lành mạnh
+Vệ sinh y tế
+Loại trừ TNXH
11)Bệnh cơ hội và VSV gây bệnh cơ hội
Trang 4Các VSV lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công, gọi là VSV cơ hội.Các bệnh do chúng gây ra gọi là bệnh cơ hội
12)Bệnh truyền nhiễm
_Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cà thể khác
_VSV gây bệnh có thể lây truyền theo các con đường: truyền ngang và truyền dọc