Của người nào đây?-phần 2 Grammar The possessive case of a noun Ngoài cách dùng tính từ sở hữu my, your, our, their, his, her, its để chỉ sự sở hữu ta có thể dùng the possessive case
Trang 1Unit 9 Whose is it? Của người nào
đây?-phần 2
Grammar
The possessive case of a noun
Ngoài cách dùng tính từ sở hữu (my, your, our, their,
his, her, its) để chỉ sự sở hữu ta có thể dùng the
possessive case of a noun (sở hữu cách của danh từ)
để nói về sự sở hữu hoặc một mối quan hệ chặt chẽ, thân
thiết của ai đó, cái gì đó
Formation Cấu tạo
Trang 2Noun 1 + 's + Noun 2
Noun 1 chỉ chủ sở hữu (có
thể là danh từ riêng họặc
chung)
Noun 2 chỉ người hoặc vật
thuộc về Noun 1
E.g
Allan's car xe hơi của Allan (chỉ sự sở hữu)
my sister's house nhà của chị/em gái tôi (chỉ sự sở
hữu)
Tom's friends bạn bè của Tom (chỉ mối quan hệ)
the cup's handle quai của cái chén (chỉ mối quan hệ)
Chú ý một số dạng cấu tạo đặc biệt của The possessive
case of a noun
Trang 31 Nếu danh từ là chủ sở hữu dạng số ít tận cùng là chữ
-s, ta có 2 cách sau:
- Thêm 's vào sau danh từ là chủ sở hữu
E.g Thomas's house nhà của Thomas
- Chỉ thêm dấu phảy lửng ( ' ) vào sau danh từ là chủ sở
hữu
E.g Thomas' house nhà của Thomas
2 Nếu danh từ là chủ sở hữu ở dạng số nhiều mà tận
cùng là -s thì ta chỉ cần thêm dấu phẩy lửng vào sau danh
từ đó
E.g the teachers' book sách của giáo viên
my sons' bicycles những chiếc xe đạp của các con trai
tôi
Trang 43 Nếu danh từ là chủ sở hữu dạng số nhiều tận cùng là
các chữ khác không phải là -s, ta thêm 's vào sau danh từ
đó
E.g The children's birthday Sinh nhật của bọn trẻ
Nếu danh từ chủ sở hữu là danh từ ghép, ta thêm 's vào
từ cuối
E.g my father-in-law's house nhà của bố vợ tôi
4 Nếu danh từ chỉ sở hữu của là chung của nhiều người,
ta chỉ thêm 's vào danh từ sở hữu cuối
Trang 5John and Paul's book quyển sách của John và Paul.(hai
người sở hữu chung 1 cuốn sách)
5 Nếu danh từ sở hữu là của riêng từng người, ta thêm 's
vào sau các danh từ sở hữu
John's book and Paul's book quyển sách của Paul và
quyển sách của John.(mỗi người sở hữu riêng 1 cuốn
sách)
Whose ?
Đại từ sở hữu Whose (của ai) được sử dụng để hỏi xem
ai sở hữu cái gì hoặc chịu trách nhiệm về cái gì?
Trang 6Formation Cấu trúc
Có 3 cấu trúc để đặt câu hỏi với Whose
1 Whose + noun + be + pronoun?
E.g Ví dụ
QUESTIONS Câu hỏi
ANSWERS Câu trả
lời
Whose noun be subject? Subject be noun
Whose car is it? It is
Mr
Orson's
car
Trang 7
Richard's
bicycle
skirt
Jane's
skirt
shoes
are they? They are
Richard's
shoes
jeans
Richard's
jeans
glasses
Jane's
glasses
Trang 82 Whose + be + noun?
E.g Ví dụ
3 Whose + be + pronoun? (Dùng khi cả người nói và
người nghe đều biết đều biết về vật đang hỏi)
E.g Ví dụ
QUESTIONS Câu hỏi ANSWERS Câu trả lời
Whose be pronoun? Subject be noun
Whose
is
it?
this?
that?
It is
Mr Orson's car
Mr Orson's bicycle
Jane's skirt
are they? They are Richard's shoes
Trang 9these?
those?
Richard's jeans
Jane's glasses
Note Chú ý:
1 Cách chia to be với danh từ và đại từ dạng số ít và số
nhiều
2 Thực tế trong giao tiếp người Anh hay nói ngắn ngọn
nên thay vì trả lời "It's Mr Orson's car." hay "They are
Richard's shoes." họ nói:
"It's Mr Orson's." và "They're Richard's."
Practice
Language Summary
Trang 10Whose
car is it?
It
's
is
John's
John's car
shoes
are
they?
They
're
are
Mr Smith's
Mr Smith's
shoes