Kim loại nào thu được trong mỗi trường hợp?. Câu 2: 1,5đ Những cặp chất nào dưới đây có thể tác dụng với nhau?. Để xác định hàm lượng Fe2O3 trong loại quạng này người ta cho một luồng
Trang 1Đề thi thử vào lớp 10 Môn Hóa
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: (1,5đ) Ngâm hỗn hợp các kim loại Al, Cu, Fe trong mỗi dung dịch sau:
a) Dung dịch CuSO4 ( dư )
b) Dung dịch AgNO3 ( dư )
c) Dung dịch FeSO4 ( dư )
Viết các phương trình hóa học Kim loại nào thu được trong mỗi trường hợp?
Câu 2: (1,5đ ) Những cặp chất nào dưới đây có thể tác dụng với nhau ? Viết các
phương trình hóa học
a) Cl2 và KOH b) SiO2 và CaO
c) NaHCO3 và HCl d) Na2CO3 và SiO2
e) KmnO4 và HCl f) SiO2 và H2SO4
Câu 3:( 3đ ) Người ta dùng quặng hematit để luyện gang Để xác định hàm lượng
Fe2O3 trong loại quạng này người ta cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 200g quặng đốt nóng đỏ Sau phản ứng lấy chất rắn còn lại trong ống sứ đem hòa tan bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 22,4lit khí H2 (đkc )
a) Xác định hàm lượng Fe2O3 trong loại quặng hematit này ?
b) Nếu dùng 300 tấn quặng hematit trên để luyện gang, hãy tính lượng gang thu được Biết loại gang này chứa 95% Fe và hiệu suất của quá trình sản xau6t1 là 96%
Câu 4: ( 2đ ) Viết PTHH của các phản ứng sau:
a) CH4 + ? ? CH3Cl + ?
b) CH2=CH2 + ? → CH2Br - CH2Br
c) C6H6 + ? ? C6H5Br + ?
d) C6H6 + O2 ? ? + ?
e ) CH3-C≡CH + Br2 ( 1 : 2 ) ?
Câu 5: ( 2đ ) Xác định công thức hóa học của chất béo A Biết rằng:
Khi đun nóng 133,5 gam A với dung dịch NaOH dư thì thu được 13,8 gam glixerol Trong gốc R của chất béo A có thành phần theo khối lượng các nguyên tố là: %C = 85,36(%), %H = 14,64 ( % )
Đáp án:
Câu 1:
- Kim loại Cu thu được sau khi ngâm hỗn hợp các kim loại Al, Cu, Fe vào dung dịch CuSO4 dư:
2Al + 3 CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu↓
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
- Kim loại Ag thu được sau khi ngâm hỗn hợp các kim loại Al, Cu, Fe vào dung dịch AgNO3 dư:
Trang 2Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
- Kim loại Fe và Cu thu được sau khi ngâm hỗn hợp các kim loại Al, Cu, Fe vào dung dịch FeSO4 dư:
2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe↓
Câu 2:
a) Cl2 + 2 KOH → KCl + KClO + H2O
b) SiO2 + CaO t0 CaSiO3
c) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
d) Na2CO3 + SiO3 t0 Na2SiO3 + CO2
e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
f) SiO2 + H2SO4 không tác dụng với nhau
Câu 3:
Fe2O3 + 3CO to 2Fe + 3CO2↑ ( 1 )
x ( mol ) 2x ( mol )
Fe + H2SO4 loãng → Fe2SO4 + H2↑ ( 2 )
x ( mol ) 2x ( mol )
Từ ( 1,2 ) và bài cho ta có:
nH2 = 2x = 22,4 : 22,4 = 1 ( mol )
nFèO3 = x = ½ = 0,5 ( mol )
mFèO3 = 0,5 x 160 = 80 ( gam )
Vậy hàm lượng Fe2O3 trong loại quặng hematit này là:
%mFèO3 = ( 80 x 100 ) : 200 = 40%
b) Khối lượng Fe2O3 trong quặng: ( 300 x 40 ) : 100 = 120 ( tấn )
Khối lượng Fe2O3 tham gia phản ứng : ( 120 x 96 ) : 100 = 115,2 ( tấn )
PTHH của phản ứng luyện gang:
Fe2O3 + 3CO →2Fe + 3CO2↑ ( 3 )
160 ( tấn ) 112 ( tấn )
115,2 ( tấn ) m ( tấn )
Suy ra m = ( 115,2 x 112) : 160 = 80,64 ( tấn )
Lượng sắt này hòa tan một số phụ gia ( C, Si,P , S …) tạo ra gang Đề cho khối lượng sắt này chiếm 95% gang.Vậy khối lượng gang thu được là:
( 80,64 x 100 ) : 95 = 84,884 ( tấn )
Câu 4:
a) CH4 + Cl2 ánh sáng CH3Cl + HCl
b) CH2=CH2 + Br2 (dd ) → CH2Br - CH2Br
c) C6H6 lỏng+ Br2 lỏng Fe
, to C6H5Br lỏng + HBr ( khí )
Trang 3d) 2C6H6 + 15O2 to 12CO2 + 6H2O
e ) CH3-C≡CH + Br2 ( 1 : 2 ) CH3-CBr2-CHBr2 ( lỏng )
Câu 5:
Số mol glixerol: n C3H5(OH)3 = ( 13,8 : 92 ) = 0,15 ( mol )
PT:
( RCOO)3C3H5 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa ( 1 )
0,15 mol 0,15 mlo
→ Mchất béo A = 3R + 3 x 44 + 41 = ( 133,5 : 0,15 ) = 890 ( gam )
→ R = 239 (gam ) Vì gốc R chứa 2 nguyên tố C,H nên có thể đặt là CxHy Theo đề bài cho ta có:
mC (trong R ) = ( 85,36 x 239 ) : 100 = 204 ( gam )
mH ( trong R) = ( 14,64 x 239 ) : 100 = 35 ( gam )
Suy ra số nguy6en tử C trong gốc R là: ( 204 : 12 ) = 17 ( C ) và số nguyên tử H trong gốc R là: 35 : 1 = 35 ( H )
Vậy công thức hóa học của chất béo là: ( C17H35COO)3C3H5