1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng Thin layer Chromatography pot

17 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình di chuyển qua lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp mẫu thử được di chuyển trên lớp mỏng, theo hướng pha động, với những tốc độ khác nhau..  Trong đó:  a là :khoảng các

Trang 1

Nhóm thực hiện:

Tống Thị Huệ Đồng Thị Viên

Vũ Thị Hằng

Trang 2

Khái niệm.

 Sắc ký lớp mỏng là một kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã chấm hỗn hợp các chất cần tách

 Pha tĩnh là chất hấp thụ được chọn phù hợp theo yêu cầu phân tích, được trải thành lớp mỏng đồng nhất và được cố định trên các phiến kính hoặc phiến kim loại

 Pha động là một hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với nhau theo tỷ lệ quy định trong từng chuyên luận

Trong quá trình di chuyển qua lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp mẫu thử được di chuyển trên lớp mỏng, theo hướng pha động, với những tốc độ khác nhau Kết quả thu được là một sắc ký đồ trên lớp mỏng

Trang 3

Cơ chế

 Cơ chế của sự tách có thể là cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, sàng lọc phân tử hay sự phối hợp đồng thời của nhiều cơ chế tuỳ thuộc vào tính chất của chất làm pha tĩnh

và dung môi làm pha động

Mô hình cháy sắc ký lớp mỏng.

Trang 4

Ứng dụng

Định tính

1 Thử tinh khiết

2

Định tính.

Định lượng

3

Trang 5

1 Định tính

 Dựa vào trị số Rf là đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích, gọi là hệ số di chuyển

 Rf=a/b

 Trong đó:

 a là :khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết thử tính bằng cm

 b là : khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi

đo trên cùng đường đi của vết, tính bằng cm

 Rf chỉ có giá trị từ 0 đến 1

Trang 6

ví dụ:

Trang 7

1 Định tính

 Đôi khi do sắc ký liên tục không xác định được tuyến

dung môi pha động, người ta dùng hệ số lưu giữ tương đối

Rr để đặc trưng cho chất phân tích:

 Rr = a/c

 Trong đó:

 a là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết thử tính bằng cm

 c là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết chuẩn tính bằng cm

 Rr càng gần 1, chất phân tích càng đồng nhất với chất

chuẩn

Trang 9

2 Thử tạp chất.

 Nếu có chất chuẩn tạp thì :

so sánh mật độ viết của chất thử trong mẫu thử với mật

độ vết chất chuẩn tạp đã có.

Trang 10

2 Thử tạp chất.

 Nếu không có chất

chuẩn tạp thì : so sánh mật độ vết của chất

thử trong mẫu thử

với mật độ vết của

chất chuẩn tạp có Rf tương ứng.

Trang 11

3 Định lượng.

Có hai cách để định lượng các chất trong vết sắc ký:

Cách 1: Tách chiết chất phân tích trong vết sắc ký bằng dung môi thích hợp.

Sau khi làm sạch dịch chiết, định lượng chất phân

tích bằng một kỹ thuật thích hợp (phổ hấp phụ, huỳnh quang, cực phổ…) Phương pháp này hiện nay ít dung

vì có nhiều trở ngại và mất nhiều thời gian.

Trang 12

3 Định lượng

Cách 2: Định lượng trực tiếp trên bản mỏng:

• Đo diện tích hay cường độ màu của vết sắc ký Hiện nay dung 2 kỹ thuật:

- Xử lý ảnh với camera kỹ thuật số: Quét bản mỏng với hệ thống phân tích hình ảnh, nhất là camera kỹ thuật số có

độ phân giải cao để thu nhận hình ảnh của vết sắc ký

- Densitometer : chiếu chùm tia vào

vết sắc ký và đo cường độ

hấp thụ hoặc huỳnh quang

Trang 13

4 Ví dụ phần thử tạp: trong viên nén ACETAZOLAMID

 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silicagel GF254

Dung môi khai triển: Propan-2-ol - ethyl acetat - dung dịch ammoniac 13,5

M (50 : 30 : 20)

Dung dịch (1): Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50

mg acetazolamid, thêm 10 ml hỗn hợp dung môi đồng thể tích ethanol 96%

và ethyl acetat, lắc kỹ trong 20 phút, lọc

Dung dịch (2): Hút chính xác 1 ml dung dịch (1), pha loãng với hỗn hợp

dung môi trên vừa đủ 100 ml.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µ l mỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm Lấy bản sắc ký

ra và để khô ngoài không khí Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng

254 nm.

 Trên sắc ký đồ, bất kỳ vết phụ nào của dung dịch (1) cũng không được có màu đậm hơn màu của vết chính của dung dịch (2) (1%).

Trang 14

4 Ví dụ phần thử tạp:VIÊN NÉN BISACODYL

 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF 254.

Hệ dung môi khai triển: Butan-2-on – xylen (1 : 1).

Dung dịch thử (1): Cân một lượng bột viên tương ứng với 50 mg bisacodyl, thêm 5

ml aceton (TT), lắc 10 phút, ly tâm và sử dụng dịch trong ở trên.

Dung dịch thử (2): Pha loãng 1 thể tích dung dịch thử (1) thành 5 thể tích với aceton (TT)

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 3 thể tích dung dịch thử (1) thành 100 thể tích

với aceton (TT)

Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch bisacodyl chuẩn 0,2% trong aceton (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µ l mỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm Lấy bản sắc ký ra, để khô ngoài không khí Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.

 Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (1), ngoài vết tá dược viên có thể có với Rf bằng 1,3 Rf của vết chính, không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1)

Trang 15

Ví dụ phần định tính

Định tính ngũ bội tử

Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat – acid formic (5 : 5 : 1).

Dung dịch thử: Lấy khoảng 0,5 g bột dược liệu thô, thêm 2 ml methanol (TT), siêu âm 15 phút Lấy dịch lọc làm dung dịch thử

Dung dịch đối chiếu: Hoà tan acid galic trong methanol (TT) (1 mg/ml) làm dung dịch đối chiếu hoặc dùng 0,5 g Ngũ bội tử (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mẫu thử

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 ml mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu Sau khi khai triển xong, để khô ở nhiệt độ phòng Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm Sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho vết có cùng màu sắc và cùng Rf với vết của acid galic trên sắc

ký đồ của dung dịch đối chiếu Nếu dùng dược liệu chuẩn để chuẩn bị dung dịch đối chiếu thì trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu

Ngày đăng: 11/07/2014, 16:20