Tính chất: Màu vàng và da cam nằm trong nhóm các hydrocacbon không no mạnh.. Curcumin được dùng trong sản xuất bột cà ri, mù tạt, nước dùng bột canh và các sản phẩm sữa... Polyphenol
Trang 21. Mai Trường Nam
Trang 5 Màu thiên nhiên được chiết suất, chế biến từ các nguyên liệu hữu cơ.
Trang 61 Antoxian
1.1 Nguồn gốc
Màu đỏ nhiều trong các loại rau,quả
có màu từ đỏ đến tím như: quả nho, quả dâu, bắp cải tím,…
Trang 71.2 Tính chất
Yếu tố nhiệt độ, độ pH, oxy, các ion kim loại,…ảnh hương đên antoxian
Màu sắc của anthoxian thay đổi mạnh phụ thuộc vào pH của môi trường
Trang 8 Gam màu của antoxian:
Trang 101.4 Ứng dụng
Liều dùng: 0,1 mg/kg
Các polyphenol thuộc nhóm atoxian làm vitamin P có hoạt tính nâng cao giá trị dinh
dưỡng
Antoxian chống oxy hóa
cao ,chống oxy hóa thực
phẩm,chống viêm, ngừa bệnh tim…
Trang 112 Carotinoit
2.1 Tính chất:
Màu vàng và da cam nằm trong nhóm các hydrocacbon không no mạnh
Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
Bền với thay đổi pH của môi
trường và chất khử, không bền với ánh sáng
Nhóm Carotinoit gồm khoảng 65 – 70 các chất màu
Trang 12 Liều lượng E160 là 2,5 mg/kg.
Liều lượng E100 là 0,1 mg/kg
Trang 13 Nhiệt độ và axit làm màu xanh
bị mất màu xanh oliu
Tác dụng với kiềm nhẹ, kiềm thổ
Trang 144 Curcumin
Curcumin có màu vàng da cam, có thể thu được chất này từ củ nghệ và có thể đạt được nồng độ 99%
Curcumin được dùng trong sản xuất bột cà ri, mù tạt, nước dùng bột canh và các sản phẩm sữa
Ký hiệu E100i
Liều dùng: 0,1 mg/kg khối lượng cơ thể
Trang 155 Riboflavin
Vitamin B2, màu vàng da cam
Lây từ nấm men, nấm lúa mì,…
Sư dụng trong sản xuất các sản phẩm sữa, kem, bánh,
…
Liều dùng: 0,5 mg/kg
Trang 166 Axit cacminic
Màu đỏ tươi
Thu được từ trứng và con non của một loại côn trùng rệp đỏ
Chế phẩm có chứa từ 10-15% axit cacminic
Axit cacminic được
dùng cho các sản phẩm khai vị, thịt chín,…
Liều dùng: 2,5 mg/kg
Trang 17 Liều dùng: 100 mg/kg
Trang 188 Polyphenol đã bị oxy hóa
Màu nâu đậm,
Thu chất được tổng hợp từ chè đen
Sư dụng cho nhiều sản
phẩm như nước uống, thịt,
cá, bánh, kẹo
Liều dùng: không hạn chế
Trang 19Ưu- khuyết điểm
Chất màu thiên nhiên không độc
Trang 20•Chất màu nhân tạo được
sử rộng rãi
•Trong sản xuất bánh
kẹo,nước uống
•Nhiều trường hợp cơ
quan bảo vệ sức khỏe như Cục VSATTP, Viện dinh dưỡng cấm sử dụng vì
chưa biết hết được tác
dụng phức tạp của nó đối với con người
Trang 211.TARTRAZINE (E102)
2.QUINOLEIN VÀNG
3.SUNSET YELLOW
NHÓM CHẤT MÀU VÀNG
Trang 221 TARTRAZINE (E102)
•Công thức là C16H9N4Na3O9S2
•Là dẫn xuất của AXIT PYRAZOL CACBOXYLIC
•Dùng trong sản xuất bánh kẹo, thực phẩm tráng miệng, mứt, rượu,…
•Liều dùng: 7,5 mg/ kg
Trang 283 Đỏ rệp
Dùng trong sản xuất bánh kẹo,,, rượu, trứng cá muối, tôm, vỏ ngoài thịt chín
Liều dùng: 0,75 mg/kg
Trang 294 Erytrozin
Dùng trong sản xuất bánh kẹo, mứt, rượu, trứng cá muối, tôm, vỏ ngoài thịt chín…
Liều dùng: 2,5 mh/kg
Trang 30 Dùng để tạo màu cho đồ uống có
* Đỏ 2G (E128) ,Camoisin (E122)
Có màu đỏ ánh xanh,
được dùng để tạo màu cho mứt
kẹo,đồ uống, kem…
Trang 321 Indigocacmin (E132)
Dùng trong sản xuất kem, bánh kẹo, mứt, quả ngâm đường
2 Vàng xanh lơ V:
Ký hiệu E131
Dùng trong sản xuất bánh kẹo, mứt, rượu, trứng cá muối, tôm, vỏ ngoài thịt chín
Liều dùng: 2,5 mg/kg
Trang 344 Xanh lục sáng BS
Ký hiệu E142
Dùng trong sản xuất quả
ngâm đường, siro, nước giải khát, bánh kẹo, rượu
Liều dùng: 5 mg/kg
Trang 35NHÓM CHẤT MÀU ĐEN
1 Màu đen sáng Brilliant PN
Trang 361 Màu đen sáng Brilliant PN
Trang 37ƯU – KHUYẾT ĐIỂM:
Bền màu
Đa dạng về màu sắc
Có thể tạo màu thích hợp với thị hiếu
Phần lớn các chất màu tổng hợp đều có thể gây ung thư
Có tác động không tốt đối với con người
Sử dụng phải tuân theo sự chỉ dẫn trong tài liệu kỹ thuật
Trang 38CHẤT MÀU VÔ CƠ
tt Chất màu Sử dụng Liều lượng (mg/kg khối lượng cơ
Trang 39 Có nguồn gốc vô cơ chủ yếu dùng để trang trí thực phẩm.
Fe2O3, FeO (màu đỏ) dùng để trang trí trên bề mặt thực phẩm như mứt, bánh kẹo…
Au, Ag dùng trong các món ăn, cán dát thành các lá thật
mỏng, sau đó cắt thành sợi nhỏ tạo ấn tượng màu
Đá quý được chế biến thành bột rắc lên thực phẩm để tạo ra độ phản quang
…
Tính độc hại:
Phần lớn các chất màu vô cơ có tính độc hại và một số còn
khó tiêu hóa sau khi sử dụng nên cần phải thận trọng khi dùng trong thực phẩm
Trang 41 Tailieu.vn