1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ong noi mi

16 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ong Nói Mì
Tác giả Vi Đức Nguyên
Trường học Trường TH Mỹ Thuận
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Mỹ Tho
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 386 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài thi kết thỳc khi người chơi đó hoàn thành, khi hết giờ chơi hoặc khi số lần sai của người chơi vượt quỏ quy định.. Dấu hiệu chia hết cho 4: - Những số có hai chữ số tận cùng tạo th

Trang 1

Ngày 17 /9/2009

Chuyên đề bồi dỡng học sinh giỏi

I Thời gian, địa điểm

1 Thời gian: 17/9/2009

2 Địa điểm: VP Trờng TH Mỹ Thuận II

II Thanh phần: Chủ trì: Vi Đức Nguyên

III Nội dung:

1 Đ/c Nguyên triển khai

- Tài liệu tham khảo ít

- cha có tủ sách riêng

-Bồi dỡng cha có gối vụ

- Học hổi giao lu còn hạn chế

- Đội ngũ GV không ổn định

* Triển khai văn bản bồi dỡng HS giỏi

- VB 10398/BGD&ĐT-HD; đối tợng bồi dỡng từ L2-L5

-Hình thức : không tổ chức lớ riêng

-Phơng pháp:

- Kế hoạch:

- VB 189, học 2 buổi / ngày

2 Hớng dân XD kế hoạch bồi dỡng

- Phải có kế hoạch và chơng trinh, giáo án

*Hớng dẫn soan GA môn toán

1 Mục tiêu

2.Tài liệu

3 Các hoạt động dạy học

a kiểm tra

b Bài mới: Lựa chon 5 bài

* Hớng dẫn soạn giảng môn Tiếng việt

Ngày 15/10/2009

Trang 2

Tập huấn giải toán qua mạng Internet

I Giới thiệu

- Giải toán qua mạng internet là chơng trình do Bộ GD&ĐT ban hành, chng trình là một hệ thông kiên thức về môn toán

- Chơng trinh đợc đặt trên một hệ thống trang Web là : Violympic.vn

II Cách sử dụng trang Web

- Để sử dụng đợc trang Web: vào internet explore trên mà hinh -> đánh địa chỉ Violympic.com.vn vào thanh adder rồi ấn Enter

III Khai thác và SD

- Vào trang Wer, vào phần đăng ký thành viên, Điền đầy đủ thông tin vào Họ và tên, Địa chỉ truy nhập , rồi đanh mật khẩu vào

- Mọi thao tác đợc thực hiện trên màn hình( Hớng đẫn Gv thực hiện trc tiếp trên màn hình)

- Khi đăng ký xong, tham gia vào thi , vào tát cả những ô trên menu tơng ứng để xem thông tin

III Tham gia giải toán

1 Kiểu bài: Sắp thứ tự

Sau khi đọc kỹ yờu cầu bạn ấn nỳt “Bắt đầu” màn hỡnh sẽ xuất hiện bảng số

+ Cỏch chơi

Dựng con trỏ chuột ấn vào ụ số, phộp tớnh trong bảng lần lượt theo thứ tự từ lớn đến bộ hoặc từ bộ đến lớn (tuỳ theo yờu cầu)

+ Luật chơi

- Khi người chơi chọn nỳt “Bắt đầu” thỡ hệ thống bắt đầu tớnh thời gian làm bài của người chơi Cú đồng hồ đếm ngược thời gian thụng bỏo thời gian làm bài cũn lại

- Khi người chơi cú sự lựa chọn và thao tỏc đỳng cỏch chơi ụ số đú sẽ xúa đi

- Khi lựa chọn sai thứ tự một ụ nào đú ụ số đú sẽ khụng xúa đi.Cỏc em cú quyền chọn lại ( sai khụng quỏ 3 lần)

- Bài thi kết thỳc khi người chơi đó hoàn thành, khi hết giờ chơi hoặc khi số lần sai của người chơi vượt quỏ quy định Điểm và thời gian chơi sẽ được lưu lại

2 Kiểu bài: Cặp bằng nhau

Sau khi đọc kỹ yờu cầu bạn ấn nỳt “Bắt đầu” màn hỡnh sẽ xuất hiện bảng số

• Cỏch chơi -luật chơi

+ Cỏch chơi:

Dựng con trỏ chuột ấn liờn tiếp vào 2 ụ cú giỏ trị bằng nhau

Trang 3

+ Luật chơi:

- Khi người chơi chọn nút “Bắt đầu” hệ thống bắt đầu tính thời gian làm bài của người chơi Có đồng hồ đếm ngược thời gian thông báo thời gian làm bài còn lại

- Khi người chơi xác định đúng 1 cặp 2 ô có giá trị bằng nhau và dùng chuột click vào 2 ô đó thì 2 ô vừa chọn sẽ bị xóa đi

- Khi người chơi có lựa chọn sai hoặc thao tác sai 2 ô số đó sẽ không bị xóa Người chơi được tiếp tục kích vào 2 ô để xác định cặp bằng nhau

(Lưu ý: không ấn tiếp lần 3 kết hợp với 2 lần trước để xác định cặp bằng nhau mới)

- Người chơi lựa chọn sai sẽ được lựa chọn lại để làm tiếp ( nhưng không sai quá 3 lần)

3 Kiểu bài: Giúp Thỏ tới cà rốt

Sau khi đọc kỹ yêu cầu bạn ấn nút “Bắt đầu” màn hình sẽ xuất hiện hình

• Cách chơi - luật chơi

+ Cách chơi:

- Người chơi tự chọn một đường đi trong mê cung để đưa Thỏ đến được carot Dùng con trỏ chuột ấn vào ô đi đến liền kề Thỏ sẽ đi đến đó ( chỉ đi qua 2 ô liền nhau có chung cạnh)

- Trên đường đi Thỏ gặp chướng ngại vật là những ô có đặt dấu “?” Để vượt chướng ngại vật người chơi phải giải các bài toán trong mỗi “?” Khi tìm được kết quả đúng của bài toán Thỏ sẽ tiếp tục được đi qua, khi kết quả sai ô chứa dấu “?” sẽ trở thành chướng ngại vật(là ô màu đen hóa đá) Đến đây người chơi có thể tìm đường khác đưa Thỏ đến được carot

- Mỗi chướng ngịa vật là một bài toán thể hiện dưới dạng trắc nghiệm hoặc

tự luận Cụ thể:

Dạng bài trắc nghiệm:

- Học sinh chỉ cần kích vào vòng tròn bên trái câu trả lời mà em lựa chọn Dạng bài tự luận: (Điền kết quả)

Bạn ấn ô nhập kết quả trả lời (nhớ chỉ nhập đáp số theo yêu cầu)

Nếu kết quả là số tự nhiên hoặc số thập phân các bạn có thể nhập luôn được đáp số

Nếu kết quả là phân số … các bạn phải kích vào công thức hỗ trợ bên dưới để nhập đáp số

+ Luật chơi

- Khi người chơi chọn nút “Bắt đầu” thì hệ thống bắt đầu tính thời gian làm bài của người chơi Có đồng hồ đếm ngược thời gian thông báo thời gian làm bài còn lại

- Chỉ đến được đích người chơi mới có điểm

- Bài thi kết thúc khi người chơi đưa được Thỏ đến chỗ Carot; khi hết giờ hoặc khi người chơi không còn đường đi nào để đến được đích

Điểm và thời gian làm sẽ được lưu lại

Trang 4

4 Kiểu bài: Vượt chướng ngại vật

• Cách chơi-luật chơi

+ Cách chơi

Trên đường đi ô tô gặp một số chướng ngại vật Để vượt qua mỗi chướng ngại vật người chơi phải trả lời một câu hỏi, giải một bài toán Người chơi làm đúng ô

tô tiếp tục chạy để đến đích

Khi gặp bài toán hoặc câu hỏi ở chướng ngại vật người chơi trả lời sai ô tô sẽ không

đi được Tại đó sẽ sinh ra một bài toán mới, câu hỏi mới để người chơi làm tiếp

( người chơi chỉ được làm thêm 2 bài tại một vị trí)

- Khi ô tô gặp chướng ngại vật một bài toán sẽ xuất hiện có thể gặp dạng bài trắc nghiệm hoặc tự luận

Dạng bài trắc nghiệm:

- Học sinh chỉ cần kích vào vòng tròn bên trái câu trả lời mà em lựa chọn Dạng bài tự luận: (Điền kết quả)

5 Kiểu bài: Lựa chọn cho đúng

Ngµy 14/11/2009

Båi dìng to¸n

CHUYÊN ĐỀ

CÁC BÀI TOÁN VỀ CHIA HẾT

I Những kiến thức cần nhớ:

1.Dấu hiệu chia hết cho 2:

- Những số có tận cùng bằng 0;2;4;6;8 thì chia hết cho 2

- Những số chia hết cho 2 có tận cùng bằng 0;2;4;6;8

2 Dấu hiệu chia hết cho 5 :

- Những số có tận cùng bằng 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

- Những số chia hết cho 5 có tận cùng bằng 0 hoặc 5

3 Dấu hiệu chia hết cho 4:

- Những số có hai chữ số tận cùng tạo thành số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4

- Những số chia hết cho 4 có hai chữ số tận cùng tạo thành số chia hết cho 4

4.Dấu hiệu chia hết cho 3:

- Những số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

- Những số chia hết cho 3 có tổng các chữ số chia hết cho 3

5 Dấu hiệu chia hết cho 9:

Tương tự dấu hiệu chia hết cho 3

I Viết câc số tự nhiên theo dấu hiệu chia hết

Bài 1 : Với 3 chữ số 2; 3; 5 hãy lập các số có 3 chữ số chia hết:

a) Cho 2?

b) Cho 5?

Lời giải:

a) Số chia hết cho 2 phải là số chẵn Do đầu bài không yêu cầu các chữ số phải khác nhau, nên những số lập được là:

Trang 5

222; 232;252.

322; 332; 352

522; 532; 552

b) Tương tự phần a, các số đó là:

225; 235; 255

325; 335; 355

525; 535; 555

Phương pháp giải :

- Nếu số phải tìm chia hết cho 2 hoặc 5 thi trước hết dựa vào dấu hiệu chia hết để xác định chữ số tận cùng

- Tiếp đó dùng phương pháp thử chọn kết hợp với các dấu hiệu chia hết còn lại của số phải tìm để xác định các chữ số còn lại

Bài 1 : Thay x và y trong số a = 1996 xy để được số chia hết cho 2; 5 và 9

Lời giải:

- a chia hết cho 5, vậy y phải bằng 5 hoặc 0

- a chia hết cho2, vậy y phải là chẵn

Suy ra y= 0 Số phải tìm có dạng a= 1996x 0

- a chia hết cho 9, vậy ( 1+ 9 + 9 + 9 + x ) chia hết cho 9 hay ( 25 +x ) chi hết cho 9.Suy ra x = 2

Số phải tìm là a = 199620

Bài 2:

Cho số b = xy 2008 thay x và y sao cho số b chia hết cho 2, 5 và 3

III Các bài toán về vận dụng tính chất chia hết của một tổng và một hiệu

Các tính chất thường dùng:

- Nếu mỗi số hạng của tổng đều chi hết cho 2 thì tổng của chúng cũng chia hết cho 2

- Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho 2 thì hiệu của chúng cũng chia hết cho 2

- Nếu một số hạng chia hết cho 2 và các số hạng còn lại không chia hết cho 2 thì tổng của chúng cũng không chia hết cho 2

- Nếu số bị trừ hoặc số trừ chia hết cho 2, số trừ hoặc số bị trừ không chia hết cho 2 thì hiệu của chúng cũng không chia hết cho 2

Cũng có tính chát tương tự đối với trường hợp chia hết cho 3,4,5,9

Bài 1: Không làm phép tính, hãy xét xem các tổng và hiệu dưới đây có chia hết cho 3 hay không?

a) 240 + 123

b) 240 – 123

c) 459 + 690 + 1236

d) 2454 + 374

Lời giải:

Ta thấy 240 và 123 đều chia hết cho 3 nên:

a) 240 + 123 chia hết cho 3

b) 240 – 123 chia hết cho 3

Trang 6

c) 459, 690 và 1236 đều chia hết cho 3 nên 459 + 690 + 1236 chia hết cho 3.

d) 2454 chia hết cho 3 và 734 không chia hết cho 3 nên 2454 + 374 không chia hết cho 3

Bài 2:

Tổng kết năm học 2007- 2008, một trường tiểu học có 462 học sinh tiên tiến và

195 học sinh giỏi Ban giám hiệu dự định thưởng cho mỗi học sinh giỏi nhiều hơn học sinh tiên tiến 2 quyển vở Cô văn phòng nhẩm tính phải mua 1996 quyển thì đủ phát thưởng Hỏi cô văn phòng đã tính đúng hay sai?

Giải thích tại sao ?

Lời giải:

Ta nhận thấy: Số học sinh tiên tiến và số học sinh giỏi đều là những số chia hết cho

3, vì vậy số vở phát thưởng cho mỗi loại học sinh phải là một số chia hết cho 3 Suy ra tổng số vở phát thưởng cũng là một số chia hết cho 3, mà 1996 không chia hết cho 3 Vậy cô văn phòng đã tính sai

V.

Vận dụng tính chất chia hết và phép chia có dư để giải các bài toán có lời văn.

Bài 1: Cho 3 tờ giấy Xé mỗi tờ thành 4 mảnh Lờy một số mảnh và xé mỗi mảnh thành 4 mảnh nhỏ, sau đó lại lấy một số mảnh xé thành 4 mảnh nhỏ Khi ngừng xé theo quy luật trên ta đếm được 1999 mảnh lớn nhỏ cả thảy Hỏi người ấy đếm đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

Lời giải:

Khi xé một mảnh thành 4 mảnh thì số mảnh tăng thêm là 3 Lúc đầu có 3 mảnh, sau mỗi đợt xé số mảnh tăng thêm sẽ chia hết cho 3 nên tổng số mảnh lớn nhỏ sau mỗi đợt xé phải chia hết cho 3 Số 1999 không chia hết cho 3 nên người ấy đã đếm sai

Bài 2: Một cửa hàng rau quả có 5 rổ đựng cam và chanh (trong mỗi rổ chỉ đựng một loại quả) Số quả trong mỗi rổ lần lượt là 104,115,132,136 và 148 quả Sau khi bán được một rổ cam, người bán hàng thấy số chanh còn lại gấp 4 lần số cam Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu quả mỗi loại?

Lời giải:

Tổng số cam và chanh của cửa hàng là”

104+115+132+136+148 = 635(quả)

Số chanh còn lại gấp 4 lần số cam cho nên số quả chanh và số quả cam còn lại phải chia hết cho 5 Tống số 635 quả chia hết cho 5, vì vậy số quả cam đã bán phải chia hết cho 5 Trong 5 rổ cam và chanh của cửa hàng chỉ có rổ đựng 115 quả là chia hết cho

5, vậy cửa hàng đã bán rổ đựng 115 quả cam

Số cam còn lại bằng

5

1

số quả chưa bán Mặt khác:

( 104+132+136+148): 5 = 104 (quả)

Trong 4 rổ còn lại chỉ có rổ đựng 104 quả là có số quả bằng

5

1

số quả còn lại Vậy theo đầu bài 104 quả là rổ cam và 3 rổ đựng 132,136,148 quả là các rổ chanh

Số cam của cửa hàng có là:

104+115 = 219(quả)

Trang 7

Số chanh của cửa hàng cú là:

635-219 = 416(quả)

Đỏp số : 219 quả cam và 416 quả chanh

Bài 3: Một cửa hàng dồ sắt cú 7 thựng đựng 2 loại đinh 5 phõn và 10 phõn (mỗi thựng chỉ đựng một loại đinh) Số đinh trong mỗi thựng theo thứ tự là 24kg, 26kg, 30kg, 37kg, 41kg, 55kg và 58 kg Sau khi bỏn hết 6 thựng và chỉ cũn một thựng đinh 10 phõn, người bỏn hàng thấy rằng trong số đinh đó bỏn, đinh 10 phõn gấp 3 lần đinh 10 phõn Hỏi cửa hàng đó cú bao nhiờu kilụgam đinh mỗi loại?

Ngày 24/12/2009

Bồi dỡng tiếng việt

Câu 1: Dùng gạch chéo vạch danh giới giữa các từ trong câu văn sau đây rồi phân loại

các từ tìm đợc theo cấu tạo:

Dáng tre vơn mộc mạc, màu tre tơi nhũn nhặn Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo

dai, vững chắc Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí nh ngời

Câu 2:

Tìm 3 từ đồng nghĩa, 3 từ trái nghĩa với mỗi từ sau: đoàn kết, dũng cảm, quyết chí, đẹp, chăm chỉ, khoẻ

Câu 3: Xác định DT, ĐT, TT trong đoạn văn sau:

Ông kéo tôi vào sát ngời, xoa đầu tôi, cời rất hiền Bàn tay ram ráp của ông xoa nhẹ lên hai má tôi Từ đó, tối tối, ông thờng sang uống trà với ba tôi Hai ngời trò chuyện có hôm tới khuya Những buổi chiều, ba tôi thờng gửi chìa khoá phòng cho

ông

Câu 4:

Xác định CN, VN của các câu có trong đoạn văn sau và cho biết chúng thuộc kiểu câu kể nào?

Thuyền chúng tôi xuôi dòng về hớng Năm Căn Đây là xứ tiền rừng bạc biển Càng đến gần, những đàn chim bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió vút làm tôi hoa ả mắt Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm, cây chà là Chim cồng cộc đứng trong tổ vơn cánh nh tợng những ngời vũ nữ bằng đồng đen đang vơn tay múa Chim gà đảy đầu hói nh những ông thầy tu mặc áo xám, trầm t rụt cổ nhìn xuống chân

Câu 5:

Viết một đoạn văn (5-7) câu nói về tơng lai theo tởng tợng của em bây giờ,

trong đó thể hiện niềm lạc quan của em

Câu 6 :

Trong bài thơ Tre Việt Nam của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:

Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm , tay níu tre gần nhau thêm Thơng nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời ? Trong đoạn thơ trên, tác giả sử dụng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất tốt

đẹp của tre: sự đùm bọc, đoàn kết? Cách nói này hay ở chỗ nào?

Câu 7:

Tả một con gà mái dẫn đàn con đi kiếm mồi với dáng vẻ một ngời mẹ chăm làm, luôn bận bịu vì con (có thể dùng phép nhân hoá cho mẹ con nhà gà trò chuyện với nhau trong khi kiếm mồi)

Đáp án, gợi ý Câu 1:

Trang 8

Dáng / tre / vơn / mộc mạc /, màu / tre / tơi / nhũn nhặn / Rồi / tre / lớn / lên /, cứng cáp /, dẻo dai /, vững chắc / Tre / trông / thanh cao /, giản dị /, chí khí / nh /

ng-ời /

- Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, giản dị

- Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanh cao, chí khí

Câu 2:

Từ đã cho Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa

đoàn kết

dũng cảm

quyết chí

đẹp

chăm chỉ

khoẻ

đùm bọc, cu mang, che chở,

anh dũng, anh hùng, gan dạ, can

đảm

quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng

đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, đẹp tơi

cần cù, siêng năng, chuyên cần,

khoẻ mạnh, khoẻ khoắn, vạm vỡ,

chia rẽ, bất hoà, áp bức,

hèn nhát, hèn hạ, nhát gan, nhút nhát

nản chí, nhụt chí, thoái chí, chán nản

xấu, xấu xí, xấu nh ma,

lời, lời biếng, lời nhác,

yếu, yếu ớt, ốm yếu, gầy còm

Câu 3:

- Danh từ: ông, ngời, đầu, bàn tay, ông, má, tối tối, ông, trà, ba, ngời, hôm, khuya, buổi chiều, ba, chìa khoá, phòng, ông

- ĐT: kéo, xoa, cời, xoa, sang, uống, trò chuyện, tới, gửi

- TT: sát, ram ráp

Câu 4: * Các câu kể Ai làm gì? là:

Thuyền chúng tôi // xuôi dòng về hớng Năm Căn

Càng đến gần, những đàn chim // bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió vút làm tôi hoa cả mắt

Chim // đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm, cây chà là

Chim cồng cộc // đứng trong tổ vơn cánh nh tợng những ngời vũ nữ bằng đồng

đen đang vơn tay múa

* Các câu kể Ai thế nào? là:

Chim gà đảy // đầu hói nh những ông thầy tu mặc áo xám, trầm t rụt cổ nhìn xuống chân

* Các câu kể Ai làm gì? là:

Đây // là xứ tiền rừng bạc biển

Câu 5:

VD: Năm nay em học lớp 4 Em muốn sau này trở thành ngời dẫn chơng trình giải trí của truyền hình Bây giờ, ngày nào em cũng xem mục vui chơi giải trí Sau đó,

em rủ các bạn trong xóm đến chơi các trò chơi, còn em làm ngời dẫn chơng trình Em

cố gắng nói hóm hỉnh để cho cuộc chơi vui nhộn hơn Khi lớp em tổ chức các buổi liên hoan văn nghệ, em đều xin nhận việc giớ thiệu chơng trình Cô giáo khen em nói

có duyên Em rất thích Hi vọng lớn lên em sẽ thành công trong nghề này

Câu 7: HS viết đợc bài văn đúng thể loại văn miêu tả con vật; viết MB gián tiếp và KB

mở rộng

* Tham khảo

Tr 65/ Tuyển chọn những bài văn hay 5

Tr 115/ Bồi dỡng HSGTV 4

Tr 132/ 270 đề bài và làm văn 4

Ngày 14/1/2010

Bồi dỡng toán

CHUYấN ĐỀ

CÁC BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ

I.

Cỏc bài toỏn về cấu tạo số:

Trang 9

Một số kiến thức cần lưu ý:

1 Để kí hiệu một phân số có tử số bằng a, mẫu số bằng b ( với a và b là STN # 0) ta viết:

b

a

- Một số b chỉ số phần bằng nhau được chia ra từ 1 đơn vị, tử số a chỉ số phần được lấy đi

- Phân số

b

a

còn hiểu là thương của phép chia a:b

2 Mỗi số TN a có thể coi là một phân số có mẫu số bằng 1:

1

a

3 Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1; phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

4 Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số TN khác 0 thì được một phân số mới bằng phân số đã cho:

n b

n

a

×

× =

b

a

( n#0)

5 Nếu ta chia cả bằng phân số đã cho

6 Phân số có mẫu số bằng 10, 100, 1000, gọi là phân số thập phân

7 Nếu ta cộng cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số hoặc trừ cả tử số

và mẫu số đi cùng một số thì hiệu giữa tử số và mẫu số không thay đổi

Bài 1: Cho phân số

7

3 Cộng thêm vào tử số và mẫu số của phân số đó với cùng một

số tự nhiên ta được phân số mới bằng phân số

9

7 Tìm số tự nhiên được cộng thêm?

Lời giải:

Hiệu của mẫu số và tử số của phân số đã cho là : 7 – 3 = 4 (đơn vị)

Khi ta cộng vào cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên thì hiệu giữa mẫu số và

tử số của phân số mới vẫn bằng 4

Đối với phân số mới ta có sơ đồ sau :

4

Tử số:

Mẫu số :

Số phần bằng nhau của mẫu số mới nhiều hơn tử số là:

9 – 7 = 2 (phần)

Tử số của phân số mới là : 4 : 2 ×7 = 14

Số tự nhiên cộng thêm là : 14 – 3 = 11

Trang 10

Đáp số: 11.

Bài 2. Rút gọn các phân số sau:

a)

95

999

9

199

(100 chữ số 9 ở tử số và 100 chữ số 9 ở mẫu số)

b)

414141

373737

Lời giải:

a) Ta nhận xét : 999 95 = 5 × 199 9

100 CS 100CS Vậy :

95

999

9

199

= 5 1

b) Ta có :

414141

373737

=

10101 41

10101

37

×

×

= 41

37

II So sánh phân số:

Những kiến thức cần nhớ:

1.Muốn quy đồng mẫu số

2 Khi so sánh hai phân số:

- Có cùng mẫu số : ta so sánh hai tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

- Không cùng mẫu số thì ta quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số của các phân số đã quy đồng được

3 Các phương pháp khác :

- Nếu hai phân số có cùng tử số thì phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn

- So sánh qua một phân số trung gian:

b

a

<

d

c

d

c

<

f

e

thì

b

a

<

f

e

- So sánh “phần bù” với 1 của mỗi phân số :

1 -

b

a

< 1-

d

c

thì

b

a

>

d

c

- So sánh “phần hơn” với 1 của mỗi phân số:

b

a

- 1 <

d

c

- 1 thì

b

a

<

d

c

Bài 1: Hãy so sánh các cặp phân số sau bằng cách nhanh nhất:

a)

27

16

29

15

; b) 2008

2007

và 2009

2008

; c) 326

327

và 325

326

Lời giải: a) Ta có :

27

16

>

29

16

và 29

16

>

29

15 vậy 27

16

>

29

15

b)Ta có: 1-

2008

2007

= 2008

1

và 1-

2009

2008

= 2009 1

Ngày đăng: 11/07/2014, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w