Chịu rét, chống đạo ôn tốt.. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật: Cần mở rộng ra cả 2 vụ mùa sớm và xuân muộn ở vùng đồng bằng trung du, miền núi phía Bắc và bắc Khu 4 cũ, trên chân đất
Trang 1Giống lúa Nhị ưu 63
1 Nguồn gốc:
Tổ hợp lai từ Nhị 32A/Minh Khôi 63, được nhập vào Việt Nam năm 1995
2 Những đặc tính chủ yếu:
Là giống cảm ôn, cấy được 2 vụ
Thời gian sinh trưởng dài hơn Sán ưu 63 từ 5 - 7 ngày (vụ xuân muộn 135-142 ngày, vụ mùa 115-122 ngày)
Chiều cao cây 94-114 cm, cứng cây, đẻ nhánh khá
Lá xanh nhạt hơn Sán ưu 63, to bản, góc lá đòng lớn nên khoe bông
Bông dài 23-27 cm; Số hạt chắc/bông 130-160; Hạt bầu hơi dài, vỏ hạt màu vàng sáng, mỏ hạt tím
Trang 2Khối lượng 1.000 hạt 27-28 gram Gạo trắng, ngon cơm
Chịu rét, chống đạo ôn tốt
Năng suất tương đương Sán ưu 63
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Cần mở rộng ra cả 2 vụ mùa sớm và xuân muộn ở vùng đồng bằng trung du, miền núi phía Bắc và bắc Khu 4 cũ, trên chân đất tốt, trình độ thâm canh khá trở lên
Thời vụ: Xuân muộn gieo 21/1 - 5/2, cấy trong tháng 2 (vùng Đông Bắc gieo đầu tháng 3, cấy trước 5/4); Mùa sớm gieo 5-10/6, cấy 20/6-5/7
Làm mạ: gieo mạ thưa 20-25 gram thóc giống/m2 và thâm canh
mạ để có nhiều ngạnh trê, vụ mùa ngâm nước khoảng 10-16 giờ, vụ xuân ngâm 16-20 giờ sau đó vớt lép lửng và đãi sạch nước chua rồi mới ủ nẩy mầm Mỗi ha lúa cần khoảng 25-30 kg hạt thóc giống
Mật độ cấy 40-45 khóm/m2, hàng cách hàng 20 cm, khóm cách khms 10-12 cm, cấy 1 dảnh, tuổi mạ 18-20 ngày/vụ mùa và 25-30 ngày/vụ xuân, cấy nông tay
Trang 3Lượng phân bón: 10-13 tấn phân chuồng + 240-300 kg ure + 300
kg lân supe + 100-120 kg kaly clorua hoặc kaly sunfat Phân chuồng và phân lân bón lót toàn bộ Phân đạm bón lót 40%, thúc đợt 1 khi lúa bén rễ hồi xanh và bắt đầu đẻ nhánh 40%, bón nuôi đòng 20% Phân kaly bón thúc đợt 1 50%, bón nuôi đòng 50%
Vụ mùa bón giảm 10-20% lượng phân đạm
Chú ý: cần thâm canh mạ, bón nặng đầu, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch kịp thời./
Trang 4Giống lúa Bồi tạp 49
(Bồi tạp 77)
1 Nguồn gốc:
Là giống lúa lai hai dòng nhập nội từ Trung Quốc có nguồn gốc từ tổ hợp lai Bồi ải 64S/Số 49 (số 49 được tạo ra từ một giống lúa thường chất lượng tốt), do Trung tâm lúa lai Hồ Nam-Trung Quốc chọn tạo, được thử nghiệm tại Việt Nam từ vụ Đông Xuân 98-99 và hiện đang được
mở rộng ở nhiều tỉnh phía Bắc
2 Những đặc tính chủ yếu:
Ngắn ngày, cảm ôn
Trang 5Thời gian sinh trưởng vụ xuân 120-125 ngày, vụ mùa 100-105 ngày
Chiều cao cây trung bình 90-100 cm, đẻ nhánh trung bình, khóm gọn, lá xanh đậm, giai đoạn cuối chuyển màu vàng lá gừng
Số hạt/bông 100-110 hạt, tỷ lệ chắc > 85% Chống được đạo
ôn, bạc lá, khô vằn, chống đổ, chịu rét khá
Năng suất trung bình 75 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới
90-100 tạ/ha Khối lượng 1.000 hạt 19 gram
Phẩm chất khá, gạo trong, cơm mềm ngon
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Gieo trồng ở vụ xuân muộn, mùa sớm, do hạt nhỏ, khóm gọn, đẻ trung bình nên có thể cấy dầy hơn, chú ý phòng trừ rầy nâu và đốm lá vi khuẩn
Lượng phân bón cho 1 ha: 10 tấn phân chuồng + 300 kg ure + 300
kg lân supe + 100-120 kg kaly clorua hay sunfat