1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát hiện nguồn gen kháng bệnh bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa doc

8 759 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 753,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát hiện nguồn gen kháng có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp truyền thống là sử dụng tập đoàn các dòng đẳng gen đem lây nhiễm với tập đoàn các chủng vi khuẩn bạc lá

Trang 1

Nghiên cứu phát hiện nguồn gen kháng bệnh bạc lá phục vụ

công tác chọn tạo giống lúa Detection of bacterial leaf blight resistance genes for rice breeding

Phan Hữu Tôn

Summary

In order to develop varieties with durable resistance to the bacterial leaf blight, the avaiability of variable germplasm plays an important role 120 Vietnamese local varieties were

screened for resistance genes to Xanthomonas oryzae pv oryzae using PCR technique and artificial innoculation Eight varieties were identified containing Xa-7 effective gene Accuracy of PCR

method was confirmed by comparison with the results of artificial innoculation 12 varieties

identified by PCR containing xa-5 and Xa-7 showed strong resistance to all six pathotypes similar to

IRBB5 and IRBB7 isogenic lines, No recombinations or other mutations were observed

Key words: Xanthomonas oryzae pv Oryzae, eaf blight bacteria, reistance genes, PCR

technique

1 Đặt vấn đề

Muốn chọn tạo giống lúa kháng bệnh bạc lá thành công thì việc có nguồn gen kháng phong phú

đóng vai trò quan trọng Để phát hiện nguồn gen kháng có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp truyền thống là sử dụng tập đoàn các dòng đẳng gen đem lây nhiễm với tập đoàn các chủng vi khuẩn bạc lá chuẩn được phân lập Phương pháp áp dụng chỉ thị phân tử AND (RFLP) hiện cũng đang được nhiều nhà khoa học quan tâm, nó có thể xác định được vị trí từng gen trên nhiễm sắc thể (NST) thông qua đoạn ADN dò đặc hiệu liên kết với gen đó với khoảng cách liên kết nhất

định, từ đó xây dựng bản đồ di truyền cho các gen kháng Một số gen đã được xác định bằng chỉ thị

phân tử như: Gen Xa-3 liên kết với RFLP ở locus XNpb181 trên NST số 11, khoảng cách liên kết là 2,3 cM, gen Xa-4 cũng liên kết với chỉ thị này nhưng với khoảng cách liên kết là 1,7cM Gen lặn

xa-5 liên kết với chỉ thị RG xa-5xa-56, RG 207 và R 2390 trên NST số xa-5 (Khush & Ogawa; 1991) Tuy nhiên,

áp dụng phương pháp chỉ thị phân tử RFLP mất nhiều thời gian, nhiều khi phải dùng đến phóng xạ, lượng ADN cần nhiều và tinh khiết, nên khó áp dụng rộng rãi Để khắc phục, người ta đề xuất chuyển sang phương pháp chọn lọc gián tiếp trên cơ sở nhân ADN bằng phương pháp PCR, sau đó chạy điện di rồi xác định sự đa hình giữa kiểu gen kháng và nhiễm Có rất nhiều mẫu dò liên kết với gen kháng bệnh đã xác định được trình tự ADN, nên việc thiết kế các đoạn mồi là đơn giản Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích dự đoán khả năng chứa gen kháng của tập đoàn giống lúa

địa phương, đồng thời áp dụng phương pháp nhân gen PCR để phát hiện gen kháng và khẳng định tính chính xác và khả năng ứng dụng của phương pháp này trong chọn tạo giống kháng bệnh

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nhân gen PCR

ADN được chiết xuất theo phương pháp cải tiến của Phan Hữu Tôn (2000) Nhân gen PCR, dung dịch mẫu phản ứng có dung tích 20àl gồm: nước cất 13,3àl, 10X PCR buffer 2àl, dNTPs 2,5mM 1,6àl, primer 10pmol/àl 1àl, Tag polymerase 5units/àl 0,1àl và cuối cùng thêm vào 1àl dung dịch ADN nguyên bản Nhân gen Xa-7 dùng 2 đoạn mồi là: P3 F 5'-CAG CAA TTC ACT

Trang 2

GGA GTA GTG GTT-3' và P3 R 5'-CAT CAC GGT CAC CGC CAT ATC GGA-3' Quy trình nhân

gồm các bước: 940C trong 4 phút, nhân 34 chu kỳ: 940C trong 1 phút tiếp theo là 560C trong 1 phút

và 720C trong 2 phút, cuối cùng bước kéo dài ở 720C trong 8 phút, bảo quản ADN được nhân ở 40C

Chạy điện di xác định đa hình

Dùng gel agarose 2%, chạy điện di ở hiệu điện thế 50V,160mA trong 25 phút Sau khi chạy

xong, đem nhuộm bằng Ethilium bromide trong 10 phút rồi chiếu trên máy UV để xác đinh sự đa

hình Chuẩn bị dung dịch vi khuẩn lây nhiễm và phương pháp lây nhiễm nhân tạo theo Furuya và

cộng sự (2002)

Lây nhiễm nhân tạo

Sử dụng 5 chủng vi khuẩn gây bệnh phổ biến ở miền Bắc Việt Nam là: HAU01043,

HAU02020-3, HAU02021-1, HAU01030-1, HAU02040-1 lần lượt thuộc các chủng 1, 7, 5, 4 và 8

và một chủng của Nhật Bản B2C9 (s) lây nhiễm cho 120 giống lúa địa phương thu thập ở miền Bắc

Việt Nam, cắt 2 - 5 cm đầu lá lúa ở giai đoạn làm đòng, mỗi cây lây nhiễm 10 lá cho một chủng

Đánh giá khả năng chống bệnh bạc lá trên cơ sở đo chiều dài vết bệnh sau 20 ngày lây nhiễm: Chiều

dài < 8cm, chống bệnh(R); từ 8 – 12 cm, nhiễm vừa (M); dài >12 cm, nhiễm (S) Dự đoán khả năng

chứa gen kháng của các giống lúa thông qua so sánh với phổ kháng nhiễm của 11 dòng đẳng gen

(chứa đơn gen) trong cùng điều kiện và số chủng lây nhiễm

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Dự đoán khả năng chứa gen kháng của các giống

Sau khi lây nhiễm 6 chủng cho các dòng đẳng chứa đơn gen, thu được phổ chống nhiễm ở bảng 1

Bảng 1 Phản ứng của các dòng đẳng gen đối với 6 chủng vi khuẩn

01043

HAU 02020-3

HAU 02021-2

HAU 01030-1

HAU 02040-1 B2C9(s) Tỷ lệ

R/M/S

Trang 3

B¶ng 2 Ph¶n øng cña 120 gièng 6 chñng vi khuÈn l©y nhiÔm

01043

HAU 02020-3

HAU 02021-2

HAU 01030-1

HAU 02040-1

B2C9(s) Tû lÖ

R/M/S

54 gièng lóa nÕp

Trang 4

10058 Lúa nếp cẩm S S S M S S 1M/5S

66 giống lúa tẻ

10135 Bao thai địa phương R R R R R R 6R

Trang 5

10134-1 Lúa tiên ưu S R R R R R 5R/1S

M/57S

29R/21 M/70S

67R/29 M/42S

25R/24M /71S

30R/16 M/74S

51R/19 M/50S

tính vừa

Độc tính mạnh

Độc tính nhẹ ấ

Độc tính mạnh nhất

Độc tính khá

mạnh

Độc tính tương ố

Trong số 120 giống lúa địa phương được so sánh, có 24 giống nhiễm hoàn toàn với 6 chủng là: 10197-1, 10222, 10063-1,10130, 10148, 10128, 10064, 10116-3, 10090, 10139, 10094, 10153, 10202-1, 10124, 10113, 10105, 10067, 10133-1, 10155, 10095-1, 10095-2, 10071, 3,

10106-1, các giống này có phổ kháng nhiễm tương tự như IR24 và các dòng đẳng gen IRBB10106-1, IRBB2, IRBB10, IRBB11 Do đó, các giống này bước đầu được dự đoán có thể không chứa gen kháng như

IR24 hoặc chứa một trong số các gen kháng Xa-1, Xa-2, Xa-10 hoặc Xa-11 Có 3 giống có phổ

kháng-nhiễm tương tự với các dòng đẳng gen IRBB3, IRBB4 (2R/4S) là: 10133-2, 10218, 10096, dự

đoán chúng có thể chứa gen kháng Xa-3 hoặc Xa-4 Có 1 giống có phổ kháng-nhiễm tương tự với dòng đẳng gen IRBB14 (3R/1M/2S) là 10354, dự đoán giống này có khả năng chứa gen kháng

Xa-14 Có 4 giống nếp và 12 giống tẻ có phản ứng kháng hoàn toàn với tất cả 6 chủng vi khuẩn (6R),

phổ kháng này rất giống với các dòng đẳng gen: IRBB5, IRBB7 và IRBB21, chứa lần lượt các gen xa-5, Xa-7 và Xa-21 là: 10103, 10211, 10057,10350,10085, 10154,10219,10111, 10122-1, 10119,

10087, 10196, 10215, 10091, 10134-1 và C70 Do vậy chúng tôi tạm thời dự đoán các giống này có

khả năng chứa một trong số các gen kháng hữu hiệu là: xa-5, Xa-7 hoặc Xa-21 (bảng 2) Tuy nhiên,

để khẳng định chính xác từng giống chứa gen nào thì cần thiết phải dùng đến phương pháp nhân gen PCR, đồng thời cần thiết phải sử dụng số lượng chủng lây nhiễm nhiều hơn nữa

Nghiên cứu tính gây độc của từng chủng vi khuẩn dựa trên tỷ lệ kháng nhiễm đối với các dòng giống đánh giá cho thấy chủng có độc tính cao nhất là chủng HAU 01030-1 có tỷ lệ số kháng thấp nhất (25R/24M/71S), tiếp đến là chủng HAU02020-3 với tỷ lệ này là 29R/21M/70S Chủng HAU02040-1 và HAU 01043 có độ độc tính tương đương lần lượt có tỷ lệ là 30R/16M/74S và 32R/31M/57S Chủng ít có khả năng gây bệnh nhất là 2 chủng, một chủng nhập từ Nhật bản là B2C9 (s) có tỷ lệ này 67R/29M/42S và HAU02021-2 với tỷ lệ 51R/19M/50S

3.2 Kiểm tra tính xác thực của kỹ thuật PCR trong việc phát hiện gen

Kỹ thuật PCR đã được áp dụng để xác định được 12 giống có chứa gen xa-5 trong số 145

Trang 6

giống lúa địa phương mà tác giả thu thập được (Phan Hữu Tôn, 2000) Tuy nhiên, trong nghiên cứu

này, để khẳng định độ chính xác của phương pháp PCR và xác định liệu có khả năng xảy ra tái tổ

hợp hay không, các giống lúa có chứa gen xa-5 được tiến hành lây nhiễm với 6 chủng vi khuẩn

(bảng 3)

Bảng 3 Phản ứng của các giống chứa gen xa-5 với 6 chủng vi khuẩn lây nhiễm, vụ Xuân 2004 (* cm)

01043

HAU 02020-3

HAU 02021-2

HAU 01030-1

HAU 02040-1 B2C9(s) IRBB5 0,9 * R 1,1 R 1,5 R 1,7 R 2,6 R 1,0 R Bầu hương Hải Dương 1,2 R 3,5 R 3,7 R 4,3 R 5,8 R 0,8 R

Kết quả đã cho thấy tất cả các giống lúa có chứa gen xa-5 (xác định bằng PCR) đều kháng hoàn

toàn với 6 chủng tương tự như dòng đẳng gen IRBB5 Điều này chứng tỏ phương pháp PCR hoàn toàn đáng tin cậy, đồng thời cả 6 giống đều không phát hiện thấy có xảy ra hiện tượng đột biến hoặc trao đổi chéo và tái tổ hợp

Ngoài ra, để phát hiện gen Xa-7 trong 120 giống lúa địa phương nói trên, hai đoạn mồi được sử

dụng là:

P3 F 5'-CAG CAA TTC ACT GGA GTA GTG GTT-3'

P3 R 5'-CAT CAC GGT CAC CGC CAT ATC GGA-3'

12 13 11

7 6 5

2 3 4

1

ảnh 1 Kết quả phát hiện gen Xa-7

Ghi chú

• Lane 1 (Đối chứng không chứa gen Xa-7) giống IR24

• Lane 2 (Đối chứng Xa-7)

• Lane 5, 6, 9, 10, 11, 12 c#c gièng ch#a chứa gen Xa-7

• Lane 3, 4, 7, 8, 13 không chứa gen Xa-7

Kết quả phát hiện thấy có 8 giống trong số 16 giống có phản ứng kháng hoàn toàn với 6 chủng

có biểu hiện vệt băng sau điện di (ảnh 1) tương tự như IRBB7, trong đó có 3 giống nếp: 10103,

10057, 10350 và 5 giống tẻ là: 10085, 10111, 10122-1, 10119, 10134-1 Khả năng của 8 giống còn

Trang 7

lại có thể chứa gen xa-5 hoặc Xa-21 Do đó phải tiến hành theo dõi một số các đặc điểm của 8 giống

này về chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, năng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất (bảng 4)

Bảng 4 Một số đặc điểm nông sinh học các giống chứa gen Xa-7

KH

Giống Tên giống

Thời gian sinh trưởng (ngày)

Chiều cao cây (cm)

Số bông hữu hiệu /khóm

Số hạt chắc/bông

P1000 hạt (g)

Năng suất

lý thuyết (tạ/ha)

Năng suất thực thu (tạ/ha)

Hệ số kinh tế

Có 2 giống được xác định có gen Xa-7 nằm trong số các giống có triển vọng đã được chúng tôi

xác định ở trên là: 10057 và 10350 Hai giống này có thể đưa đi khảo nghiệm khu vực hoá, hoặc sử dụng làm nguồn vật liệu tốt cho các nhà chọn tạo giống chống bệnh bạc lá lúa

4 Kết luận

Dùng phương pháp PCR để phát hiện gen chống bệnh hữu hiệu xa-5 và Xa-7 có độ chính xác cao, kết quả lây nhiễm nhân tạo phù hợp với kết quả phát hiện gen bằng PCR, không có hiện tượng tái tổ hợp xẩy ra

Điều tra 120 giống lúa địa phương bằng PCR, phát hiện có 8 giống chứa gen Xa-7 các giống này đều kháng tất cả 6 chủng, 8 giống khác tuy kháng được tất cả các chủng tương tự như IRBB7 nhưng bằng PCR không phát hiện thấy có chứa gen Xa-7, các giống này có thể chứa gen hữu hiệu khác xa-5 và Xa-21 hoặc xẩy ra tái tổ hợp, cần phải nghiên cứu tiếp theo

Các giống lúa địa phương Việt Nam chứa nguồn gen chống bệnh hữu hiệu rất phong sử dụng trong chương trình chọn tạo giống chống bệnh

Tài liệu tham khảo

Khush GS Bacalangco, E Ogawa T (1991) RGN 7: 121 – 122

Phan Huu Ton (2000) Application ò PCR-based markers to identify rice bacterial blight resistance genes, xa-5, Xa-13 and Xa-21 in Vietnamese germplasm collection Tap ch KH Nông nghiệp (1) 9/2000, tr 59 – 66

Naruto Furuya, Satoru Taura, Bui Trong Thuy, Masaru Matsumoto, Seint San Aye and Phan Huu

Ton (2002) Isolation and Preervation of Xanthomonas oryzae pv oryzae from Vietnam in

2001 - 2002

Ngày đăng: 02/04/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phản ứng của các dòng đẳng gen đối với 6 chủng vi khuẩn - Nghiên cứu phát hiện nguồn gen kháng bệnh bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa doc
Bảng 1. Phản ứng của các dòng đẳng gen đối với 6 chủng vi khuẩn (Trang 2)
Bảng 2.  Phản ứng của 120 giống 6 chủng vi khuẩn lây nhiễm - Nghiên cứu phát hiện nguồn gen kháng bệnh bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa doc
Bảng 2. Phản ứng của 120 giống 6 chủng vi khuẩn lây nhiễm (Trang 3)
Bảng 3.  Phản ứng của các giống chứa gen  xa-5 với 6 chủng vi khuẩn  lây nhiễm, vụ Xuân 2004 (* cm) - Nghiên cứu phát hiện nguồn gen kháng bệnh bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa doc
Bảng 3. Phản ứng của các giống chứa gen xa-5 với 6 chủng vi khuẩn lây nhiễm, vụ Xuân 2004 (* cm) (Trang 6)
Bảng 4.  Một số đặc điểm nông sinh học các giống chứa gen Xa-7 - Nghiên cứu phát hiện nguồn gen kháng bệnh bạc lá phục vụ công tác chọn tạo giống lúa doc
Bảng 4. Một số đặc điểm nông sinh học các giống chứa gen Xa-7 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w