Tìm tỉ số phần trăm của hai sốTìm tỉ số phần trăm của hai số:... Giải trên máy Casio fx-570MS các máy tính khác tương tự Quy trình bấm phím như sau: Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai c
Trang 1Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Tìm tỉ số phần trăm của hai số:
Trang 3a Ấn 5 8 Kết quả: 62.5 %
b Ấn 10 7 Kết quả: 142.86 %
a Ấn 7 12 Kết quả: 58.33 %
a Ấn 13 6 Kết quả: 216.67 %
Thay dấu * bởi chữ số thích hợp
Thay dấu * bởi chữ số thích hợp:
*×**=115
(Trích bài 165, trang 22, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình
- Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Trang 4Gọi x là số sách
suy ra x là bội chung của 10, 12, 15, 18 và 200≤x≤500
Trước tiên ta tìm bội chung nhỏ nhất của 10, 12, 15, 18
Quy trình bấm phím như sau:
Trang 5Giải trên máy Casio fx-570MS ( các máy tính khác tương tự)
Quy trình bấm phím như sau:
Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp
Một vườn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 60m Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây và khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau Tính khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp ( khoảng cách giữa hai cây là một số
tự nhiên với đơn vị là mét), khi đó tổng số cây là bao nhiêu?
(Trích bài 212, trang 27, Bài tập Toán 6 (tập hai), Tôn Thân (cb) - Phạm Gia Đức, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx-570MS ( các máy tính khác tương tự)
Gọi x là khoảng cách lớn nhất giữa hai cây liên tiếp
suy ra x là ước chung lớn nhất của 60 và 105
Ta tìm ước chung lớn nhất của 60 và 105
Quy trình bấm phím như sau:
Trang 6Dùng máy thực hiện phép tính ta được: 22
Vậy khoảng cách giữa hai cây liên tiếp là 15 mét
Tổng số cây là 22 cây
Tìm số tự nhiên x
Tìm số tự nhiên x, biết rằng:
x chia hết cho 12, chia hết cho 25, chia hết cho 30 và 0 < x < 500
(Trích bài 201, trang 26, Bài tập Toán 6 (tập hai), Tôn Thân (cb) - Phạm Gia Đức, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx-570MS ( các máy tính khác tương tự)
Ta có: x chia hết cho 12, chia hết cho 25, chia hết cho 30 nên x là bội chung của 12, 25 và 30 Trước tiên ta tìm bội chung nhỏ nhất của 12, 25 và 30
Quy trình bấm phím như sau:
Tìm số tự nhiên x, biết rằng 126 chia hết cho x, 210 chia hết cho x và 15 < x < 30
(Trích bài 180, trang 24, Bài tập Toán 6 (tập hai), Tôn Thân (cb) - Phạm Gia Đức, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Trang 7Giải trên máy tính Casio fx-570MS ( các máy tính khác tương tự)
Ta có: 126 chia hết cho x, 210 chia hết cho x nên x là ước số chung của 126 và 210
nên phân tích thành số nguyên tố của 42 là 42=2×3×7
suy ra ước số chung của 126 và 210 là 1; 2; 3; 7; 6; 14; 21 và 42
Vì 15 < x < 30 nên x = 21
Vậy x = 21
Viết quy trình bấm phím tìm UCLN
Viết quy trình bấm phím tìm UCLN của 5782 và 9374 và tìm BCNN của hai số đó
2 Thực hiện phép tính: 5782÷2891, ta được 2 ( đó là ước chung lớn nhất)
3 Thực hiện phép tính:5782×4687, ta được 27100234 ( đó là bội chung nhỏ nhất)
Vậy UCLN(5782; 9374) = 2, BCNN(5782; 9374) = 27100234
Trang 8Tìm UCLN rồi tìm các ước chung
Tìm UCLN rồi tìm các ước chung của 90 và 126
(Trích bài 177, trang 24, Bài tập Toán 6 (tập hai), Tôn Thân (cb) - Phạm Gia Đức, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
suy ra ước chung lớn nhất của 90 và 126 là 18
Ta có: 18=2×32 và ước chung của 90 và 126 là ước của 18
suy ra các ước chung của 90 và 126 là 1;2;3;6;9;18
Vậy các ước chung của 90 và 126 là 1;2;3;6;9;18
Trang 9Cho hai phân số 815 và 1835 Tìm số lớn nhất sao cho khi chia mỗi phân số này cho số đó ta được kết quả là số nguyên.
(Trích bài 109, trang 21, Bài tập Toán 6 (tập hai), Tôn Thân (cb) - Phạm Gia Đức, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy Casio fx-570MS( các máy khác tương tự)
Gọi số lớn nhất phải tìm là ab (a và b nguyên tố cùng nhau)
suy ra a là ước chung lớn nhất của 8 và 18
b là bội chung nhỏ nhất của 15 và 35
Quy trình bấm phím như sau:
Điền vào dấu * các chữ số thích hợp
Điền vào dấu * các chữ số thích hợp:
****
×9
Trang 102118*¯
(Trích bài 139, trang 19, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx-570MS( Casio fx-570ES tương tự)
Gọi thừa số đầu tiên của phép nhân là A
Tìm tất cả các số có hai chữ số là bội của 32
(Trích bài 144, trang 20, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx 500MS ( các máy khác tương tự)
Quy trình bấm phím như sau:
1 Lưu 0 vào bộ nhớ
Bấm 0
2 Ghi vào màn hình: Ans + 32
Trang 113 Bấm , ta được 32
Bấm , ta được 64
Bấm , ta được 96
Bấm , ta được 128 ( dừng lại vì 128 có tới 3 chữ số)
Vậy bội của 32 có hai chữ số là 32; 64 và 96
Giải trên máy tính Casio fx-500MS ( các máy khác tương tự)
Trước tiên ta tìm UCLN(a;b), sau đó tìm BCNN(a,b)=a×bUCLN(a,b)
Quy trình bấm phím như sau:
Tích của hai số tự nhiên bằng 78
Tích của hai số tự nhiên bằng 78 Tìm mỗi số đó.
(Trích bài 163, trang 222, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Trang 12Giải trên máy tính Casio fx 500MS ( các máy khác tương tự)
Trước tiên ta phân tích 78 thành các thừa số nguyên tố
Giải trên máy tính Casio fx-500MS ( các máy khác tương tự)
Trước tiên ta tìm d = UCLN(a;b), sau đó tìm UCLN(c;d) ( đó cũng là UCLN (a,b,c))
Quy trình bấm phím như sau:
Trang 13Tính tỉ số giữa tuổi con và tuổi bố
Năm nay con 12 tuổi, bố 42 tuổi Tính tỉ số giữa tuổi con và tuổi bố:
a) Hiện nay
b) Trước đây 7 năm
c) Sau đây 28 năm
(Trích bài 138, trang 25, Bài tập Toán 6 (tập hai), Tôn Thân (cb) - Phạm Gia Đức, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx-500MS( các máy khác tương tự)
Quy trình bấm phím như sau:
1 Tính tỉ số tuổi hiện nay
Ghi vào màn hình: 1242
( Bấm 12 42 )
Bấm ta được 27
Vậy tỉ số giữa tuổi con và tuổi bố hiện nay là 27
2 Tính tỉ số tuổi trước đây 7 năm
Ghi vào màn hình: (12-7)(42-7)
Bấm ta được 17
Vậy tỉ số giữa tuổi con và tuổi bố trước đây 7 năm là 17
3 Tính tỉ số tuổi sau đây 28 năm
Trang 14Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a chia hết cho 126 và a chia hết cho 198
(Trích bài 189, trang 25, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx-500MS( các máy khác tương tự)
Ta có: a chia hết cho 126 và a chia hết cho 198 nên a là bội chung của 126 và 198
Mặt khác a là số tự nhiên nhỏ nhất nên a là bội số chung nhỏ nhất của 126 và 198
Quy trình bấm phím như sau:
Tìm các bội chung của 15 và 25 mà nhỏ hơn 400
(Trích bài 190, trang 25, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx-500MS( các máy khác tương tự)
Trước tiên ta tìm bội chung nhỏ nhất A của 15 và 25.
Sau đó, tìm bội chung của 15 và 25
Nhận xét: bội chung B của 15 và 25 chia hết cho bội chung nhỏ nhất của 15 và 25
nên B = kA ( k thuộc N )
Quy trình bấm phím như sau:
1 Ghi vào màn hình: 1525
2 Bấm ta được kết quả 35
Trang 153 Thực hiện phép tình 15× 5, ta được kết quả 75 Đó là bội chung nhỏ nhất của 15 và 25
4 Lưu 0 vào bộ nhớ ( Ans)
Bấm ta được 450 ( loại vì lớn hơn 400)
Vậy các bội chung của 15 và 25 mà nhỏ hơn 400 là 0; 75; 150; 225; 300; 375
Hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau?
Trong các số sau, hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau?
12; 25; 30; 21
(Trích bài 183, trang 24, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx-500MS( các máy khác tương tự)
Quy trình bấm phím như sau:
Trang 16⇒ 25 và 30 không nguyên tố cùng nhau
Vậy 12 và 25 nguyên tố cùng nhau
25 và 21 nguyên tố cùng nhau
Tìm số chia và thương
Trong một phép chia, số bị chia bằng 86, số dư bằng 9 Tìm số chia và thương.
(Trích bài 168, trang 22, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy tính Casio fx-500MS( các máy khác tương tự)
Gọi số chia là a, thương là b
Vì số dư là 9 nên a > 9
Ta có: 86 chia cho a dư 9 nên a là ước của 86 - 9 = 77
Dùng máy thử, ta có : 77 chia hết cho 11, được thương là 7
⇒ a = 11
Lấy 86 chia cho 11, ta được 7,818 ⇒ b = 7
Vậy số chia là 11, thương là 7
Trang 17Số 8 có là ước chung lớn nhất của 24 và 30 hay không
a) Số 8 có là ước chung lớn nhất của 24 và 30 hay không? Vì sao?
b) Số 240 có là bội chung của 30 và 40 hay không? Vì sao?
(Trích bài 169, trang 22, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy Casio fx-500MS ( các máy khác tương tự)
Quy trình bấm phím như sau:
1 Thực hiện phép chia 24÷ 8, ta được kết quả 3
⇒ 8 là ước của 24
2 Thực hiện phép chia 30÷ 8, ta được kết quả 3,75
⇒ 8 không là ước của 24
⇒ 8 không là ước chung của 24 và 30.
3.Thực hiện phép chia 240÷ 30, ta được kết quả 8
⇒ 240 là bội của 30
4 Thực hiện phép chia 240÷ 40, ta được kết quả 6
⇒ 240 là bội của 40
⇒ 240 là bội chung của 40 và 30
Vậy 8 không là ước chung của 24 và 30
240 là bội chung của 40 và 30
Tìm số tự nhiên a
Tìm số tự nhiên a, biết rằng 91⋮a và 10 < a < 50.
(Trích bài 166, trang 22, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình - Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Trang 18Giải trên máy Casio fx-500MS ( các máy khác tương tự)
Ta có 91⋮a nên a là ước của 91
Giải trên máy Casio fx-570MS( các máy tính khác tương tự)
Quy trình bấm phím như sau:
1) Lưu 0 vào A
2) Ghi vào màn hình dòng lệnh: A=A+1:16÷ 2A
Trang 193) Bấm cho đến khi kết quả của phép chia bằng 1, khi đó giá trị của A
trước đó là kết quả của bài toán
Tính tích sau rồi tìm số nghịch đảo
Tính tích sau rồi tìm số nghịch đảo của kết quả:
Trang 20(1-12)(1-13)(1-14)(1-15)(1-16)(1-17)(1-18)(1-19)(1-110)(1-Giải trên máy Casio fx-570MS:
Quy trình bấm phím như sau:
2) Ghi vào màn hình dòng lệnh: A=A+1:X=X(1-1A )
3) Bấm "=" "=" cho đến khi A=10
4) Bấm "=" ta được kết quả của T.
5) Bấm ta được kết quả của T-1.
KQ : T = 111
T-1 = 11
Trên máy Casio fx-570ES ta cũng có thể làm tương tự.
Lời giải cho một bài toán khó trong sách BT Toán 6
Cho S = 111 + 112 + 113 + 114 + 115 + 116 + 117 + 118 + 119+ 120 .Hãy so sánh S và 12
(Trích bài 73, trang 14, Bài tập Toán 6 (tập hai), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình , NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Trước tiên ta phải tính được giá trị của S
Tính trên máy Casio fx-570MS:
Quy trình bấm phím như sau:
2) Ghi vào màn hình dòng lệnh: A=A+1:X=X+1A
3) Bấm "=" "=" cho đến khi A = 20.
4) Bấm "=" ta có kết quả của S : S = 0.668771403
Vậy S > 12
Trang 21Trên máy Casio fx-570ES ta cũng làm tương tự.
Tìm tất cả các bội có hai chữ số
Tìm tất cả các số có hai chữ số là bội của:
a) 32
b) 41
(Trích bài 144, trang 20, Bài tập Toán 6 (tập một), Tôn Thân (cb) - Vũ Hữu Bình
- Phạm Gia Đức- Trần Luận, NXBGD (tái bản lần thứ sáu))
Giải:
Giải trên máy Casio fx-500(ES và MS):
a)Quy trình bấm phím như sau:
1) Lưu 0 vào Ans ( Bấm )
2) Ghi vào màn hình : Ans+32
3) Bấm "=" liên tục cho đên khi ta được kết quả ≥ 100 thì dừng
Sau mỗi lần bấm phím, ta chú ý ghi lại kết quả(chú ý :chỉ ghi lại kết quả < 100) KQ: 32, 64, 96
b)Quy trình bấm phím như sau:
1) Lưu 0 vào Ans ( Bấm )
2) Ghi vào màn hình : Ans+41
3) Bấm "=" liên tục cho đên khi ta được kết quả ≥ 100 thì dừng
Sau mỗi lần bấm phím, ta chú ý ghi lại kết quả(chú ý :chỉ ghi lại kết quả < 100) KQ: 41, 82
Trên máy Casio fx-570(ES và MS), ta cũng có quy trình bấm phím như trên.
Thứ hai, 31/12/2007
Máy fx500MS - Lớp 6: Góc
Trang 22Tương tự cho các bài sau.
Ví dụ 3: Bài toán về giờ, phút, giây (cũng tính tương tự như độ, phút, giây)
Trang 23a/ Tính 2g47ph53gi + 4g36ph45gi
Giải
Ghi vào màn hình
2∘47∘53∘ + 4∘36∘45∘ và ấn
Máy hiện 7∘24∘38∘ Đọc là 7 giờ 24 phút 38 giây
b/ Tính thời gian để một người đi hết quãng đường 100 km bằng vận tốc 17,5 km/g.Giải
Trang 25Kết quả A có có các ước nguyên tố là 37, 103, 647.
Ghi chú: Máy có Chương trình phân số (Mode - Disp - - d/c) và Chương trình hỗn
số (Mode - Disp - - ab/c), nếu chọn chương trình phân số mà khi tính toán có dùng hỗn số, máy báo lỗi, tốt nhất là nên dùng Chương trình hỗn số (ấn Mode - Disp -
- ab/c)
Trang 26Nếu ấn tiếp , máy hiện 12693 598
Đọc 12693598 Nếu ấn tiếp , máy hiện 21.225
(Ba phím , ( ) và làm chuyển các dạng phân số, hỗn số và giá trị thập phân)
Nếu ấn tiếp , máy hiện 10861 1638
(Ở đây, máy không đổi ra 6 10331638 khi ấn được vì phải dùng hơn 10 ký tự)
Ví dụ 4/ Đổi 1.235, 4.332 , 7.666 ra phân số
Giải
Ghi vào màn hình
1.235 và ấn
Trang 27Kết quả 1.235 = 1 47200 = 247200
Tương tự cho các bài sau
Ví dụ 5/ Viết tỉ số các cặp số sau thành tỉ số 2 số nguyên
Trang 29thì máy đơn giản cho kết quả là 9 (máy này tính 1 + 2 = 3 sau đó tính 3 x 3 = 9 nghĩa
là ấn đến đâu máy tính ngay đến đấy)
Trong khi ấy máy khoa học (có mấy CASIO fx 500 MS ) cho kết quả là 7
(máy đọc cả biểu thức rồi áp dụng thứ tự ưu tiêncác phép tính đúng như thầy dạy ở lớp học: Phép nhân, chia ưu tiên hơn phép cộng trừ nên tính trước 2 x 3 = 6 rồi mới tính tiếp 1 + 6 = 7)
Riêng dấu nhân liền trước dấu ngoặc thì có thể bỏ qua
Trang 30Bài 34 + 38 x 76 + 548 x 7 + 79 = 6837 được máy tính giống hệt sách giáo khoa (phép nhân ưu tiên hơn phép cộng).
Ghi chú: Khi gặp phép nhân có kết quả quá 10 chữ số mà nếu đề lại yêu cầu ghi đấy
đủ, ta có thể theo một trong các cách sau:
+ Dùng hằng thẳng đáng nhớ (sẽ trình bày ở lớp 8)
+ Bỏ bớt số đầu của thừa số để tìm các số cuối của kết quả
Ví dụ 8567899 x 654787
Ấn ta thấy kết quả 5.610148883 x 1012
Ta biết kết quả có 13 chữ số, hơn nữa chữ số 3 cuối chưa hẳn đã chính xác
Ta xóa bớt chữ số 8 ở thừa số thứ nhất và chữ số 6 ở thừa số thứ hai và nhân lại
Một người mua xe máy trả góp (đề thi Quốc gia 2010, THPT)
Một người mua xe máy trả góp với giá tiền là 20.000.000 đ, mức lãi suất 1,2% / thángvới quy ước 1 tháng trả 800.000 đ cả gốc và lãi Hỏi sau 12 tháng kể từ ngày người ấymua xe số tiền còn nợ là bao nhiêu đồng? Sau một năm lãi suất lại tăng lên là 1,5% / tháng và người đó lại quy ước 1 tháng trả 1.000.000 đ cả gốc và lãi (trừ tháng cuối cùng) Hỏi sau bao nhiêu tháng người ấy trả hết nợ? (tháng cuối trả không quá
500.000 đ)
Trang 31(Trích đề thi Quốc gia giải toán trên MTCT 2010, THPT)
Giải bằng máy tính Casio fx-570MS
Gọi u0 là số tiền người đó mua xe: u0=20000000 (đồng)
un là số tiền người đó còn nợ sau n tháng
Ta có: {u0=20000000un=1,012un-1-800000(TH:n≤12) 1000000(TH:n>12)
un=1,015un-1-Nhớ 0 vào X, nhớ 20000000 vào A
Ghi vào màn hình: X=X+1:A=1.012A-800000
Ấn liên tiếp phím cho đến khi X = 12 thì dừng
Ấn kết quả: u12=12818250,87
Vậy sau 12 tháng, số tiền người đó còn nợ là 12818250,87 đồng.
Ghi vào màn hình: X=X+1:A=1.015A-1000000
Ấn liên tiếp phím cho đến khi A<0 thì dừng
Ấn kết quả: 27
Vậy sau 27 tháng người đó trả hết nợ.