Tiến trình: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Gọi 1 HS lên bảng làm kiểm tra, các HS khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 3 HS mang phiếu học tập
Trang 1 Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ
và giá trị tương ứng của đại lượng kia
Giáo viên giới thiệu sơ lược về chương
“Hàm số và đồ thị” Trước khi vào bài
có thể cho HS ôn lại phần “Đại lượng tỉ
b/ Khối lượng m(kg) theo thể tích V(m3) của thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng D(kg/m3) được tính theo công thức m = D.V
Các công thức trên đều có điểm giống
Trang 2nhau giữa các công thức trên?
Ta có định nghĩa sau: (GV ghi định
3 2
2 1
x
y x
y x
y x
Trang 3a/ Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên
y = kx thay x = 6 ; y = 4 vào công thức
ta có: 4 = k.6 ⇒ k = 3
2 6
Trang 4 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ vẽ hình bài tập 1trang 55 SGK
Học sinh: Phiếu học tập, bảng con.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng làm kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 3
HS mang phiếu học tập lên bảng chấm
V = Þ = , m tỉ lệ thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 7,8
Hoạt động 2: Bài toán 1
Cho HS đọc bài toán 1 SGK/54
Đề bài này cho chúng ta biết những gì?
hỏi ta điều gì?
Khối lượng và thể tích của chì là hai đại
lượng như thế nào?
Nếu gọi khối lượng của hai thanh chì
lần lượt là m1(g) và m2(g) thì ta có tỉ lệ
HS đọc bài toán và tìm hiểu
Đề bài cho ta biết hai thanh chì có thể tích 12cm3 và 17cm3, thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g
Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam?Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Trang 5Để giải hai bài toán trên em phải nắm
được m và V là hai đại lượng tỉ lệ
thuận và sử dụng tính chất của dãy tỉ số
56 =
1
1
11,3 11,3.12 135,612
5,22215
Ghi chú ý SGK vào tập
Hoạt động 3: Bài toán 2
Gọi 1 HS đọc bài toán 2 SGK/55 cho cả
lớp nghe
Em hãy cho biết bài toán cho biết điều
gì? Yêu cầu điều gì?
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để giải
Trang 6GV nhận xét kết quả hoạt động của
72 5
60 2
24 1
b/ Vì y = 25xNên khi y = 4,5kg = 4500 g thì
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập GV gọi 3
HS nộp phiếu học tập lên chấm điểm
a/ Khi y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k thì
giữa chúng liên hệ với nhau bởi công
thức nào?
b/ Cho tam giác ABC có số đo các góc
là µ µ µA B C; ; lần lượt tỉ lệ với 2; 3; 4
Tính số đo các góc của tam giác ABC
HS được gọi lên bảng trình bày:
a/ Giữa chúng liên hệ bởi công thức:
( 0)
y=kx k¹b/ Theo đề bài và áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Trang 8Cho HS làm bài tập 8 SGK/56
Gọi 1 HS ghi tóm tắt đề lên bảng và 1
HS khác lên bảng trình bày lới giải lên
bảng
Các HS còn lại làm vào phiếu học tập,
theo dõi bài làm của bạn, đối chiếu và
nhận xét khi bạn làm xong
GV nhận xét và sửa bài
Cho HS làm bài tập 10 SGK/56
Gọi 1 HS ghi tóm tắt đề lên bảng và 1
HS khác lên bảng trình bày lới giải lên
bảng
Các HS còn lại làm vào phiếu học tập,
theo dõi bài làm của bạn, đối chiếu và
nhận xét khi bạn làm xong
GV nhận xét và sửa bài
75,32
3.5,23
5.2
Vì số cây xanh tỉ lệ với số HS nên:
+ +( )
Trang 9 Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, biết cách tìm
hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu.
Học sinh: Phiếu học tập.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS
khác làm vào phiếu học tập GV gọi 3
HS mang phiếu học tập lên bảng chấm
Các HS làm vào phiếu học tập, 3 HS lên
bảng trình bày lời giải cho 3 câu hỏi
Các công thức trên đều có điểm giống
nhau là đại lượng này bằng một hằng số
chia đại lượng kia
Giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ
= Þ
b/ Lượng gạo trong tất cả các bao là
500 500
t
Một HS đứng tại chỗ đọc định nghĩa
Trang 10x
GV lưu ý: khái niệm tỉ lệ nghịch học ở
tiểu học (a>0) chỉ là một trường hợp
riêng của định nghĩa với a ≠0
Ghi 2 tính chất trong khung SGK/58
35 công nhân hết 168 ngày
28 công nhân hết x ngày?
168
35 168
Trang 11§ 4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài toán 1 và lời giải, đề bài toán 2 và
lời giải, Bài tập 16, 17 SGK
Học sinh: Phiếu học tập.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập
Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và định
nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch Nêu tính
chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai
đại lượng tỉ lệ nghịch So sánh (viết
dưới dạng công thức)
HS được gọi lên thì lên bảng làm kiểm tra, các HS khác làm vào phiếu học tập
HS phát biểu như trong lý thuyết
Hoạt động 2: Bài toán 1
GV cho HS đọc đề bài toán 1, hướng
dẫn HS cách phân tích để giải bài toán
Ta gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô
tô lần lượt là v1 và v2 (km/h) Thời gian
các vận tốc là t1 và t2 (h) Hãy tóm tắt đề
toán rồi lập tỉ lệ thức của bài toán
Vì v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
nên tỉ số giữa hai giá trị bất kỳ của đại
HS đọc đề bài toán và theo dõi cách GV hướng dẫn
Ôtô đi từ A đến B:
Với vận tốc v1 thì thời gian là t1
Với vận tốc v2 thì thời gian là t2
Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch nên:
1
2 2
1
v
v t
t
= mà t1 = 6 ; v2 = 1,2.v1
2 , 1
6 2 2 ,
1 2
t
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ
Trang 12lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá
trị tương ứng của đại lượng kia
AB hết 5h
Hoạt động 3:Bài toán 2
GV cho HS đọc đề bài toán 2, hướng
dẫn HS cách phân tích để giải bài toán
Hãy tóm tắt đề bài?
Gọi số máy của mỗi đội lần luợt là x1,
x2, x3, x4 (máy) ta có điều gì ?
Cùng một công việc như nhau giữa số
máy cày và số ngày hoàn thành công
việc quan hệ như thế nào ?
Áp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ
x1 + x2 + x3 + x4 = 36-Số máy cày và số ngày tỉ lệ nghịch với nhau
-Có 4.x1 = 6.x2 = 10.x3 = 12.x4
12
1 4 10
1 3 6
1 2 4
1 1
x x x x
a
có dạng x = kz
⇒ x tỉ lệ thuận với zb/ x và y tỉ lệ nghịch ⇒ x = a y
y và z tỉ lệ thuận ⇒ y = bz
⇒
b
a zx hay bz a
Trang 13z b
a
x =vậy x tỉ lệ nghịch với z
cùng một công việc nên số người làm
cỏ và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ
Bài 17 SGK/61
a = 10.1,6 = 16Sau đó HS lên bảng điền
Trang 14 Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
để vận dụng giải toán nhanh và đúng
HS được hiểu biết, mở rộng vốn sống thông qua các bài tập mang tính thực tế: bài tập về năng suất, bài tập về chuyển động…
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.
Học sinh: Phiếu học tập.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 2
HS mang phiếu học tập lên chấm điểm
Thế nào là đại lượng tỉ lệ nghịch? Cho x
và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ
số tỉ lệ là 60 Tính y khi x = 5
HS được gọi thì lên bảng làm kiểm tra, các HS khác làm vào phiếu học tập
HS phát biểu như trong SGK
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x.y = 60
12
6
3 6
12
3 = x ⇒ x = =Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ
Bài 19 SGK/61
Cùng một số tiền mua được :
51 mét vải loại I giá a đ/m
Trang 15Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng tỉ lệ
nghịch
Cho HS làm Bài tập 21 SGK/61
Số máy và số ngày là hai đại lượng như
thế nào? (năng suất các máy như nhau)
Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS
khác làm vào tập bài tập
x mét vải loại II giá 85% a đ/m
Có số mét vải mua được và giá tiền một mét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
100
85
% 85
a
a x
85
100
24 12 1 2 6
1 4
1 8
1 3 6
1 2 4
6
1 24
x
3 8
1 24
Trang 16Tuần 15 Tiết 29
§ 5 HÀM SỐ
I Mục tiêu:
HS biết khái niệm hàm số Nhận biết đại lượng này có phải là hàm
số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)
Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.
Học sinh: Phiếu học tập, bảng con.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng làm kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập
Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận Hãy
thể hiện bằng kí hiệu toán học cho biết
đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x
Trong toán học và trong thực tiển ta
thường gặp các đại lượng thay đổi phụ
thuộc vào sự thay đổi của các đại lượng
khác
VD1: y=5.x thì giá trị của y phụ thuộc
vào giá trị của x Cho x các giá trị 2, 3,
-5, 0, hãy tính giá trị của y tương ứng
Giá trị của y luôn phụ thuộc vào giá trị
Theo dõi và lắng nghe GV giới thiệu bài mới
Lắng nghe, theo dõi và ghi chép cẩn thận
Trang 17của x.
Với mỗi giá trị của x ta luôn xác định
được chỉ một giá trị tương ứng của y
Khi đó ta nói y là hàm số của x
Tương tự trong VD2 thì ta có được điều
Hoạt động 3: Khái niệm hàm số
Qua các ví dụ trên, đại lượng y được gọi
là hàm số của đại lượng x thay đổi khi
nào?
Khi y là hàm số của x thì ta nói x là
biến số
Chú ý: Khi x thay đổi mà y luôn nhận
một giá trị thì y được gọi là hàm hằng
Em hãy cho 1 ví dụ về hàm hằng?
Hàm số có thể được cho bằng công thức
như trong VD1, bằng bảng như trong
khi đó thay cho câu “khi x = 3 thì giá trị
tương ứng của y là 9, ta viết f( )3 =9
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x
Khi y là hàm số của x thì ta nói x là biến số
Chú ý: Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng Chẳng hạn y=0.x
Hàm số có thể được cho bằng công thức như trong VD1, bằng bảng như trong VD2,…
Khi y là hàm số của x ta có thể viết
( ), ( )
y= f x y=g x , chẳng hạn hàm số được cho bởi công thức y=2x+ 3 ta còn có thể viết y= f x( )=2x+ 3, và khi
đó thay cho câu “khi x = 3 thì giá trị tương ứng của y là 9, ta viết f( )3 =9
Hoạt động 4: Củng cố
Cho HS làm bài tập 24 SGK/63
Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS
khác làm vào phiếu học tập GV sửa bài
Đại lượng y là hàm số của đại lượng x
vì y phụ thuộc vào sự biến đổi của x và với mỗi giá trị của x thì chỉ có một giá trị của y
• Làm các bài tập 25(câu còn lại), 26 SGK/64
• Xem và làm trước một số bài tập trong phần luyện tập
Trang 18 Tìm được giá trí tương ứng của hàm số theo biến và ngược lại.
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.
Học sinh: Phiếu học tập, bảng con.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập
Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số
của đại lượng x? Chữa bài tập 25 (câu
Hoạt động 2: Chữa bài tập 26 SGK/64
Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 26
a/ Đại lượng y là hàm số của đại lượng
x vì y phụ thuộc theo sự biến đối của x, với mi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng của y
Trang 19Biết x, tính y như thế nào?
Biết y, tính x như thế nào?
Gọi 3 HS lên bảng tính y, 2 HS lên bảng
Bài tập 28 SGK/64
a/
( )5 12 2, 45
Trang 20 Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích học toán.
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.
Học sinh: Phiếu học tập, bảng con, thước thẳng có chia độ.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 2
HS mang phiếu học tập lên chấm điểm
Hãy nêu điều kiện để y là hàm số của x?
Cho hai hàm số y= f x( )= - 3x và
( ) 2 2 1
y=g x = x - Hãy tính: f(-9), f(2),
g(2) và g(-2)
HS được gọi thì lên bảng kiểm tra:
HS phát biểu như trong tập
Trong toán học, để xác định vị trí của
một điểm trên mặt phẳng người ta
thường dùng một cặp gồm hai số
Chú ý theo dõi
Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng người ta thường dùng một cặp gồm hai số
Hoạt động 3: Mặt phẳng tọa độ
GV giới thiệu mặt phẳng tọa độ
+ Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox và
Oy vuông góc và cắt nhau tại mỗi gốc
HS nghe giới thiệu hệ trục tọa độ Oxy,
vẽ hệ trục tọa độ Oxy theo sự hướng dẫn của GV
Trang 21của trục số Khi đó ta có hệ trục tọa độ
Oxy
(GV hướng dẫn HS vẽ hệ trục tọa độ)
Các trục Ox, Oy gọi là các trục tọa độ
Ox được gọi là trục hoành (đường vẽ
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là
mặt phẳng tọa độ Oxy (chú ý viết gốc
tọa tọa độ trước)
Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành 4
góc: góc phần tư thứ I, II, III, IV theo
thứ tự ngược chiều quay của kim đồng
hồ
Lưu ý HS: Các đơn vị dài trên hai trục
tọa độ được chọn bằng nhau (nếu không
nói gì thêm)
xy
IVIII
4 3 2 1
-1 -2 -3 -4
HS đọc “Chú ý” trang 66 SGK
Hoạt động 4: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ
GV vẽ hệ trục tọa độ Oxy lên bảng, yêu
cầu HS vẽ vào bảng con
GV lấy điểm P ở vị trí tương tự như
hình 17 SGK GV thực hiện các thao tác
như SGK rồi giới thiệu cặp số (1,5; 3)
gọi là tọa độ điểm P
Ký hiệu: P(1,5 ; 3)
Số 1,5 gọi là hoành độ của P
Số 3 gọi là tung độ của P
GV nhấn mạnh: khi ký hiệu tọa độ của
điểm bao giờ hoành độ cũng viết trước,
tung độ viết sau
Cho HS làm ?1 SGK/66
GV hướng dẫn: Từ điểm 2 trên trục
hoành vẽ đường thẳng vuông góc với
trục hoành (vẽ nét đứt)
Từ điểm 3 trên trục tung vẽ đường
thẳng vuông góc với trục tung (vẽ nét
đứt) Hai đường thẳng này cắt nhau tại
P
Điểm Q xác định tương tự
Vẽ hệ trục tọa độ Oxy vào bảng con
x y
IV III
II
I P
1,5
4 3 2 1
-1 -2 -3 -4 -4 -3 -2 -1 O 1 2 3 4
?1 SGK/66
1 HS xung phong lên bảng vẽ, các HS khác làm vào phiếu học tập
x y
IV III
P 4 3 2 1 -1 -2 -3 -4 -4 -3 -2 -1 O 1 2 3 4
Trang 22GV cho HS xem hình 18 và nhận xét
kèm theo (trang 67 SGK) và hỏi: hình
18 cho ta biết điều gì, muốn nhắc ta
Muốn nhắc ta: hoành độ của một điểm bao giờ cũng đứng trước tung độ của nó
HS đọc 3 ý rút ra sau khi xem hình 18 SGK
P
Q
IVIII
M
N
4 3 2 1
-1 -2 -3 -4
Cho HS làm bài tập 33 SGK/67
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hệ trục tọa độ
Oxy, một HS khác lên đánh dấu các
điểm A, B, C theo yêu cầu bài toán
Bài tập 32 SGK/67
Hai HS lên bảng làm bài tập, các HS khác làm vào phiếu học tập
a/ M(-3 ; 2) ; N(2 ; -3) P(0 ; -2) ; Q(-2, 0)b/ Trong mỗi cặp điểm M và N ; P và Q, hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại
Bài tập 33 SGK/67
xy
IVIII
-4 B
C
4 A
3 2 1
-1 -2 -3
-3 -2 -1
3 2
Trang 23 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ vẽ sẵn bài 35 (SGK trang 68)
Học sinh: Phiếu học tập, bảng con.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra,
các HS khác làm vào phiếu học
tập
Hãy vẽ hệ trục tọa độ Oxy (sau
đó GV vẽ 3 điểm P, Q, R như
trong bài 35 lên hình) Yêu cầu
HS xác định tọa độ của 3 điểm
P, Q, R
Cho điểm A (2;0), hãy biểu
diễn A trên hệ trục tọa độ
HS lên bảng kiểm tra:
A 2;0 ( )
P
-4 -3 -2 -1
4 3 2 1
4 3 2
O
1
Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố
Chữa bài tập 34 SGK/68:
Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời
GV minh họa bằng hình trên
Trang 24-4 -3 -2 -1
4 3 2 1
4 3 2
O
1
Bài tập 37 SGK/68
a/ (0 ; 0) ; (1 ; 2) ; (2 ; 4) ; (3 ; 6); (4 ; 8)b/
D
C
B
8 7 6 5
A
-2 -1
4 3 2 1
4 3 2
Trang 25 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ vẽ bảng trong ?1 trang 69.
Học sinh: Phiếu học tập, bảng con, thước thẳng.
III Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu trong phần ?1 SGK/69,
gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS
khác làm vào phiếu học tập
HS được gọi thì lên bảng kiểm tra.a/ {(-2 ; 3), (-1 ; 2), (0 ; -1), (0,5 ; 1), (1,5 ; -2)}
b/
E
D B A
-4 -3 -2 C -4 -3 -2 -1
4 3 2 1
4 3 2
O 1
Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số là gì?
Tập hợp các điểm biểu diễn các cặp số
như thế gọi là đồ thị của hàm số y =
f(x) Như vậy em có thể cho biết thế