1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DS7 C2 09-10

35 150 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 772 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Gọi 1 HS lên bảng làm kiểm tra, các HS khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 3 HS mang phiếu học tập

Trang 1

 Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ

và giá trị tương ứng của đại lượng kia

Giáo viên giới thiệu sơ lược về chương

“Hàm số và đồ thị” Trước khi vào bài

có thể cho HS ôn lại phần “Đại lượng tỉ

b/ Khối lượng m(kg) theo thể tích V(m3) của thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng D(kg/m3) được tính theo công thức m = D.V

Các công thức trên đều có điểm giống

Trang 2

nhau giữa các công thức trên?

Ta có định nghĩa sau: (GV ghi định

3 2

2 1

x

y x

y x

y x

Trang 3

a/ Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên

y = kx thay x = 6 ; y = 4 vào công thức

ta có: 4 = k.6 ⇒ k = 3

2 6

Trang 4

 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ vẽ hình bài tập 1trang 55 SGK

 Học sinh: Phiếu học tập, bảng con.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng làm kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 3

HS mang phiếu học tập lên bảng chấm

V = Þ = , m tỉ lệ thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 7,8

Hoạt động 2: Bài toán 1

Cho HS đọc bài toán 1 SGK/54

Đề bài này cho chúng ta biết những gì?

hỏi ta điều gì?

Khối lượng và thể tích của chì là hai đại

lượng như thế nào?

Nếu gọi khối lượng của hai thanh chì

lần lượt là m1(g) và m2(g) thì ta có tỉ lệ

HS đọc bài toán và tìm hiểu

Đề bài cho ta biết hai thanh chì có thể tích 12cm3 và 17cm3, thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g

Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam?Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Trang 5

Để giải hai bài toán trên em phải nắm

được m và V là hai đại lượng tỉ lệ

thuận và sử dụng tính chất của dãy tỉ số

56 =

1

1

11,3 11,3.12 135,612

5,22215

Ghi chú ý SGK vào tập

Hoạt động 3: Bài toán 2

Gọi 1 HS đọc bài toán 2 SGK/55 cho cả

lớp nghe

Em hãy cho biết bài toán cho biết điều

gì? Yêu cầu điều gì?

Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để giải

Trang 6

GV nhận xét kết quả hoạt động của

72 5

60 2

24 1

b/ Vì y = 25xNên khi y = 4,5kg = 4500 g thì

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập GV gọi 3

HS nộp phiếu học tập lên chấm điểm

a/ Khi y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k thì

giữa chúng liên hệ với nhau bởi công

thức nào?

b/ Cho tam giác ABC có số đo các góc

là µ µ µA B C; ; lần lượt tỉ lệ với 2; 3; 4

Tính số đo các góc của tam giác ABC

HS được gọi lên bảng trình bày:

a/ Giữa chúng liên hệ bởi công thức:

( 0)

y=kx k¹b/ Theo đề bài và áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Trang 8

Cho HS làm bài tập 8 SGK/56

Gọi 1 HS ghi tóm tắt đề lên bảng và 1

HS khác lên bảng trình bày lới giải lên

bảng

Các HS còn lại làm vào phiếu học tập,

theo dõi bài làm của bạn, đối chiếu và

nhận xét khi bạn làm xong

GV nhận xét và sửa bài

Cho HS làm bài tập 10 SGK/56

Gọi 1 HS ghi tóm tắt đề lên bảng và 1

HS khác lên bảng trình bày lới giải lên

bảng

Các HS còn lại làm vào phiếu học tập,

theo dõi bài làm của bạn, đối chiếu và

nhận xét khi bạn làm xong

GV nhận xét và sửa bài

75,32

3.5,23

5.2

Vì số cây xanh tỉ lệ với số HS nên:

+ +( )

Trang 9

 Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, biết cách tìm

hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Phấn màu.

 Học sinh: Phiếu học tập.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS

khác làm vào phiếu học tập GV gọi 3

HS mang phiếu học tập lên bảng chấm

Các HS làm vào phiếu học tập, 3 HS lên

bảng trình bày lời giải cho 3 câu hỏi

Các công thức trên đều có điểm giống

nhau là đại lượng này bằng một hằng số

chia đại lượng kia

Giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ

= Þ

b/ Lượng gạo trong tất cả các bao là

500 500

t

Một HS đứng tại chỗ đọc định nghĩa

Trang 10

x

GV lưu ý: khái niệm tỉ lệ nghịch học ở

tiểu học (a>0) chỉ là một trường hợp

riêng của định nghĩa với a ≠0

Ghi 2 tính chất trong khung SGK/58

35 công nhân hết 168 ngày

28 công nhân hết x ngày?

168

35 168

Trang 11

§ 4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ

 Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài toán 1 và lời giải, đề bài toán 2 và

lời giải, Bài tập 16, 17 SGK

 Học sinh: Phiếu học tập.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập

Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và định

nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch Nêu tính

chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai

đại lượng tỉ lệ nghịch So sánh (viết

dưới dạng công thức)

HS được gọi lên thì lên bảng làm kiểm tra, các HS khác làm vào phiếu học tập

HS phát biểu như trong lý thuyết

Hoạt động 2: Bài toán 1

GV cho HS đọc đề bài toán 1, hướng

dẫn HS cách phân tích để giải bài toán

Ta gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô

tô lần lượt là v1 và v2 (km/h) Thời gian

các vận tốc là t1 và t2 (h) Hãy tóm tắt đề

toán rồi lập tỉ lệ thức của bài toán

Vì v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

nên tỉ số giữa hai giá trị bất kỳ của đại

HS đọc đề bài toán và theo dõi cách GV hướng dẫn

Ôtô đi từ A đến B:

Với vận tốc v1 thì thời gian là t1

Với vận tốc v2 thì thời gian là t2

Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch nên:

1

2 2

1

v

v t

t

= mà t1 = 6 ; v2 = 1,2.v1

2 , 1

6 2 2 ,

1 2

t

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ

Trang 12

lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá

trị tương ứng của đại lượng kia

AB hết 5h

Hoạt động 3:Bài toán 2

GV cho HS đọc đề bài toán 2, hướng

dẫn HS cách phân tích để giải bài toán

Hãy tóm tắt đề bài?

Gọi số máy của mỗi đội lần luợt là x1,

x2, x3, x4 (máy) ta có điều gì ?

Cùng một công việc như nhau giữa số

máy cày và số ngày hoàn thành công

việc quan hệ như thế nào ?

Áp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ

x1 + x2 + x3 + x4 = 36-Số máy cày và số ngày tỉ lệ nghịch với nhau

-Có 4.x1 = 6.x2 = 10.x3 = 12.x4

12

1 4 10

1 3 6

1 2 4

1 1

x x x x

a

có dạng x = kz

⇒ x tỉ lệ thuận với zb/ x và y tỉ lệ nghịch ⇒ x = a y

y và z tỉ lệ thuận ⇒ y = bz

b

a zx hay bz a

Trang 13

z b

a

x =vậy x tỉ lệ nghịch với z

cùng một công việc nên số người làm

cỏ và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ

Bài 17 SGK/61

a = 10.1,6 = 16Sau đó HS lên bảng điền

Trang 14

 Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

để vận dụng giải toán nhanh và đúng

 HS được hiểu biết, mở rộng vốn sống thông qua các bài tập mang tính thực tế: bài tập về năng suất, bài tập về chuyển động…

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.

 Học sinh: Phiếu học tập.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 2

HS mang phiếu học tập lên chấm điểm

Thế nào là đại lượng tỉ lệ nghịch? Cho x

và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ

số tỉ lệ là 60 Tính y khi x = 5

HS được gọi thì lên bảng làm kiểm tra, các HS khác làm vào phiếu học tập

HS phát biểu như trong SGK

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x.y = 60

12

6

3 6

12

3 = xx = =Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ

Bài 19 SGK/61

Cùng một số tiền mua được :

51 mét vải loại I giá a đ/m

Trang 15

Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

Cho HS làm Bài tập 21 SGK/61

Số máy và số ngày là hai đại lượng như

thế nào? (năng suất các máy như nhau)

Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS

khác làm vào tập bài tập

x mét vải loại II giá 85% a đ/m

Có số mét vải mua được và giá tiền một mét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

100

85

% 85

a

a x

85

100

24 12 1 2 6

1 4

1 8

1 3 6

1 2 4

6

1 24

x

3 8

1 24

Trang 16

Tuần 15 Tiết 29

§ 5 HÀM SỐ

I Mục tiêu:

 HS biết khái niệm hàm số Nhận biết đại lượng này có phải là hàm

số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)

 Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.

 Học sinh: Phiếu học tập, bảng con.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng làm kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập

Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận Hãy

thể hiện bằng kí hiệu toán học cho biết

đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x

Trong toán học và trong thực tiển ta

thường gặp các đại lượng thay đổi phụ

thuộc vào sự thay đổi của các đại lượng

khác

VD1: y=5.x thì giá trị của y phụ thuộc

vào giá trị của x Cho x các giá trị 2, 3,

-5, 0, hãy tính giá trị của y tương ứng

Giá trị của y luôn phụ thuộc vào giá trị

Theo dõi và lắng nghe GV giới thiệu bài mới

Lắng nghe, theo dõi và ghi chép cẩn thận

Trang 17

của x.

Với mỗi giá trị của x ta luôn xác định

được chỉ một giá trị tương ứng của y

Khi đó ta nói y là hàm số của x

Tương tự trong VD2 thì ta có được điều

Hoạt động 3: Khái niệm hàm số

Qua các ví dụ trên, đại lượng y được gọi

là hàm số của đại lượng x thay đổi khi

nào?

Khi y là hàm số của x thì ta nói x là

biến số

Chú ý: Khi x thay đổi mà y luôn nhận

một giá trị thì y được gọi là hàm hằng

Em hãy cho 1 ví dụ về hàm hằng?

Hàm số có thể được cho bằng công thức

như trong VD1, bằng bảng như trong

khi đó thay cho câu “khi x = 3 thì giá trị

tương ứng của y là 9, ta viết f( )3 =9

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x

Khi y là hàm số của x thì ta nói x là biến số

Chú ý: Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng Chẳng hạn y=0.x

Hàm số có thể được cho bằng công thức như trong VD1, bằng bảng như trong VD2,…

Khi y là hàm số của x ta có thể viết

( ), ( )

y= f x y=g x , chẳng hạn hàm số được cho bởi công thức y=2x+ 3 ta còn có thể viết y= f x( )=2x+ 3, và khi

đó thay cho câu “khi x = 3 thì giá trị tương ứng của y là 9, ta viết f( )3 =9

Hoạt động 4: Củng cố

Cho HS làm bài tập 24 SGK/63

Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS

khác làm vào phiếu học tập GV sửa bài

Đại lượng y là hàm số của đại lượng x

vì y phụ thuộc vào sự biến đổi của x và với mỗi giá trị của x thì chỉ có một giá trị của y

• Làm các bài tập 25(câu còn lại), 26 SGK/64

• Xem và làm trước một số bài tập trong phần luyện tập

Trang 18

 Tìm được giá trí tương ứng của hàm số theo biến và ngược lại.

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.

 Học sinh: Phiếu học tập, bảng con.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập

Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số

của đại lượng x? Chữa bài tập 25 (câu

Hoạt động 2: Chữa bài tập 26 SGK/64

Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 26

a/ Đại lượng y là hàm số của đại lượng

x vì y phụ thuộc theo sự biến đối của x, với mi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng của y

Trang 19

Biết x, tính y như thế nào?

Biết y, tính x như thế nào?

Gọi 3 HS lên bảng tính y, 2 HS lên bảng

Bài tập 28 SGK/64

a/

( )5 12 2, 45

Trang 20

 Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích học toán.

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: Phấn màu, thước thẳng.

 Học sinh: Phiếu học tập, bảng con, thước thẳng có chia độ.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập, GV gọi 2

HS mang phiếu học tập lên chấm điểm

Hãy nêu điều kiện để y là hàm số của x?

Cho hai hàm số y= f x( )= - 3x

( ) 2 2 1

y=g x = x - Hãy tính: f(-9), f(2),

g(2) và g(-2)

HS được gọi thì lên bảng kiểm tra:

HS phát biểu như trong tập

Trong toán học, để xác định vị trí của

một điểm trên mặt phẳng người ta

thường dùng một cặp gồm hai số

Chú ý theo dõi

Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng người ta thường dùng một cặp gồm hai số

Hoạt động 3: Mặt phẳng tọa độ

GV giới thiệu mặt phẳng tọa độ

+ Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox và

Oy vuông góc và cắt nhau tại mỗi gốc

HS nghe giới thiệu hệ trục tọa độ Oxy,

vẽ hệ trục tọa độ Oxy theo sự hướng dẫn của GV

Trang 21

của trục số Khi đó ta có hệ trục tọa độ

Oxy

(GV hướng dẫn HS vẽ hệ trục tọa độ)

Các trục Ox, Oy gọi là các trục tọa độ

Ox được gọi là trục hoành (đường vẽ

Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là

mặt phẳng tọa độ Oxy (chú ý viết gốc

tọa tọa độ trước)

Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành 4

góc: góc phần tư thứ I, II, III, IV theo

thứ tự ngược chiều quay của kim đồng

hồ

Lưu ý HS: Các đơn vị dài trên hai trục

tọa độ được chọn bằng nhau (nếu không

nói gì thêm)

xy

IVIII

4 3 2 1

-1 -2 -3 -4

HS đọc “Chú ý” trang 66 SGK

Hoạt động 4: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ

GV vẽ hệ trục tọa độ Oxy lên bảng, yêu

cầu HS vẽ vào bảng con

GV lấy điểm P ở vị trí tương tự như

hình 17 SGK GV thực hiện các thao tác

như SGK rồi giới thiệu cặp số (1,5; 3)

gọi là tọa độ điểm P

Ký hiệu: P(1,5 ; 3)

Số 1,5 gọi là hoành độ của P

Số 3 gọi là tung độ của P

GV nhấn mạnh: khi ký hiệu tọa độ của

điểm bao giờ hoành độ cũng viết trước,

tung độ viết sau

Cho HS làm ?1 SGK/66

GV hướng dẫn: Từ điểm 2 trên trục

hoành vẽ đường thẳng vuông góc với

trục hoành (vẽ nét đứt)

Từ điểm 3 trên trục tung vẽ đường

thẳng vuông góc với trục tung (vẽ nét

đứt) Hai đường thẳng này cắt nhau tại

P

Điểm Q xác định tương tự

Vẽ hệ trục tọa độ Oxy vào bảng con

x y

IV III

II

I P

1,5

4 3 2 1

-1 -2 -3 -4 -4 -3 -2 -1 O 1 2 3 4

?1 SGK/66

1 HS xung phong lên bảng vẽ, các HS khác làm vào phiếu học tập

x y

IV III

P 4 3 2 1 -1 -2 -3 -4 -4 -3 -2 -1 O 1 2 3 4

Trang 22

GV cho HS xem hình 18 và nhận xét

kèm theo (trang 67 SGK) và hỏi: hình

18 cho ta biết điều gì, muốn nhắc ta

Muốn nhắc ta: hoành độ của một điểm bao giờ cũng đứng trước tung độ của nó

HS đọc 3 ý rút ra sau khi xem hình 18 SGK

P

Q

IVIII

M

N

4 3 2 1

-1 -2 -3 -4

Cho HS làm bài tập 33 SGK/67

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hệ trục tọa độ

Oxy, một HS khác lên đánh dấu các

điểm A, B, C theo yêu cầu bài toán

Bài tập 32 SGK/67

Hai HS lên bảng làm bài tập, các HS khác làm vào phiếu học tập

a/ M(-3 ; 2) ; N(2 ; -3) P(0 ; -2) ; Q(-2, 0)b/ Trong mỗi cặp điểm M và N ; P và Q, hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại

Bài tập 33 SGK/67

xy

IVIII

-4 B

C

4 A

3 2 1

-1 -2 -3

-3 -2 -1

3 2

Trang 23

 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ vẽ sẵn bài 35 (SGK trang 68)

 Học sinh: Phiếu học tập, bảng con.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra,

các HS khác làm vào phiếu học

tập

Hãy vẽ hệ trục tọa độ Oxy (sau

đó GV vẽ 3 điểm P, Q, R như

trong bài 35 lên hình) Yêu cầu

HS xác định tọa độ của 3 điểm

P, Q, R

Cho điểm A (2;0), hãy biểu

diễn A trên hệ trục tọa độ

HS lên bảng kiểm tra:

A 2;0 ( )

P

-4 -3 -2 -1

4 3 2 1

4 3 2

O

1

Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố

Chữa bài tập 34 SGK/68:

Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời

GV minh họa bằng hình trên

Trang 24

-4 -3 -2 -1

4 3 2 1

4 3 2

O

1

Bài tập 37 SGK/68

a/ (0 ; 0) ; (1 ; 2) ; (2 ; 4) ; (3 ; 6); (4 ; 8)b/

D

C

B

8 7 6 5

A

-2 -1

4 3 2 1

4 3 2

Trang 25

 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ vẽ bảng trong ?1 trang 69.

 Học sinh: Phiếu học tập, bảng con, thước thẳng.

III Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu yêu cầu trong phần ?1 SGK/69,

gọi 1 HS lên bảng kiểm tra, các HS

khác làm vào phiếu học tập

HS được gọi thì lên bảng kiểm tra.a/ {(-2 ; 3), (-1 ; 2), (0 ; -1), (0,5 ; 1), (1,5 ; -2)}

b/

E

D B A

-4 -3 -2 C -4 -3 -2 -1

4 3 2 1

4 3 2

O 1

Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số là gì?

Tập hợp các điểm biểu diễn các cặp số

như thế gọi là đồ thị của hàm số y =

f(x) Như vậy em có thể cho biết thế

Ngày đăng: 11/07/2014, 00:01

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 18 cho ta biết điểm M trên mặt  phẳng tọa độ Oxy có hoành độ là x o  ; có  tung độ là y o . - DS7 C2 09-10
Hình 18 cho ta biết điểm M trên mặt phẳng tọa độ Oxy có hoành độ là x o ; có tung độ là y o (Trang 22)
Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số là gì? - DS7 C2 09-10
o ạt động 2: Đồ thị của hàm số là gì? (Trang 25)
Đồ thị của hàm số trên gồm những điểm  nào? - DS7 C2 09-10
th ị của hàm số trên gồm những điểm nào? (Trang 26)
Bảng làm. - DS7 C2 09-10
Bảng l àm (Trang 33)
Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) có  dạng như thế nào? Nêu cách vẽ đồ  thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) - DS7 C2 09-10
th ị của hàm số y = ax (a ≠ 0) có dạng như thế nào? Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w