Hướng dẫn “Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn” Công thức: S l R= ρ với : * Ý nghĩa của điện trở
Trang 1CHÚC CÁC EM THI
TỐT
VŨ MỘNG KGA
CHUYÊN ĐỀ : ĐIỆN HỌC PHẦN 1 : ĐỊNH LUẬT ÔM – MẠCH NỐI TIẾP – MẠCH SONG SONG
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I PHÁT BIỂU ĐỊNH LUÂT ÔM VIẾT CÔNG THỨC BIỂU DIỄN ĐỊNH LUẬT
Hướng dẫn
“Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây”
Công thức: R
U
I= Với:
II ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN LÀ GÌ ? NÊU Ý NGHĨA CỦA ĐIỆN TRỞ.
Hướng dẫn
Trị số I
U
R = không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó
* Ý nghĩa của điện trở:
Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó
III ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC NHƯ THẾ NÀO VÀO NHỮNG YẾU TỐ CỦA DÂY DẪN? VIẾT BIỂU THỨC BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC ẤY NÊU Ý NGHĨA CỦA ĐIỆN TRỞ SUẤT.
Hướng dẫn
“Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn”
Công thức:
S
l
R= ρ với :
* Ý nghĩa của điện trở suất
- Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2
- Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt
IV ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC NỐI TIẾP MẮC NỐI TIẾP
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
I = I1 = I2 …………= In
Hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
U = U1 + U2 + ……… + Un
Điện trở toàn mạch (điện trở tương đương) của
đoạn mạch nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 ………… + Rn
V ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC SONG
SONG :
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song
IAB = I1 + I2 +…… + In
Hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song :
I: Cường độ dòng điện (A) U: Hiệu điện thế (V)
R: Điện trở ()
l: chiều dài dây dẫn (m) S: tiết diện của dây (m2) : điện trở suất (.m) R: điện trở dây dẫn ()
U
R 1
R 2
U 1
U 2
I 1
I 2
Trang 2U = U1 = U2 = ……… = Un
Điện trở toàn mạch (hay điện trở tương đường):
n
R
1
1 1 1
2 1
+ + +
=
Nếu mạch chỉ gồm 2 điện trở ta dùng công thức thu gọn như sau :
2 1
2
1
R R
R R
R td
+
=
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
VI TÍNH ĐIỆN TRỞ KHI BIẾT THÔNG SỐ CÁC ĐẠI LƯỢNG CÒN LẠI
Bài 1 : Một dây dẫn khi đặt nó vào một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn là 0,5A.Dây dẫn ấy có điện trở là bao nhiêu ?
Bài 2 : Hai điện trở R1 và R2 = 2R1 mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 12V Cường độ dòng điện trong mạch là 0,5A Tính giá trị của hai điện trở này
Bài 3 : Một dây dẫn bằng đồng dài l1 = 2m có điện trở R1 và một dây đồng cùng tiết diện, cùng bằng đồng và có chiều dài là l2 = 6m có điện trở R2 So sánh R1 và R2
Bài 4 : Một dây dẫn bằng đồng dài 20m có điện trở 5Ω Tính điện trờ của 1m
dây
Bài 5 : Một dây đồng có điện trở 2Ω Cắt dây này thành hai đoạn bằng nhau rồi
nối đầu dây từng đôi một Điện trở của bộ dây này là bao nhiêu?
Bài 6 : Hai dây đồng có cùng chiều dài, tiết diện dây thứ nhất gấp 3 lần dây thứ
hai Tìm mối quan hệ của hai dây
Bài 7 : Một dây đồng tiết diện S1 có điện trờ R1 = 2Ω Một dây đồng thứ hai có cùng chiều dài nhưng có tiết diện S2= 2S1 sẽ có điện trở R2 là bao nhiêu ?
Bài 8 : Hai dây nhôm có cùng chiều dài và tiết diện tương ứng là : l1= 2l2 ; S2 = 2S1 Tìm mối quan hệ giữa điện trở R1 và R2
Bài 9 : Một dây đồng dài 10m, tiết diện 0.2mm2 Đồng có điện trở suất 1,7.10-8
Ωm , điện trở suất của dây đồng là bao nhiêu ?
Bài 10 : Khi điện trở R1= 4Ω và R2 = 6Ω mắc vào hiệu điện thế 20V Tính điện trở toán mạch (điện trở tương đương) của mạch khi :
a Hai điện trở mắc song song
b Hai điện trở mắc nối tiếp
VII TÍNH ĐIỆN ÁP KHI BIẾT CÁC THÔNG SỐ CÒN LẠI
Bài 1 : Đặt và hai đầu điện trở R = 10Ω hiệu điện thế U, thì dòng điện qua mạch
là 1,2A Tính giá trị của U?
Bài 2 : Khi điện trở R1= 4Ω và R2 = 6Ω mắc vào hiệu điện thế 20V Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở nếu
a Hai điện trở mắc song song
b Hai điện trở mắc nối tiếp
Bài 3 : cho hai điện trở R1 = 2Ω và R2 = 4Ω mắc nối tiếp vào mạch điện Hiệu điện thế hai đấu điện trở R1 đo được là 4V thì hiệu điện thế hai đầu mạch điện là bao nhiêu ?
Trang 3CHÚC CÁC EM THI
TỐT
VŨ MỘNG KGA
Bài 4 : cho mạch điện như hình vẽ :
Biết U = 6V ; R1 = R2 = 2R3 Số chỉ của vôn kế V1 và V2 là bao nhiêu ? VIII TÍNH DÒNG ĐIỆN KHI BIẾT CÁC YẾU TỐ KHÁC
Bài 1 : một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện
thế 3V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là bao nhiêu ?
Bài 2 : mắc dây dẫn có điện trở R vào hiệu điện thế
4V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,2A Khi mắc dây ấy vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu ?
Bài 3 : một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cướng độ dòng điện qua
nó là 100mA Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu ?
Bài 4 : một dây điện trở mắc vào một hiệu điện thế U thì
dòng điện qua mạch là 0,5A Cắt dây ấy thành hai đoạn bằng nhau rồi nối cả hai đoạn dây vào hiệu điện thế trên thì cường độ dòng điện qua mạch là bao nhiêu ?
Bài 5 : cho mạch điện như hình vẽ
Biết U = 12V ; R1 = 6Ω ; R2 = 18Ω Số chỉ của ampe kế và vôn kế là bao nhiêu ?
PHẦN 2 : MẠCH HỖN HỢP – SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY
DẪN – BIẾN TRỞ
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
IX MẠCH MẮC ĐIỆN TRỞ HỖN HỢP
Tùy thuộc vào từng đoạn mạch , ta phân tích đoạn mạch hỗn hợp thành từng đoạn mạch nhỏ dưới dạng nối tiếp hay song song
Tương ứng với đoạn mạch nối tiếp , ta áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch mắc mối tiếp
Tương ứng với đoạn mạch mắc song song, ta áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch song song
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng dòng điện trong mạch nhánh
X BIẾN TRỞ LÀ GÌ ? CÓ TÁC DỤNG NHƯ THẾ NÀO? NÊU CẤU TẠO CỦA BIẾN TRỞ CON CHẠY HÃY KỂ TÊN MỘT SỐ BIẾN TRỞ THƯỜNG SỬ DỤNG.
Hướng dẫn
Biến trở: là điện trở có thể thay đổi trị số và được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch
Cấu tạo của biến trở con chạy (tay quay): gồm con chạy (tay quay) C và cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn được cuốn đều đặn dọc theo một lõi bằng sứ
V 3
V 2
U
R 1
A
R 1
R 2
U
V
Trang 4 Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp)
XI SỰ PHỤ THUỘC CỦA BIẾN TRỞ DÂY DẪN VÀO CHIỀU DÀI – TIẾT DIỆN VÀ VẬT LIỆU LÀM DÂY
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO CHIỀU DÀI DÂY
ta có tỉ lệ thức :
2
1 2
1
l
l R
R =
điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chièu dài dây
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO TIẾT DIỆN DÂY
Ta có tỉ lệ thức :
1
2 2
1
S
S R
R =
điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY
Ta có tỉ lệ thức :
2
1 2
1 ρ
ρ
=
R R
điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với vật liệu làm dây
Chú ý : ta còn có các tỉ lệ sau :
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp :
2
1 2
1
U
U R
R =
Trong đoạn mạch mắc song song :
1
2 2
1
I
I R
R =
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
XII MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP MẮC HỖN HỢP ĐƠN GIẢN
Bài 1 : Cho mạch điện như hình vẽ:cho U =
18V các điện trở của các ampe kế không đáng
kể Điện trở R3 có thể thay đổi được , số chỉ
ampe kế A1 , A2 theo thứ tự là 0,5A , 0,3A
a Tính R1 và R2
b Chỉnh R3 để số chỉ A là 1A.tính R3
tương ứng
c Giảm giá trị R3 so với câu 2 thì số chỉ
các ampe kế thay đổi như thế nào ?
Bài 2 : Cho mạch điện như hình vẽ : cho
U = 12V ; R1 = 6Ω ; R2 = 3Ω ; R3 = 6Ω Điện
trở của các khóa và củs ampe kế không
đáng kể Tìm cường độ dòng điện qua các
điện trở khi :
a k1 đóng , k2 mở
b k1 mở , k2 đóng
c k1 , k2 đều đóng
Bài 3 : Cho mạch điện như hình vẽ : cho
U = 18V ; R1 = 12Ω ; R2 = 6Ω ; R3 = 12Ω
các ampe có điện trở không đáng kể Tìm
số chỉ cả các ampe kế
A 1
A 2
A 3
A
U
-R 1
R 2
R 3
A
U
-R 3
R 1
R 2
K 1
K 2
A 1
A 2
A
U
R 3
Trang 5CHÚC CÁC EM THI
TỐT
VŨ MỘNG KGA
Bài 4 : Cho mạch điện như hình vẽ :
Cho U = 12V ; R1 = R2 = 10Ω ; R3 = 5Ω R4 = 6Ω Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
Bài 5 : Cho mạch điện như hình vẽ :
Cho U = 6V R1 = 6Ω R2 = 4Ω Cường độ dòng điện mạch chính là I = 1A
Tính R2 ?
Bài 6 : Cho mạch điện như bài 5 , biết U = 6V ; R1 = 6Ω ; R2 = 4Ω Cường độ dòng điện qua R1 là I1 = 1/3 A Tính R3 ?
Bài 7 : Cho mạch điện như bài 5 , cường độ dòng điện qua R2 là I2 = 2/3A Tính R2 ?
XIII MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THỂ HIỆN SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO CHIỀU DÀI – TIẾT
DIỆN VÀ VẬT LIỆU LÀM DÂY.
Bài 1 : Khi đặt U = 6V vào hai đầu một đoạn dây thì dòng điện trong mạch là
0,2A.Tính chiều dài của dây dẫn , biết rằng cứ 2m dây có điện trở là 2Ω
Bài 2 : Hai đoạn dây dẫn được làm cùng tiết diện và cùng vật liệu có chiều dài
là l1 và l2 , đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu dây thì có dòng I1 , I2 chay qua Biết I2 = 4I1 Hỏi l1 dài gấp mấy lần l2 ?
Bài 3 : Đặt vào hai đầu Ab dây dẫn đồng chất , tiết diện đều một hiệu điện thế
U (như hình bên)
Hãy tìm tỉ số các hiệu điện thế UAC và UCB , biết điểm
C chia đoạn AB theo tỉ lệ AC/AB = 4/5
Bài 4 : Hình bên là đoạn dây dẫn đồng chất , tiết diện đều , hai điểm M, N chia
dây dẫn theo tỉ lệ như sau :
2
AB
4
3
= Đặt vào hai đầu đoạn dây một hiệu điện thế UAB = 160V , tính hiệu điện thế UAN và UMB
Bài 5 : Hai dây đồng có cùng chiều dài , dây thứ nhất có tiết diện là S1 = 2mm2 , S2 = 8mm2 Hãy so sánh điện trở của hai dây này
Bài 6 : Hai dây Nhôm có cùng chiều dài , với S1 = 0,5mm 2 và R1 = 5,5Ω , S2 = 2,5mm2 Hỏi điện trở R2 là bao nhiêu ?
Bài 7 : Một dây dẫn bằng Đồng có l1 = 200m, tiết diện S1 = 1mm 2 và có điện trở R1 = 5,6Ω Hỏi một dây dẫn khác có S2 = 2mm2 và có điện trở R2 = 16,8Ω thì có chiều dài l2 là bao nhiêu ?
U
R 3
R 4
U
-R 3
R 1
R 2
I1
I2
I
Trang 6Bài 8 : Một sơi dây sắt dài l1 = 200m, có tiết diện S1 = 0,2mm 2 và có điện trở R1
= 120Ω Hỏi một sợi dây khác dài l2 = 50m , có R2 = 45Ω thì có tiết diện S2 là bao nhiêu ?
Bài 9 : Một sợi dây tóc bóng đèn làm bằng Vônfam ở 200C có điện trở 25Ω , có tiết diện tròn bán kính 0,01mm Hãy tính chiều dài của sơi dây tóc này , biết điện trở suất của Vônfam là ρ = 5,5.10-8Ωm
Bài 10 : Đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế U= 48V thì cường
độ dònh điện qua dây là 1,6A Tính chiều dài của đoạn dây , biết dây dẫn làm bằng Niken có đường kính tiết diện là 0,2mm
Cho điện trở suất của Niken là ρ = 0,4.10-6Ωm
Bài 11 : Một dây dẫn làm bằng Nicrôm dài 15m , tiết diện 1,5mm2 được mắc vào hiệu điện thế 110V Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này
Cho điện trở suất của Nicrôm là ρ = 1,1.10-6Ωm
PHẦN 3 : CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN
XIV CÔNG SUẤT ĐIỆN
Số oát (W) ghi trên dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó ,
nghĩa là công suất điện của dụng cụ điện này khi đó hoạt động bình thường
Công thức tính công suất điện
2
2 U
P I R
R
P đo bằng Oát (W)
U đo bằng Vôn (V)
I đo bằng Ampe (A) 1W=1V.1A
Ta xét công suất điện cho mạch như hình 1 ta có
công suất của toàn mạch : P AB =I R AB2 AB
Công suất trên từng điện trở thành phần :
2
1 1 1
R
P =I R
2
2 2 2
R
P =I R
BÀI TẬP
Bài 1 : Trên một bóng đèn có ghi 220V – 75W
a Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn này khi đèn sáng bình thường và tính điện trở của đèn khi đó
b Có thể dùng cầu chì loại 0.4A cho bóng đèn này được không ?vì sao ?
Bài 2 : Bóng đèn dây tóc có ghi 24V – 2.4W vào hai điểm có hiệu điện thế U=
20V , cho rằng điện trở của dây tóc bóng đèn thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ Tính công suất của bóng đèn khi đó
Bài 3 : Trên một bóng đèn có ghi 24V – 12W
a Cho biết ý nghĩa của các số này
U A B
IA B
Hình 1
Trang 7CHÚC CÁC EM THI
TỐT
VŨ MỘNG KGA
b Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn
c Tính điện trờ đèn khi nó sáng bình thường
d Có thể sử dụng bóng đèn này ở hiệu điện thế 30V được không?tại sao?
Bài 4 : Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 28V thì dòng điện chạy qua nó
có cướng độ là 0.4A
a Tính điện trở và công suất điện của bóng đèn khi đó
b Nếu dùng bóng đèn này với hiệu điện thế 30V thì công suất tiêu thụ của bóng đèm là bao nhiêu ?
Bài 5 : Trên một bàn là có ghi 220V – 600W Tính cường độ định mức của dòng
điện chạy qua dây nung của nồi khi nồi đang hoạt động bình thường
Bài 6 : Khi mắc một bòng đèn vào hiệu điện thế 18V thì dòng điện chạy qua nó
có cường độ 0,5A Tính công suất và điệntrở của bóng đèn khi đó
Bài 7 : Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W và một bàn là có ghi
220V – 250W cùng được mắc vào ổ cắm điện 200V ở gia đình
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này
b Hãy chứng tỏ rằng công suất P của đoạn mạch bằng tổng công suất của đèn và của bàn là
Bài 8 : Trên một bàn là có ghi 110V – 600W và trên bóng đèn dây tóc có ghi
110V – 100W Tại sao không nên mắc nối tiếp bàn là và bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V ? hãy giải thích bằng phép tính
Bài 9 : Có hai bóng đèn loại 12V – 0,6A và 12V – 0,3A Tính điện trở của các
bóng đèn Để các bóng trên sáng bình thường , cần phải mắc như thế nào ?
Bài 10 : Hai bóng đèn có ghi 110V – 60W và 110V – 75W Có thể mắc hai bóng
đèn này nối tiếp vào hiệu điện thế 220V được không ? tại sao ?
Bài 11 : Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua
nó có cường độ 0,4A Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó
PHẦN 3 : ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1 điện năng : dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng
2 công dòng điện : là số đo lượng điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác :
A = P t = U.I.t
U đo bằng Vôn ( V)
I đo bằng Ampe (A)
t đo bằng giây (s) Đơn vị của công là Jun (J) 1J=1W.1s=1V.1A.1s
Chú ý : mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã sử
dụng là 1 Kilôóat giờ (kWh)( lúc này “t” trong công thức (1) tính bằng giờ ) BÀI TẬP
Bài 1 : Một bóng đèn ghi 220V – 60W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế
220V trong 5 giờ Tính điện năng mà bóng đèn này sử dụng và số đếm của công tơ điện khi đó
Trang 8Bài 2 : Trên một bóng đèn xe máy có ghi 12V – 6W và đèn này được sử dụng
với đúng hiệu điện thế định mức trong 2 giờ Hãy tính
a Điện trở của bóng đèn
b Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên
Bài 3 : Một bàn là dược sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220V trong
30 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 1440KJ Hãy tính
a Công suất điện của bàn là
b Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó
Bài 4 : Trong 30 ngày chỉ số của công tơ điện của một gia đình tăng thêm 75
số Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 5 giờ Tính công suất điện năng tiêu thụ trung bình của gia đình này
Bài 5 : Khi mắc một bòng đèn vào một hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy
qua nó có cường độ 0.4A
a Tính điện trở và công suất của bóng điện khi đó
b Bóng đèn này được sử dụng như trên trung bình 4.5 giờ trong một ngày Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị Jun và số đếm tương ứng của công tơ điện
Bài 6 : trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W
a.Tính điện năng sử dụng trong 30 ngày khi thắp sáng bình thường mỗi ngày 4h
b Mắc nối tiếp hai bóng đèn cùng loại trên vào hiệu điện thế 220V , tính công suất của đoạn mạch nối tiếp này và công suất của mỗi đèn khi đó
cho rằng điện trở bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ
Bài 7 : một bóng đèn dây tóc có ghi 200V – 100W và một bàn là có ghi 220V –
1000W cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V ở gia đình
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này và điện năng đoạn mạch này tiêu thụ trong một giờ theo đơn vị Jun và đơn vị Kilooát giờ
Bài 8 : cho đoạn mạch như hình bên :
Gồm một bóng đèn có ghi 6V – 6W được mắc nối tiếp với một biến trở và được đặt vào một hiệu
điện thế không đổi 9V Điện trở của ampe kế và dây
nối rất nhỏ
a Đóng công tác k , bóng đèn sáng bình thường , tính số chỉ của ampe kế
b Tính điện trở và công suất tiêu thụ điện năng của biến trở khi đó
c Tính công suất của dòng điện sản ra ở biến trở và của toàn mạch trong
10 phút
Bài 9 : Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W và trên một bóng đèn
dây tóc khác có ghi 200V – 40W
a So sánh điện trở của hai bóng đèn khi chúng sáng bình thường
b Mắc nối tiếp hai bóng này vào hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn
? vì sao ?
A
U -+ k
Trang 9CHÚC CÁC EM THI
TỐT
VŨ MỘNG KGA
c Tính điện năng của bóng này sử dụng trong một giờ Cho rằng điện trở của các bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ và có giá trị như chúng sáng bình thường
Bài 10 : Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12V – 15W
a Cần nối quạt vào hiệu điện thế là bao nhiêu để quạt chạy bình thường ? tính cường độ dòng điện chạy qua quạt khi đó ?
b Tính điện năng mà quạt tiêu thụ trong 2h khi chạy bình thường
c Khi quạt chạy , điện năng được biến đổi thành các dạng năng lượng nào ? biết hiệu suất của quạt là 75%, tính điện trở của quạt
Bài 11 : Một bóng đèn ghi 220V – 100W được thắp sáng liên tục với hiệu điện
thế 220V trong 5,4 giờ
a Tính điện năng mà quạt tiêu thụ
b Nếu sử dụng quạt này với hiệu điện thế 200V trong 4 giờ thì nó tiêu thụ điện năng là bao nhiêu ?
Bài 12 : Một điện hoạt động liên tục trong 1,8 giờ ở hiệu điện thế 220V khi đó
số chỉ của công tơ điện tăng thêm 2,4 số Tính điện năng mà bếp điện sử dụng , công suất của bếp điện và cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian trên
Bài 13 : Một bếp điện sử dụng ở hiệu điện thế 220V , tiêu thụ một điện năn
720kJ trong 30 phút Tính cường độ dòng điện đi qua bếp và điện trở của bếp khi làm việc
Bài 14 : Trên một ấm điện có ghi 220V – 440W
a Tính cường độ dòng điện định lức của ấm điện
b Tính điện trở của ấm khi hoạt động bình thường
c Dùng ấm này để nấu nước trong thời gian 45phút ở hiệu điện thế 220V Tính điện năng tiêu thụ của ấm
Bài 15 : Trên nhãn của một động cơ điện có ghi 220V – 850W
a Tính công của dòng điện thực hiện trong 45 phút nếu động cơ được dùng ở hiệu điện thế 220V
b Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu động cơ chì là 200V thì điện năng tiêu thụ trong 45 phút là bao nhiêu ?
Bài 16 : Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V , dòng điện chạy qua động
cơ là 4,5A
a Tính công của dòng điện sinh ra trong 5,2 giờ
b Hiệu suất của động cơ là 65% Tính công mà động cơ đã thực hiện được trong thời gian trên
Bài 17 : Một động cơ điện trong 3 giờ tiêu thụ một điện năng là 15120kJ
a Tính công suất của dòng điện khi chạy qua động cơ trên
b Động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V Tính cường độ dòng điện chạy qua động cơ
Bài 18 : Trên hai bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W và 220V – 40W Tính
điện trở mỗi bóng.Nếu mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn ? vì sao ? Tính điện năng mà mạch này sử dụng trong 3 giờ
Trang 10Bài 19 : Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 100W
a Tính điện năng sử dụng trong 30 ngày khi thắp sáng binh thường bóng đèn này mỗi ngày 6 giờ
b Mắc nối tiếp bóng trên với một bóng đèn dây tóc khác có ghi 220V – 75W vào hiệu điện thế 220V Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn và của cả mạch Coi điện trở của các bóng đèn là không đổi
Bài 20 : Trong 30 ngày chỉ số của công tơ điện của một khu tập tăng thêm
112,5 số Biết thời gian sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 15 giờ
a Tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của khu tập thể này
b Giả sử khu tập thể này chỉ sử dụng bóng đèn tròn loại có công suất 75W để chiếu sáng Hỏi khu tập thể này đã sử dụng bao nhiêu bóng đèn Coi các bóng đèn được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức của chúng
PHẦN 3 : ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
1.Định Luật Jun-Lenxơ
Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua thì tỉ lệ thuận với bình phương cừơng độ dòng điện , tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Công thức : Q I R t= 2 ( tính theo đơn vị Jun)
Q =0,24.I R t2 ( tính theo đơn vị Calo ) 2.Công Thức Tính Nhiệt Lượng
Công thức tính :
Q m.C t= ∆ (với m = D V)
Trong đó :
Q là nhiệt lượng vật thu vào (J) m là khối lượng của vật (Kg)
C là nhiệt dung riêng, đặc trưng cho chất làm vật (J/kg.K)
2 1
t (t t )
∆ = − là độ tăng nhiệt độ (oC, Ko )
1
t : nhiệt độ ban đầu t2 : nhiệt độ lúc sau
D khối lượng riêng V Thể tích vật ( chất ) đang xét
Bảng Tra Nhiệt Dung Riêng Của Một Số Chất
chất Nhiệt dung riêng (J/Kg.K) Chất Nhiệt dung riêng
(J/Kg.K)
Bảng Khối Lượng Riêng Của Một Số Chất
Chất rắn Khối lượng riêng (Kg m/ 3) Chất lỏng Khối lượng riêng (Kg m/ 3)
I đo bằng ampe(A)
R đo bằng ôm (Ω)
t đo bằng giây (s)
Q đo bằng jun(J) hay Calo