1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lý 8 HKII

15 240 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Suất
Người hướng dẫn Lê Văn Dũng
Trường học Trường THCS Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vật ở trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng 0 -Lấy VD về thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng đê học sinh so sánh - Thông báo chú ý - Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 thế năng đàn

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 19: CÔNG SUẤT

I- MỤC TIÊU:

- Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1s là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật, hay máy móc Biết lấy ví

dụ minh hoạ

- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị và vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản

II- CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ hình 15.1

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật về công

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Cùng 1 công việc như nhau, người thứ 1 làm trong 1h Người thứ 2 làm trong 1h30 phút Vậy ai làm việc nhanh hơn ?

- Để biết mức độ làm việc nhanh hay chậm người ta đưa ra khái niệm công suất

Hoạt động 2: Tìm hiểu ai làm việc khoẻ hơn ?

- Nêu bài toán như SGK Chia học sinh

thành các nhóm yêu cầu giải bài toán

- Gọi HS trả lời kết quả C1

- Cho học sinh tiếp tục thảo luận câu 2

- Theo em vậy ai làm việc khoẻ hơn ai?

- Gợi ý cho học sinh tính trong mỗi giây

mỗi người làm được công là bao nhiêu

- Để thực hiện cùng 1 công thì:

+ Anh An mất 1 khoảng thời gian:

t1 = 50/640 = 0,078s

+ Anh Dũng mất 1 khoảng thời gian:

t2 = 60/ 960 = 0,0625s

- Cho học sinh so sánh thời gian

- Nếu xét thời gian cùng 1s thì:

Công của anh An : A1 = 640/50 = 12,8J

Công của anh Dũng: A2 = 960/60 = 16J

Vậy ai làm việc khoẻ hơn ai ?

I Ai làm việc khoẻ hơn ?

- Hoạt động nhóm:

+ Giải bài tập theo yêu cầu định hướng câu 1,2

C1: Công của anh An

A1 = 10.16.4 = 640J Công của anh Dũng A2 = 15.16.4 = 960J

C2: Phương án c,d

- Cùng cả lớp tham gia làm nhận xét thời gian

t2 < t1 Nhận xét (1) Dũng…(2)để thực hiện cùng 1 công là 1J thì anh Dũng mất ít thời gian hơn

Hoạt động 3: Thông báo khái niệm công suất

- Thông báo khái niệm công suất, biểu

thức tính và đơn vị công suất

- Cá nhân đọc SGK tiếp nhận kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà

Trang 2

- Yêu cầu HS trả lời C4, C5

- Hướng dẫn HS C6

1- Vận dụng:

- Cá nhân trả lời C4, C5

2 Củng cố:

- Khái niệm công suất, biểu thức tính và đơn vị công suất

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Làm C6 , bài tập 15.1 đến 15.6 SGK

Ngày soạn

Tiết 20: CƠ NĂNG

I- MỤC TIÊU:

- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng , động năng

- Thấy được 1 cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật

so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật

II- CHUẨN BỊ:

- Thí nghiệm hình 16.2,16.3, tranh vẽ 16.1a,b

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào thì có công cơ học ? Viết công thức tính công và công suất ?

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Đạt vấn đề vào bài như SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm cơ năng

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời

câu hỏi:

- Cơ năng là gì ? Đơn vị cơ năng là gì ?

- Yêu cầu HS nêu ví dụ chứng tỏ vật có cơ

năng

I- Cơ năng:

- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Khi 1 vật có khả năng thực hiện công ta nói vật đó có cơ năng

- Vật có khả năng thực hiện công càng lớn thì cơ năng càng lớn

- Đơn vị cơ năng là Jun:J

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm thế năng

- Treo tranh hình 16.1a,b

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Yêu cầu HS đọc C1 và trả lời

- Thông báo: cơ năng của vật trong trường

hợp nay là thế năng

- Yêu cầu HS so sánh cùng 1 vật ở 2 vị trí

cao thấp khác nhau thì ở vị trí nào vật có

khả năng thực hiện công lớn hơn

- Thông báo: Về thế năng hấp dẫn và khi

II- Thế năng:

- Đọc SGK và quan sát tranh để biết trường hợp nào không có khă năng sinh công

- Đọc C1 và trả lời

- Có vì vật có khả năng thực hiện công

- So sánh

- Lắng nghe , ghi vở

Trang 3

vật ở trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của

vật bằng 0

-Lấy VD về thế năng hấp dẫn phụ thuộc

vào khối lượng đê học sinh so sánh

- Thông báo chú ý

- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 (thế năng

đàn hồi)

- Yêu cầu HS trả lời C2 và dự đoán kết quả

- Cho học sinh làm thí nghiệm kiểm tra

- Thông báo về thế năng đàn hồi

- Lắng nghe, ghi vở

- Đọc SGK và trả lời C2

- Nêu kết quả làm thí nghiệm để kiểm tra

Hoạt động 4: Hình thành khái niệm động năng

- Đặt vấn đề và thông báo thí nghiệm

- Yêu cầu HS trả lời C3, C4, C5 và làm thí

nghiệm kiểm tra

- Thông báo về động năng

- Thông báo về thí nghiệm 2, 3 Yêu cầu

HS so sánh với thí nghiệm 1 để thấy sự phụ

thuộc của động năng vào khối lượng và vận

tốc làm thí nghiệm kiểm tra

- Nêu chú ý và lấy ví dụ

III- Động năng:

- Đọc thí nghiệm SGK

- Tiến hành thí nghiệm

- Trả lời C3, C4, C5

- So sánh

- Làm thí nghiệm kiểm tra

- Trả lời các câu hỏi câu 6,7,8

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu HS trả lời C9, C10

1- Vận dụng:

- HS trả lời C9, C10

2 Củng cố:

- Cơ năng, thế năng, động năng

3 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 17.1 đến 17.5 SBT

Ngày soạn:

Tiết 21: SỰ CHUYỂN HOÁ VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG

I- MỤC TIÊU:

- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năngở mức độ biểu đạt, biết nhận ra, và lấy ví

dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế

II- CHUẨN BỊ:

- Bóng cao su, tranh vẽ 17.1, con lắc đơn, giá treo

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào 1 vật có cơ năng

- Cơ năng tồn tại ở những dạng nào ? Nêu ví dụ

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu sự chuyển hoá cơ năng trong quá trình

Trang 4

cơ học

- Tiến hành thí nghiệm hình 17.1 cho học

sinh quan sát

- Cho học sinh quan sát tranh và phân tích

- Yêu cầu học sinh trả lời C1, C2, C3, C4

- Giải thích

- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 2:

Con lắc dao động

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh trả lời C5, C6, C7, C8

- Yêu cầu từng nhóm trả lời câu hỏi và cho

lớp thảo luận

- Thảo luận chung cả lớp để có câu trả lời

đúng

- Nhắc lại kết luận rút ra sau 2 thí nghiệm

SGK

I- Sự chuyển hóa của các dạng cơ năng:

1 Thí nghiệm quả bóng rơi:

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Làm việc theo nhóm trả lời các câu hỏi C1(1) giảm…(2) tăng

C2:(1) giảm…(2) tăng C3(1) giảm…(2) tăng (3) giảm…(4) tăng C4: (1) A, (2)B, (3)B, (4)A

- Hoạt động nhóm + Làm thí nghiệm và quan sát + Thảo luận trả lời C5, C6, C7, C8 C5:a, vận tốc tăng dần

b, vận tốcgiảm dần C6:a,A B thế năng động năng

b, B C động năng thế năng C7- ở vị trí A,C thế năng lớn nhất

- ở vị trí B,C thế năng nhỏ nhất C8; - ở vị trí A,C động năng = 0

- ở vị trí B,C thế năng = 0

- Đọc SGK phần kết luận

Hoạt động 3: Thông báo định luật bảo toàn cơ năng.

- Thông báo định luật bảo toàn cơ năng

Trong quá trình cơ học động năng và thế

năng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ

năng được bảo toàn

II- Bảo toàn cơ năng:

- Cá nhân đọc SGK

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu HS thực hiện C9

- Lần lượt nêu từng trường hợp cho HS trả

lời và nhận xét

1- Vận dụng:

- Làm việc cá nhân với C9 + A, Thế năng của cánh cung chuyển hoá động năng của mũi tên

+ B, thế năng động năng + C, Khi vật đi lên động năng thế năng khi vật rơi xuống Wt Wđ

2 Củng cố:

- Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng Định bảo toàn cơ năng

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Đọc mục “ có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị trước bài 18: Trả lời 17 câu hỏi trong phần ôn tập

Ngày soạn:

Tiết 22: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC

I- MỤC TIÊU:

Trang 5

- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học trong chương và trả lời các câu hỏi ôn tập

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng

II- CHUẨN BỊ:

- Kẻ bảng chò chơi ô chữ

- Học sinh trả lời 17 câu hỏi ôn tập

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: ÔN TẬP

- Kiểm tra việc ôn tập của học sinh ở nhà

bằng cách gọi học sinh trả lời 17 câu hỏi - Trả lời lần lượt các câu hỏi từ 1 đến 17

Hoạt động 2: VẬN DỤNG

- Gọi học sinh trả lời nhanh các câu hỏi từ 1

đến 6

- Gọi học sinh trả lời

- Trả lời các câu hỏi vận dụng 1:Đ

2:C 3:B 4:A 5:D 6:D Hoạt động 3; Làm bài tập

- Đặt câu hỏi cho HS trả lời từ câu 1 đến câu

6 trong phần II

- Yêu cầu học sinh làm bài tập phần III

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải

- Gợi ý cho HS giải

- Hướng dẫn cho HS giải bài tập còn lại về

nhà làm tiếp

- Trả lời câu hỏi

- Làm bài tập 1, 2

Hoạt động 4; Trò chơi ô chữ

- Treo bảng phụ trò chơi

- Thông báo luật chơi

+ Trả lời đúng hàng ngang 7 điểm / câu

+ Trả lời đúng hàng dọc 10 điểm

- Chia theo 4 nhóm chơi

- Lần lượt đọc câu hỏi cho HS

- Tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi Hàng ngang

1 Cung

2 Không đổi

3 Bảo toàn 4.Công suất

5 Acsimét

6 Tương đối

7 Bằng nhau

8 Dao động

9 Lực cân bằng Hàng dọc: Công cơ học Hoạt động 5: NHẬN XÉT

- Nhận xét về mức độ nắm kiến thức của HS trong chương

- Nhận xét về y thức học tập của HS trong giờ học

- Nhắc HS về chuẩn bị trước bài sau

Trang 6

Ngày soạn: CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC

Tiết 23: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO

I- MỤC TIÊU:

- Kể được 1 hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo 1 cách gián đoạn từ các hoạt động riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách

- Bước đầu nhận biết được thì nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần phân tích

- Dùng hiểu biết về cấu rạo hạt của vật chất để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản II- CHUẨN BỊ:

- Thí nghiệm hình 19.1, 3 ống thuỷ tinh hình trụ có chia thể tích, ít cát, ngô

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Gọi học sinh nêu mục tiêu của chương II

- Nhắc lại và vào bài

- Thông báo thí nghiệm đầu bài và làm cho học sinh quan sát và hỏi tại sao lại có hiện tượng này

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi các

chất được cấu tạo như thế nào?

- Yêu cầu HS quan sát ảnh của nguyên tử

Silíc được phóng qua kính hiển vi hiện đại

và phân tích

I- Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không ?

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé riêng biệt mà mắt thường ta không thể nhìn thầy được gọi là phân tử, nguyên tử

- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất còn phân

tử là 1 nhóm nguyên từ hợp lại

- Quan sát ảnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm mô

hình và trả lời C1

- Hướng dẫn HS khai thác thí nghiệm

mô hình để giải thích sự hụt thể tích

của hỗn hợp rượu - nước

- Điều khiển HS thảo luận

II-Giữa các phân tử có khoảng cách hay không ?

- Hoạt động nhóm:

+ Tiến hành TN mô hình + Thảo luận nhóm về sự hụt thể tích của hỗn hợp rượu - nước

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu HS thực hiện C3, C4, C5

- Lần lượt nêu từng trường hợp cho

HS trả lời và nhận xét

1- Vận dụng:

- Làm việc cá nhân với C3, C4, C5

2 Củng cố:

- Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử

- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Trang 7

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Đọc mục “ có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 19.1 đến 19.7 SBT

Ngày soạn:

Tiết 24 : NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUUỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN

I- MỤC TIÊU:

- Giải thích được chuyển động Bơ – Rao

- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ – Rao

- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch xảy ra càng nhanh

II- CHUẨN BỊ:

- Tranh vẽ về hiện tượng khuếch tán

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

- Các chất được cấu tạo như thế nào ?

2 Tổ chức tình huống học tập:

Kể lại câu chuyện về chuyển động Bơ – Rao

Hoạt động 2: Thí nghiệm Bơ - Rao

- Yêu cầu HS đọc mục I

- Mô tả TN của Bơ – Rao

I- Thí nghiệm Bơ – Rao

- HS đọc mục I

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của nguyên tử, phân tử.

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1- Vận dụng:

2 Củng cố:

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 20.1 đến 20.6 SBT

Ngày soạn:

Tiết 25: NHIỆT NĂNG

I- MỤC TIÊU:

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ các nhiệt năng với nhiệt độ của vật

- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng

II- CHUẨN BỊ:

Trang 8

- Một quả bóng cao su, 1 minêng kim loại, 1 cốc thuỷ tinh, 1 phích nước

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chuyển động phân từ phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

- Hiện tượng khuếch tán phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào? Tại sao?

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Khi 1 vật chuyển động nó có năng lượng gì?

- Khi có 1 phân tử chuyển động nó có năng lượng không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng

- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm động

năng

- Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu khái

niệm nhiệt năng và tìm hiểu mối quan hệ

giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật ?

I- Nhiệt năng

- Nhắc lại khái niệm động năng

- Đọc thông tin SGK tìm hiểu khái niệm nhiệt năng và tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật

+ Tổng động năng phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật

+ Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt độ của vật càng lớn

Hoạt động 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng

- Cho HS quan sát 1 đồng tiền và yêu cầu

HS nêu các cách có thể làm biến đổi

nhiệt năng của đồng xu đó

- Ghi lại câu trả lời lên bảng và chia

thành 2 cách, thông báo có nhiều cách

song được quy về 2 cách thực hiện công

và truyền nhiệt

- Yêu cầu HS trả lời C1, C2

II- Các cách làm thay đổi nhiệt năng

- Thảo luận nhóm về các cách làm biến đổi nhiệt năng và đưa ra những ví dụ cụ thể

- Thảo luận trên lớp để sắp xếp các ví dụ đã nêu thành hai loại

+ Thực hiện công bằng cách cọ sát vật + Truyền nhiệt: Cách làm thay đổi nhiệt năng của vật không bằng cách thực hiện công gọi là truyền nhiệt

- Cá nhân trả lời C1, C2

Hoạt động 4: Thông báo khái niệm nhiệt lượng

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Thông báo : Nhiệt lượng là gì ? Kí hiệu

nhiệt lượng ? Đơn vị nhiệt lượng

- Phân biệt cho HS về nhiệt năng và nhiệt

lượng

III- Nhiệt lượng

- Cá nhân đọc SGK và tiếp nhận thông tin

- Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay bớt

đi khi truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng

- Kí hiệu: Q)

- Đơn vị nhiệt lượng là: Jun (J) Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu HS trả lời C3, C4, C5

1- Vận dụng:

- Cá nhân trả lời C3, C4, C5

- Thảo luận chung cả lớp

2 Củng cố:

- Nhiệt năng – Các cách làm biến đổi nhiệt năng của vật – Nhiệt lượng

3 Hướng dẫn về nhà:

Trang 9

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 21.1 đến 21.6 SBT

Ngày soạn:

Tiết 26 : DẪN NHIỆT

I- MỤC TIÊU:

- Tìm được VD về sự dẫn nhiệt trong thực tế

- So sánh được tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí

- Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt của các chất lỏng, khí

II- CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ TN hình 22.1, 22.2, 22.3, 22.4

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhiệt năng là gì?

- Làm thế nào để thay đổi nhiệt năng của vật

2 Tổ chức tình huống học tập:

Ta đã học để làm thay đổi nhiệt năng của vật thì có 2 cách đó là thực hiện công và truyền nhiệt, vậy các hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong các chất đó là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm hình

22.1 và tiến hành thí nghiệm

- Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu

C1, C2, C3

- Thông báo sự truyền nhiệt năng như

vậy gọi là sự dẫn nhiệt

I- Sự dẫn nhiệt

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Trả lời các câu C1, C2, C3

- Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác hay từ vật này sang vật khác gọi là dẫn nhiệt

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt của các chất

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 để tìm

hiểu

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và

tiến hành

- Yêu cầu HS trả lời các câu C4, C5

- Tổ chức HS tham gia trả lời

- Tiếp tục làm thí nghiệm 2,3

- Yêu cầu HS trả lời câu C6, C7

II- Tính dẫn nhiệt của các chất

- Hoạt động cá nhân

- Đọc SGK

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Trả lời câu C4, C5

Trong chất rắn dẫn nhiệt tốt.Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Trả lời câu C6, C7

Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu HS trả lời các câu C8, C9,

C10, C11, C12

1- Vận dụng:

- HS trả lời các câu C8, C9, C10, C11, C12

2 Củng cố:

- Sự dẫn nhiệt – Tính dẫn nhiệt của các chất

Trang 10

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 22.1 đến 22.3 SBT

Ngày soạn:

Tiết 27 : ĐỐI LƯU- BỨC XẠ NHIỆT

I- MỤC TIÊU:

- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí

- Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào?

- Tìm được VD về bức xạ nhiệt

- Nêu tên được hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, lỏng, khí, chân không

II- CHUẨN BỊ:

- Ống nghiệm, thuốc tím, đèn cồn, bình sơn đen, hương, nước, bình thuỷ tinh to, cốc thuỷ tinh, giá thí nghiệm

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra bài cũ:

- Dẫn nhiệt là gì ? Nêu tính dẫn nhiệt của các chất

2 Tổ chức tình huống học tập:

Nhắc lại thí nghiệm về sự dẫn nhiệt trong chất lỏng nêu vấn đề như đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng đối lưu

- Yêu cầu HS đọc SGK về thí nghiệm 23.1

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm Vừa tiến

hành vừa nêu cách làm cho HS nắm

- Yêu cầu HS trả lời C1, C2, C3

* Thông báo sự truyền nhiệt năng nhờ các

dòng gọi là đối lưu Sự đối lưu cũng xẩy ra

với chất khí

I- Đối lưu

- Hoạt động cá nhân

- Đọc SGK để tìm hiểu

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- HS trả lời C1,C2,C3

Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí

Hoạt động 3: Vận dụng

- Làm thí nghiệm hình 23.3 cho HS quan sát

- Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6

- Hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời

C4, C5, C6

3 Vận dụng

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Hoạt động nhóm + Thảo luận vàt rả lời C4, C5, C6

Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về bức xạ nhiệt

- Nêu vấn đề đầu mục

- Làm thí nghiệm hình 20.3 và 20.4 cho HS

quan sát

- Yêu cầu HS trả lời C7, C8, C9

- Hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời

C7, C8, C9

II- Bức xạ nhiệt

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Hoạt động nhóm + Thảo luận và trả lời C7, C8, C9

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả

Ngày đăng: 10/07/2014, 22:00

Xem thêm

w