1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập vật lý 8 HKII

1 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 209,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Đánh dấu √ nếu chọn tương ứng giữ cách truyền nhiệt và chất Chất Cách truyền nhiệt Rắn Lỏng khí Chân không Dẫn nhiệt Đối lưu Bức xạ nhiệt 4 Nhiệt lượng là gì?. Tại sao đơn vị của n

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN THI HỌC KỲ II

1) HỌC TỪ BÀI 21 ĐẾN BÀI 27

2) ĐỀ CƯƠNG CHỈ CÓ TÍNH THAM KHẢO

A_ CÂU HỎI

1) Nhiệt năng của vật như thế nào? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giãm? Tại sao? 2) Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng ? Cho ví dụ của từng cách

3) Đánh dấu √ nếu chọn tương ứng giữ cách truyền nhiệt và chất

Chất Cách truyền nhiệt Rắn Lỏng khí Chân không Dẫn nhiệt

Đối lưu

Bức xạ nhiệt

4) Nhiệt lượng là gì? Tại sao đơn vị của nhiệt lượng là Jun?

5) Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg*0C có nghiẽa là gì?

6) Viết công thức tính nhiệt lượng Tên gọi và đơn vị của các kí hiệu có trong công thức

7) Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt Nội dung nào của nguyên lí này thể hiện sự bảo toàn năng lượng 8) Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì? Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá 27.106 J/kg có nghĩa là gì?

9) Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng Cho ví dụ của từng trường hợp

B_BÀI TẬP

I GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG SAU:

1) Nung nóng miếng đồng rồi thả vào cốc nước Hãy trình bày hiện tượng truyền nhiệt

2) Xoa tay vào nhau tay như thế nào? Thực hiện công hay truyền nhiệt

3) Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại còn bát đĩa làm bằng sứ?

4) Tại sao vào mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn khi mặc một áo dày?

5) Tại sao vào mùa rét sờ vào kim loại thấy lạnh còn ngày nóng sờ vào thấy nóng?

6) Tại sao vào mùa hè không được mặc áo sậm màu?

7) Khoảng giữa 2 lớp thủy tinh trong bình thủy là chân không Hãy nêu mục đích đó?

8) Tại sao tôn lợp nhà dợn sóng và có bề mặt nhẳn bóng

II NHIỆT LƯỢNG

1) Tính nhiệt lượng cung cấp để đun sôi 1,2 lít nước ở 280C đựng trong ấm bằng nhôm nặng 250g ,

bỏ qua sự mất nhiệt

2) Người ta cho miếng nhôm nặng 200g ở 250C vào 0,1 lít nước sôi Tính nhiệt độ sau cùng của nước khi hiện tượng trao đổi nhiệt chấm dứt, bỏ qua sự mất nhiệt

3) Người ta dùng hết 35 gam khí đốt để đun sôi 2,5 lít nước ở 300C đựng trong ấm bằng nhôm nặng

400 gam

a) Tính nhiệt lượng tỏa ra của khí đốt

b) Tính nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước

c) Tính hiệu suất của bếp

4) Người ta dùng bếp sử dụng khí đốt có hiệu suất 65% Người ta dùng bếp trên để đun sôi 2 lít nước

ở 280C đựng trong ấm bằng nhôm nặng 450gam

a) Tính nhiệt lượng cung cấp cho nước

b) Tính nhiệt lượng tỏa ra của khí đốt

c) Tính khối lượng theo gam khí đốt cần dùng

5) Người ta dùng hết 15 gam khí đốt với bếp có hiệu suất 45% để đun sôi nước ở 300C đựng trong

ấm

a) Tính nhiệt lượng tỏa ra của khí đốt

b) Tính nhiệt lượng cung cấp cho nước

c) Tính khối lượng nước được đun sôi

CHÚC CÁC EM VỀ ĐÍCH THÀNH CÔNG

Ngày đăng: 05/06/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w