1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 10-TIET40-CB

3 99 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết cách độc-hiểu một bài thơ có những câu thơ ẩn ý, thâm trầm, thấy được vẻ đẹp ngôn ngữ Tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên mà ý vị -Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả, từ đó càng t

Trang 1

TUẦN 14

Ngày 5-11-2009



I-MỤC TIÊU BÀI HỌC

Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách cảu Nguyễn Bỉnh Khiêm: cuộc sống đạm bạc, nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm

-Biết cách độc-hiểu một bài thơ có những câu thơ ẩn ý, thâm trầm, thấy được vẻ đẹp ngôn ngữ Tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên mà ý vị

-Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả, từ đó càng thêm yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm

II-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

-SGK, SGV

-Thiết kế bài học

III-CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Tổ chức kết hợp thảo luận, trả lời câu hỏi

IV-TIẾN HÀNH DẠY HỌC

1-Ổn định lớp

2-Kiểm tra bài cũ

1) Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảnh ngày hè” Bức tranh thiên nhiên được miêu tả như thế nào? 2) Tâm hồn tác giả được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

3-Giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em

về Nguyễn Bỉnh Khiêm?

Nội dung các sáng tác của ông chủ yếu là gì?

Yêu cầu học sinh đọc bài thơ

Chủ đề bài thơ nói lên điều gì?

I-Giới thiệu chung:

1/Tác giả: SGK/128

- Nguyễn Bỉnh Khiêm ( 1491 – 1585 ), quê làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học , huyện Vĩnh Bảo, ngọai thành Hải Phịng

- Ơng đỗ trạng nguyên 1535, làm quan dưới triều nhà Mạc

- Ơng dâng sớ vạch tội và xin chém đầu 18 lộng thần Vua khơng nghe Ơng cáo quan về quê, dạy học, lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ

- Sự nghiệp văn học : Thơ chữ Hán : Bạch Vân am thi tập ( khoảng 700 bài ); Thơ chữ Nơm : Bạch Vân quốc ngữ thi ( trên 170 bài )

2-Bài thơ “Nhàn”:

a-Vị trí:Trích trong tập “Bạch vân quốc ngữ thi b-Chủ đề: Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm

II./ Đọc hiểu văn bản

Trang 2

 HS thảo luận nhĩm : thời gian 4 phút

Đại diện nhĩm trình bày nội dung

Nhĩm I : Câu 1 , câu 2

Cách dùng số từ,danh từ trong câu thơ thứ I và

nhịp điệu 2 câu thơ trên cĩ gì đáng chú ý.Hai câu

thơ cho ta hiểu hồn cảnh cuộc sống và tâm trạng

tác giả như thế nào

Nhĩm II : Câu 5 , câu 6

Các sản vật và khung cảnh sinh hoạt trong 2

câu thơ cĩ gì đáng chú ý? Hai câu thơ cho thấy

cuộc sống của nhà thơ như thế nào?Quê mùa khổ

cực? Đạm bạc mà thanh cao? Hịa hợp với tự

nhiên?

Cuộc sống theo quan niệm của Nguyễn Bỉnh

Khiêm là cuộc sống như thế nào? Câu thơ nào

thể hiện điều đó?

 suy nghĩ và trả lời

Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong bài

thơ?

 Cuộc sống chất phác, nguyên sơ “tự cung tự

cấp” → ngông ngạo trước thói đời

→ Hai câu 5, 6: bức tranh tứ bình về cảnh sinh

hoạt 4 mùa đủ mùi vị, hương sắc, không nặng

nề, ảm đạm

Bài thơ được tác giả sáng tác trong hoàn cảnh

nào?

 Từ quan về ở ẩn

Em hiểu thế nào là nơi “vắng vẻ”, chốn “lao

xao”?

 suy nghĩ và trả lời theo ý mình

Quan điểm của Nguyễn Bỉnh Khiêm về “dại”

và “khôn” như thế nào?

Vẻ đẹp trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm tỉnh

táo trong cách nói đùa

Khôn mà hiểm độc là khôn dại

Dại vốn hiền lành ấy dại khôn

Vẻ đẹp cuộc sống :

- Câu 1, câu 2:

+ Liệt kê những cơng cụ lao động: Mai , cuốc , cần câu Cuộc sống bình dị

+ Số đếm : Một,…một,…một,… Tất cả đã sẵn sàng chu đáo

+ “ Thơ thẩn ” từ láy diễn tả phong thái ung dung nhàn nhã mặc ai “ vui thú nào ”

Cuộc sống chất phác, nhàn cư ẩn dật để giữ cốt cách khí tiết của một nhà nho thời lọan

- Câu 5, câu 6 :

+ Măng trúc , giá đỗ : thức ăn quê mùa , dân dã Đạm bạc

+ Tắm hồ, tắm ao : cách tắm của người dân quê

Cuộc sống đạm mà thanh, cuộc sống trở về với

tự nhiên, mùa nào thức nấy

 Hai câu thơ như một bộ tứ bình về cảnh sinh họat bốn mùa : Xuân Hạ Thu Đơng, cĩ mùi vị , cĩ hương sắc

2-Vẻ đẹp nhân cách:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn người đến chốn lao xao

- “ Nơi vắng vẻ ” : nơi tĩnh tại của thiên nhiên,nơi thảnh thơi của tâm hồn,nơi khơng người cầu cạnh

ta , ta khơng cầu cạnh người

- “ Chốn lao xao ” : chốn cửa quyền , đường họan

lộ sang trọng nhưng đầy bon chen luồn cúi

- Nghệ thuật đối lập : “ Vắng vẻ ”>< “ Lao xao ” ;

“ Ta ” >< “ Người ” ; “ Dại ” >< “ Khơn ” Đây là

sự đối lập giữa nhân cách và danh lợi như nước với lửa nhân cách thanh cao thốt khỏi vịng danh lợi

Bộc lộ một trí tuệ uyên thâm, vơ cùng tỉnh táo” dại ” mà “ khơn ”.

- Vận dụng điển tích Thuần Vu Phần

- Nhà thơ nhận ra cơng danh, của cải, quyền qúi chỉ

là giấc chiêm bao

Hai câu cuối cĩ giá trị tổng kết về lối sống nhàn, một nhân cách thanh cao và một trí tuệ uyên thâm

Trang 3

(Thơ Nôm_94)

Em có nhận xét gì về nội dung 2 câu thơ

cuối?

Vận dụng điển tích Thuần Vu Phần với cái

nhìn trí tuệ, Nguyễn Bỉnh Khiêm tìm đến cái

“say” chỉ là để “tỉnh” III Tổng kết

- NỘI DUNG : Lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hịa hợp với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao vượt lên trên danh lợi

- NGHỆ THUẬT : Giọng thơ nhẹ nhàng hĩm hỉnh Cách nĩi ẩn ý, ngược nghĩa, ngơn từ mộc mạc, tự nhiên, ý vị

4-Cũng cố:

Cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

5-DẶN DÒ:

Chuẩn bị bài: “Đọc Tiểu Thanh Kí”

1) Số phận người phụ nữ tài sắc?

2) Chủ nghĩa nhân đạo?

3) Quan niệm về cuộc sống con người?

4) Thành công nghệ thuật của bài thơ?

Ngày đăng: 10/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w