2,5điểm Trong một loài, phát hiện có hai loại giao tử của một cơ thể với kí hiệu gen trên NST thường và gen trên NST giới tính là: AB DE HI XM và ab de hi Xm.. Số loại giao tử đột biến
Trang 1Së GD&§T NghÖ An K× thi chän häc sinh giái tØnh líp 12
N¨m häc 2009 - 2010
M«n thi: Sinh häc 12 THPT- b¶ng A
Thêi gian lµm bµi: 180 phót
Câu 1 (3điểm) Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen: IA, IB, IO, trong đó IA và IB trội hoàn toàn so với
IO, còn IA và IB đồng trội Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền xác định được: tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O
a Xác định tần số tương đối của mỗi loại alen
b Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Tính xác suất sinh con nhóm
máu O của cặp vợ chồng này
c Nêu ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec
Câu 2 (3điểm) Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng: mắt đỏ, thân đen với mắt trắng, thân xám, thu được
F1toàn mắt đỏ, thân xám Cho F1 x F1, ở F2 thu được kết quả như sau:
Giới cái: 75% mắt đỏ, thân xám: 25% mắt đỏ, thân đen
Giới đực: 37,5% mắt đỏ, thân xám: 37,5% mắt trắng, thân xám: 12,5% mắt đỏ, thân đen: 12,5% mắt trắng, thân đen
Biện luận để xác định quy luật di truyền, kiểu gen của P và kiểu gen của F1
Câu 3 (2,5điểm) Trong một loài, phát hiện có hai loại giao tử của một cơ thể với kí hiệu gen trên NST
thường và gen trên NST giới tính là: AB DE HI XM và ab de hi Xm
a Hãy cho biết tên của loài này
b Trong trường hợp xảy ra rối loạn trong giảm phân II, cặp NST giới tính không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường Số loại giao tử đột biến số lượng NST tối đa của cơ thể trên là bao nhiêu?
c Có 4 tế bào sinh giao tử (tế bào sinh dục chín) của cơ thể trên giảm phân bình thường, số loại giao tử tạo ra tối đa là bao nhiêu?
Câu 4 (2,5điểm) a Cho biết F1 dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên NST thường,
trội lặn hoàn toàn Nêu hai phép lai thích hợp để phân biệt các trường hợp: hai cặp tính trạng phân li độc lập, liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn
b Từ thời cổ người ta đã thực hiện các phép lai khác nhau tạo ra con la dai sức, leo núi giỏi và con bác-đô thấp hơn con la, móng bé Hãy viết các phép lai tạo ra con la và con bác-đô, giải thích tại sao
có sự khác nhau đó
Câu 5 (3điểm) a Phân biệt các khái niệm sau liên quan đến đột biến điểm: đột biến cùng nghĩa, đột biến sai
nghĩa, đột biến vô nghĩa và đột biến dịch khung
b Quá trình nhân đôi ADN, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào? Nêu ý nghĩa của các nguyên tắc đó
Câu 6 (3điểm) a Liên kết gen là gì? Hoán vị gen là gì? Nêu cơ sở tế bào học của hai hiện tượng này.
b Một người có kiểu hình như sau: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, lưỡi dài
và dày, ngón tay ngắn, si đần và không có con Nêu cơ chế hình thành bộ NST của người này
Câu 7 (3điểm) Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là: I, II, III, IV, V, VI
Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là: a,b,c,d Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
a Xác định tên gọi của các thể đột biến trên
b Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó (mỗi dạng đột biến chỉ cần nêu một cơ chế)
-Hết -Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
§Ò chÝnh thøc
Trang 2Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh khối 12
Năm học 2009 - 2010
hớng dẫn và biểu điểm Chấm đề chính thức
(Hớng dẫn và biểu điểm chấm gồm 03 trang)
Môn: Sinh học 12 THPT - bảng A
-Cõu,
Điểm Cõu 1 3 điểm
a Gọi p là tần số tương đối của alen IA, q là tần số tương đối của alen IB, r là tần số tương đối
của alen IO Quần thể cõn bằng cú dạng:
(p IA +q IB +r IO)2 = p2IA IA + q2 IBIB + r2 IOIO + 2pqIA IB + 2qrIBIO + 2prIAIO
Người nhúm mỏu O chiếm 1%, r2 IOIO =1% r = 0,1
Người cú nhúm mỏu A chiếm 35% p2 + 2pr = 0,35, giải ra ta được p=0,5, vậy q=0,4
0,25 0,25 0,5
b Một người cú nhúm mỏu A kết hụn với một người cú nhúm mỏu B Để họ sinh con nhúm
mỏu O thỡ kiểu gen của hai vợ chồng này phải là: IAIO x IBIO
Xỏc suất để người cú nhúm mỏu A cú kiểu gen IAIO là:
pr p
pr
2
2
Xỏc suất để người cú nhúm mỏu B cú kiểu gen IBIO là:
qr q
qr
2
2
Mà: IAIO x IBIO sinh ra con nhúm mỏu O với xỏc suất bằng 0,25
Vậy xỏc suất cần tỡm là: 0,285 x 0,333 x 0,25 = 0,0238
0,25
0,25 0,25
0,25
c í nghĩa lớ luận:
- Phản ỏnh trạng thỏi cõn bằng di truyền của quần thể, giải thớch vỡ sao trong thiờn nhiờn cú
những quần thể được duy trỡ ổn định qua thời gian dài
- Đõy là định luật cơ bản để nghiờn cứu di truyền học quần thể
í nghĩa thực tiễn: Xỏc định tần số tương đối của cỏc kiểu gen và cỏc alen từ tỉ lệ cỏc kiểu
hỡnh
0,5 0,25 0,25
Cõu 2 3 điểm
Giải: Xột riờng từng cặp tớnh trạng ở F2 ta cú:
Tớnh trạng màu mắt: 3mắt đỏ: 1mắt trắng, trong đú mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực, suy ra:
mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng và tớnh trạng màu mắt do gen nằm trờn NST X khụng
cú alen trờn Y quy định
Quy ước: XA quy định mắt đỏ, Xa quy định mắt trắng
Vỡ Pt/c, F1 đồng tớnh mắt đỏ nờn kiểu gen của P phải là: XAXA x XaY
1,0
Xột tớnh trạng màu thõn: Pt/c: đen x xỏm, F1 toàn xỏm, F2 : 3 xỏm : 1 đen, tớnh trạng xuất hiện
đồng đều ở 2 giới, suy ra: thõn xỏm trội hoàn toàn so với thõn đen, tớnh trạng màu thõn do gen
nằm trờn NST thường quy định
Quy ước: Gen B quy định thõn xỏm, b quy định thõn đen Kiểu gen của P là: BB x bb
0,5 0,25 Xột chung cả 2 cặp tớnh trạng, tỉ lệ kiểu hỡnh tớnh chung là: 9:3:3:1 =(3:1)x(3:1) cỏc tớnh
Vậy kiểu gen của P là: mắt đỏ, thõn đen: XAXAbb; mắt trắng, thõn xỏm: XaYBB
Kiểu gen của F1 là: XAXaBb và XA YBb
0,5 0,25
Học sinh cú thể trỡnh bày theo cỏc cỏch khỏc nhau
Cõu 3 2,5 điểm
b 3 cặp NST thường tạo ra tối đa: 23= 8 loại giao tử,
Cặp XMXm khụng phõn li trong giảm phõn II tạo ra 3 loại giao tử đột biến là:
XMXM , XmXm và 0
Vậy số loại giao tử tối đa là: 8 x 3 = 24
0,25 0,25 0,5
c Cơ thể trờn thuộc giới cỏi, mỗi tế bào sinh trứng kiểu gen như trờn giảm phõn bỡnh thường,
tạo ra tối đa 1 loại giao tử Vậy 4 tế bào sinh trứng tạo ra tối đa 4 loại giao tử 1
Trang 3Câu 4 2.5điểm
a + Lai phân tích cơ thể F1:
Nếu tỉ lệ kiểu hình của thế hệ lai là: 1:1:1:1 tuân theo quy luật phân li độc lập
Nếu tỉ lệ kiểu hình của thế hệ lai là: 1:1 tuân theo quy luật liên kết gen hoàn toàn
Nếu thế hệ lai có 4 loại kiểu hình khác: 1:1:1:1 tuân theo quy luật liên kết gen không hoàn toàn
0,25 0,25 0,25
+ Cho F1 x F1 :
Nếu tỉ lệ kiểu hình của thế hệ lai là: 9:3:3:1 tuân theo quy luật phân li độc lập
Nếu tỉ lệ kiểu hình của thế hệ lai là: 3:1 hoặc 1:2:1 tuân theo quy luật liên kết gen hoàn toàn
Nếu thế hệ lai có 4 loại kiểu hình khác: 9:3:3:1 tuân theo quy luật liên kết gen không hoàn toàn
0,25 0,25 0,25
P: ngựa cái x lừa đực con la
P: ngựa đực x lừa cái con bác-đô
0,25 0,25
Sự khác nhau về kiểu hình của con la và con bác-đô: đây là hiện tượng di truyền theo dòng
mẹ, khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất Do vậy, các gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc trong lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua
tế bào chất của trứng
(HS có thể giải thích theo các cách khác nhau nếu đúng vẫn cho điểm tối đa).
0,5
Câu 5 3điểm
a Đột biến cùng nghĩa: thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác nhưng bộ ba
đột biến vẫn mã hóa axit amin ban đầu
0,25
Đột biến sai nghĩa: thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác tạo ra bộ ba đột biến mã hóa axit amin khác axit amin ban đầu
0,25
Đột biến vô nghĩa: thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác tạo bộ ba kết thúc
0,25
Đột biến dịch khung: dạng đột biến gen mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi toàn bộ các bộ ba kết từ điểm xảy ra đột biến đến cuối gen
0,25
b * Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit tự do của môi trường liên kết với các nuclêôtit trong các
* Ý nghĩa: nhờ các nguyên tắc trên, từ phân tử ADN ban đầu tạo ra các phân tử ADN con giống nhau và giống ADN ban đầu, đảm bảo cho tính đặc trưng của các phân tử ADN duy trì
ổn định qua các thế hệ tế bào
0,5
* Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit tự do của môi trường liên kết với các nuclêôtit trong mạch khuôn (mạch mã gốc) của gen theo nguyên tắc bổ sung:
A mạch khuôn liên kết với U của môi trường
T mạch khuôn liên kết với A của môi trường
G mạch khuôn liên kết với X của môi trường
X mạch khuôn liên kết với G của môi trường
0,25
* Ý nghĩa: phân tử ARN bổ sung cho mạch khuôn và có trình tự nuclêôtit giống với trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung của gen, chỉ khác là vị trí của T đã được thay bằng U 0,25
* Quá trình dịch mã diễn ra theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: giữa các anticodon của tARN với codon của mARN (A=U, G≡X)
* Ý nghĩa: nhờ nguyên tắc bổ sung, mã di truyền trên mARN được dịch thành chuỗi pôlipeptit đúng với thông tin di truyền trong gen cấu trúc
0,25 0,25
Câu 6 3điểm
a - Liên kết gen là hiện tượng các gen nằm trên một NST phân li cùng nhau và làm thành một
nhóm gen liên kết, số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội của loài đó
0,5
Trang 4- Hoán vị gen là hiện tượng các gen cùng lôcút (gen alen) đổi chỗ cho nhau trong quá trình giảm phân
0,5
Cơ sở tế bào học:
- Hiện tượng liên kết gen: do số lượng gen lớn hơn số lượng NST nhiều lần nên có hiện tượng nhiều gen cùng nằm trên một NST tạo thành nhóm liên kết
0,5
- Hiện tượng hoán vị gen: Do sự trao đổi những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng
trong phát sinh giao tử đưa đến sự hoán vị các gen tương ứng
0,5
- Cơ chế: Trong quá trình phát sinh giao tử ở bố hoặc mẹ bị rối loạn, cặp nhiễm sắc thể 21 không phân li, tạo ra 2 loại giao tử, một loại chứa cả 2 nhiễm sắc thể 21, kí hiệu là (n+1) và một loại không chứa nhiễm sắc thể 21 nào, kí hiệu là (n-1) Giao tử chứa 2 NST 21 (n+1) kết hợp với giao tử bình thường n tạo ra hợp tử (2n+1) chứa 3 NST 21 phát triển thành hội chứng Đao
0,5
Câu 7 3điểm
Tên gọi của các đột biến
a Thể tam bội: 3n
b Thể tứ bội: 4n
c Thể bốn kép: 2n+2+2
d Thể ba: 2n+1
0,25 0,25 0,25 0,25
Cơ chế hình thành các dạng đột biến trên
* Cơ chế hình thành thể tam bội: 3n
- Tác nhân gây đột biến tác động gây rối loạn sự phân li của tất cả các cặp NST trong tế bào sinh giao tử của bố hoặc mẹ, tạo giao tử đột biến 2n
- Giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường (n) trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
0,5
* Cơ chế hình thành thể tứ bội: 4n
Trong quá trình thụ tinh: giao tử 2n kết hợp với nhau tạo hợp tử 4n phát triển thành thể tứ bội
(hoặc do rối loạn trong nguyên phân của hợp tử)
0,5
*Cơ chế hình thành thể bốn kép: (2n+2+2)
- Tác nhân gây đột biến tác động gây rối loạn sự phân bào giảm phân, có 2 cặp NST không phân li, tạo thành giao tử đột biến (n+1+1) và giao tử (n-1- 1)
- Trong quá trình thụ tinh: giao tử (n+1+1) kết hợp với nhau tạo hợp tử (2n+2+2) phát triển thành thể bốn kép
0,5
* Cơ chế hình thành thể ba: (2n+1)
- Tác nhân gây đột biến tác động gây rối loạn sự phân bào giảm phân, có một cặp NST không phân li, tạo thành giao tử đột biến (n + 1) và giao tử (n- 1)
- Trong quá trình thụ tinh: giao tử (n+1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử (2n+1) phát triển thành thể ba
0,5
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau