1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số part 11 pptx

5 272 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó được xác định bằng tỉ số so sánh giữa mức độ kỳ nghiên cứu       Số tương đối động thái định gốc được dùng để phân tích sự biến động qua từng khoảng thời gian dài của kỳ n

Trang 1

khoảng cách thời gian ngắn (từng năm, tháng của kỳ nghiên cứu Nó được xác định

y

t i  i

yi  1 ( lần , %) Mặt chất của tốc độ phát triển liên hoàn được xác định bằng tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

* Số tương đối động thái định gốc (tốc độ phát triển định gốc, tốc độ tăng giảm định gốc) Nó được xác định bằng tỉ số so sánh giữa mức độ kỳ nghiên cứu





Số tương đối động thái định gốc được dùng để phân tích sự biến động qua từng khoảng thời gian dài của kỳ nghiên cứu

- Mặt chất của tốc độ phát triển định gốc được xác định bằng tốc độ tăng

hoặc giảm định gốc như sau:

* Chú ý: - Nếu có n mức độ tuyệt đối trong dãy số thì sẽ có n – 1 các số tương

đối động thái trong từng dãy số

- Tốc độ phát triển liên hoàn đầu tiên trong dãy số sẽ bằng tốc độ phát triển

định gốc đầu trên trong dãy số cũng như tốc độ tăng (giảm) của nó

- Tích của các tốc độ phát triển liên hoàn trong dãy số sẽ bằng tốc độ phát

triển định gốc cuối cùng của kỳ nghiên cứu

- Tỉ số so sánh giữa 2 tốc độ phát triển định gốc liền nhau trong dãy số sẽ bằng tốc độ phát triển liên hoàn giữa 2 thời kỳ đó

Ví dụ: Hãy phân tích tình hình biến động số lượng sản phẩm của doanh

nghiệp trong 6 năm (1998 – 2003) theo số liệu giả thiết như sau:

Trang 2

Bảng 4.3

Chương 4 Lượng hóa các hiện tượng kinh tế xã hội

Năm

Khối lượng sản

phẩm

Tốc độ phát triển liên

hoàn

Tốc độ tăng trưởng

liên hoàn

Tốc độ phát triển định

gốc

Tốc độ tăng định gốc

%

%

-

-

+10 +14,55 +19,09 +23,64 +28,18 Nhận xét: Tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong 6 năm là tốt vì ngày một tăng rõ rệt (tốc độ tăng định gốc) nhưng nếu xem xét sự biến động qua từng năm (liên hoàn) thì tình hình sản xuất có tăng nhưng không cố định vì sự biến động

qua từng năm còn chịu nhiều nhân tố ngẫu nhiên tác động đến nó

4.2.2 Số tương đối kế hoạch:

-Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh

mức độ kế hoạch với mức độ thực tế kỳ gốc

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch =

-Số tương đối hoàn thành kế hoạch: được xác định bằng cách so sánh mức độ

Số tương đối hoàn thành kế hoạch =

*Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu:

Số tương đối

Trang 52

Trang 3

động thái kế hoạch kế hoạch

VD: Kế hoạch của xí nghiệp giảm giá thành đơn vị sản phẩm 4% với kỳ gốc, thực tế so sánh với kỳ gốc giá thành đơn vị sản phẩm bằng 92% Xác định tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm

Ta có:

Mà:

Số tương đối

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch

= ( 92 / 96 ) x 100 = 95,83 %

kế hoạch là 4,1%

4.2.3 Số tương đối kết cấu:

Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa mức độ của từng bộ phận chiếm trong toàn bộ tổng thể

 y i : mức độ của cả tổng thể

d i : kết cấu của từng bộ phận

VD: Lớp có 50 học sinh, trong đó có: 2 hs giỏi, 8 hs khá, 38 học sinh trung

bình, 2 hs yếu Tỷ trọng về trình độ học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu như sau:

Bảng 4.5

2

4

8

16

38

76

2

4

50

100

Trang 4

4.2.4 Số tương đối cường độ:

Chương 4 Lượng hóa các hiện tượng kinh tế xã hội

Phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian nhất định, được so sánh giữa hai chỉ tiêu khác nhau nhưng có liên quan với nhau

Ví dụ:

Tổng số dân

Mật độ dân số =

Mật độ điện thoại =

Tổng diện tích đất đai Tổng số máy lắp đặt Tổng số dân

(Người / km)

x100 ( máy/100dân)

Đơn vị tính của số tương đối cường độ là đơn vị kép

Các số tương đối cường độ ta thường gặp như: tổng sản phẩm trong nước tính theo đầu người, mật độ điện thoại, số bưu cục trên 100 dân, mật độ mạng lưới thương nghiệp bán lẻ, số y bác sĩ và giường bệnh phục vụ cho một vạn dân… Số tương đối cường độ thường được sử dụng để so sánh trình độ phát triển sản xuất giữa các nước khác nhau

4.2.5 Số tương đối so sánh:

Phản ảnh sự so sánh, đánh giá chênh lệch về mức độ giữa hai bộ phận trong

cùng một tổng thể, hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về điều

kiện không gian

Ví dụ: Doanh thu trong tháng của về các nghiệp vụ viễn thông của một Bưu

cục là 50 triệu đồng, doanh thu bên bưu chính của Bưu cục này trong tháng là 10

triệu đồng Vậy ta nói doanh thu bên viễn thông của Bưu cục gấp 5 lần doanh thu

bưu chính hay doanh thu bên bưu chính bằng 0,2 lần doanh thu viễn thông

4.3 CHỈ TIÊU BÌNH QUÂN:

4.3.1 Khái niệm, ý nghĩa và đặc điểm:

a Khái niệm: Số bình quân là đại lượng biểu hiện mức độ chung nhất, điển

hình nhất của một tiêu thức nào đó trong tổng thể nghiên cứu bao gồm các đơn vị

cùng loại

b Ý nghĩa:

Trang 54

Trang 5

-Số bình quân có vị trí quan trọng trong lý luận cũng như trong công tác thực tế Nó được dùng trong công tác nghiên cứu nhằm nêu lên mức độ điển hình, đặc

điểm chung của hiện tượng

-Số bình quân giúp ta so sánh các hiện tượng không cùng qui mô, nghiên cứu các quá trình biến động qua thời gian Nó còn được dùng để xây dựng và kiểm tra

tình hình thực hiện kế hoạch

-Số bình quân còn có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng nhiều phương

pháp phân tích như phân tích biến động, phân tích mối liên hệ, trong điều tra chọn

mẫu, trong dự đoán thống kê…

c Đặc điểm (nhược điểm)

Số bình quân sang bằng những chênh lệch giữa các lượng biến của tiêu thức

nghiên cứu

4.3.2 Các loại số bình quân:

a Số bình quân số học: được tính bằng cách cộng lượng biến của tất cả các

đơn vị trong tổng thể, sau đó đem chia cho số đơn vị của tổng thể nghiên cứu (tổng

thể các tần số)

Số bình quân số học bao gồm hai loại: số bình quân số học đơn giản và bình quân số học gia quyền

*Số bình quân số học đơn giản (Là trường hợp đặc biệt của số bình quân số học gia quyền) : được tính từ tài liệu không phân tổ

Ví dụ: Có tổ công nhân gồm 4 người và năng suất lao động (sản phẩm/ngày) như sau:

Bảng 4.5

Năng suất lao động (Sản phẩm /ngày)

 Tổng số sản phẩm của tổ Tổng số công nhân trong tổ



Ngày đăng: 10/07/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w