1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

slide kỹ thuật trải phổ

30 569 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide đồ án tốt nghiệp kỹ thuật trải phổ đại học bách khoa hà nội. kỹ thuật trải phổ trực tiếp, kỹ thuật trải phổ nhảy tần, ứng dụng và cơ chế chống nhiễu. DSSS, FHSS spread spectrum technique. ssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssss

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài: NGHIÊN CỨU, MÔ PHỎNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG

TIN SỐ VỚI CÁC KÊNH TRUYỀN KHÁC NHAU.

Sinh viên thực hiện : Phan Thu Trang.

Lớp : CNDTVT 3 –K55

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thành Chuyên.

1

Trang 2

NỘI DUNG

 Phần I: Tổng quan đề tài.

 Phần II: Các phương pháp điều chế số cơ bản

 Phần III: Cân bằng kênh sử dụng bộ lọc Zeros Forcing.

 Phần IV: Mô phỏng.

2

Trang 3

PHẦN I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI.

Các nội dung chính:

 Sơ đồ khối tổng quát của một hệ thống thông tin số.

 Vai trò, chức năng của khối điều chế, giải điều chế.

 Các loại kênh truyền và đặc điểm của chúng.

3

Trang 4

Sơ đồ khối tổng quát của một hệ thống thông tin số

Sơ đồ khối chức năng của hệ thống thông tin số đầy đủ

Khối Điều chế số là một khối giao diện, thực hiện biến đổi tín hiệu số thành tín hiệu liên tục phù hợp với việc truyền đưa tín hiệu đi xa

KHỐI ĐIỀU CHẾ, GIẢI ĐIỀU CHẾ không thể thiếu với mọi loại hệ thống thông tin số.

4

Trang 5

Các loại kênh truyền và đặc tính của chúng

 Kênh truyền AWGN.

 Fading

5

Trang 6

Kênh AWGN

Hàm mật độ xác suất (PDF: Probability Density Function) của một quá

trình ngẫu nhiên Gauss n(t) được biểu diễn như sau:

Hàm mật độ xác suất Gauss với σ2=1.

Nguồn tạp âm phát ra một lượng công suất như nhau trên một đơn vị

băng tần tại tất cả các tần số bằng:

Gn(f) = No/2 (W/Hz)

Mật độ phổ công suất tạp âm Hàm tự tương quan

6

Trang 7

Kênh truyền Rayleigh-Fading

Hàm truyền đạt của kênh thực chất là một quá trình xác suất phụ thuộc cả về thời gian và tần số Biên độ hàm truyền đạt của kênh tại một tần số nhất định sẽ tuân theo phân bố Rayleigh nếu thỏa mãn các điều kiện của một môi trường truyền dẫn như sau:

 Môi trường truyền dẫn không có tuyến trong tầm nhìn thẳng, tức là không có tuyến có công suất tín hiệu vượt trội

 Tín hiệu ở máy thu nhận được từ vô số các hướng phản xạ, nhiễu xạ khác nhau

Phân bố Rayleigh của biên độ hàm truyền đạt:

Biên độ của hàm truyền đạt của kênh

σ : giá trị hiệu dụng của điện thế tín hiệu nhận được trước

bộ t ách đường bao σ2: công suất trung bình theo thời gian.

7

Trang 8

Kênh Frequency selective fading

Mỗi kênh truyền đều tồn tại một khoảng tần số mà trong khoảng đó, đáp ứng tần số của kênh truyền là gần như nhau tại mọi tần số (có thể xem là phẳng), khoảng tần số này được gọi là Coherent Bandwidth và được ký hiệu trên hình là f0

Kênh truyền có f0 nhỏ hơn nhiều so với băng thông của tín hiệu phát Tại một số tần số trên băng tần, kênh truyền không cho tín hiệu đi qua, và những thành phần tần số khác nhau của tín hiệu được truyền đi chịu sự suy giảm và dịch pha khác nhau

8

Trang 9

PHẦN II: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ.

Các nội dung chính:

 Amplitude Shift Keying (ASK).

 Frequency Shift Keying (FSK).

 Minimum Shift Keying (MSK).

 Phase Shift Keying (PSK).

 Quadrature Amplitude Modulation (QAM).

9

Trang 10

Amplitude Shift Keying (ASK)

ASK (Ampitude Shift Keying): thay đổi biên độ sóng mang theo biên độ tín hiệu băng gốc.

Điều chế ASK nhị phân Điều chế ASK 4 mức

E: năng lượng trên một ký hiệu = nEb, Eb :năng lượng trên một bit T: thời gian của ký hiệu = nTb, Tb : thời gian của một bit.

10

Trang 11

Amplitude Shift Keying (ASK)(tiếp)

Sơ đồ điều chế, giải điều chế ASK:

Bộ điều chế ASK Bộ giải điều chế ASK

Công thức tính xác suất lỗi ký hiệu của M-ASK trên kênh AWGN:

11

Trang 12

Frequency Shift Keying (FSK)

FSK (Frequency Shift Keying): điều chế số theo tần số tín hiệu Tín hiệu FSK có dạng sóng dao động với tần số khác nhau, mỗi bit được đặc trưng bởi tần số khác nhau này của tín hiệu

Dạng sóng của tín hiệu điều chế FSK

: khoảng giá trị thay đổi tần số (hằng số) của tần số sóng mang.

12

Trang 13

Frequency Shift Keying (FSK)(tiếp)

Sơ đồ khối bộ điều chế, giải điều chế FSK.

Bộ điều chế Bộ giải điều chế

Công thức tính xác suất lỗi ký hiệu của M-FSK trên kênh AWGN 13

Trang 14

Phase Shift Keying (PSK)

PSK (phase shift key): là một dạng điều chế góc không thay đổi biên độ và tần số của tín hiệu, tín hiệu vào là tín hiệu số và pha đầu ra có số lượng giới hạn

Quá trình hình thành sóng QPSK Chòm sao của QPSK

14

Trang 15

Phase Shift Keying (PSK)(tiếp)

Mapping: Chuyển đổi mức.

TLO: transmitter local oscillator: Bộ dao động nội phát.

RLO: Receiver local oscillator: Bộ dao động nội thu.

Carrier: Recorvery: Khôi phục sóng mang.

Timming Recovery: Khôi phục đồng hồ.

n=log2M và Eb là năng lượng một bit.

Công thức tính xác suất lỗi bit với mô hình kênh truyền AWGN

Sơ đồ khối bộ điều chế, giải điều chế PSK

15

Trang 16

Minimum Shift Keying (MSK)

MSK (Minimum Shift Keying): điều chế dịch tần có pha dịch tối thiểu và liên tục

Chuyển đổi xung vuông thành các hàm sin và cos trong MSK

Dạng sóng của tín hiệu MSK

16

Trang 17

Minimum Shift Keying (MSK)(tiếp)

Sơ đồ khối bộ điều chế, giải điều chế:

Bộ điều chế MSK Bộ giải điều chế MSK

Công thức tính xác suất lỗi (trên kênh truyền AWGN):

17

Trang 18

Quadrature Amplitude Modulation (QAM)

Điều chế biên độ cầu phương QAM là phương pháp điều chế kết hợp giữa điều chế ASK và điều chế pha

PSK Trong phương thức điều chế này, ta thực hiện điều chế biên độ nhiều mức 2 sóng mang mà 2 sóng mang này được dịch pha 90˚

Si(t )= Aicos(2πfct+θi) i = 1,2,…,M

Ai: biên độ và θi là pha của tín hiệu thứ i trong tập tín hiệu M mức.

Chùm tín hiệu của 16-QAM.

18

Trang 19

Quadrature Amplitude Modulation (QAM)(tiếp)

b Sơ đồ điều chế, giải điều chế QAM.

Bộ điều chế Bộ giải điều chế.

c Công thức tính xác suất lỗi ký hiệu đối với QAM trên kênh truyền AWGN.

Eav/N0 : SNR trung bình trên bit.

19

Trang 20

PHẦN IV: CÂN BẰNG KÊNH SỬ DỤNG BỘ LỌC ZEROS FORCING.

Khái quát về cân bằng kênh:

Nguyên nhân gây suy giảm và méo tín hiệu chủ yếu là nhiễu liên ký hiệu ISI (InterSymbol Interference) sinh ra do truyền sóng đa đường, vì vậy mục đích chính của bộ cân bằng kênh là giảm nhiễu ISI

TE(w) = C(w).H(w).E(w) = C(w)

Mạch cân bằng (Equalizer) là một trong những giải pháp nhằm hạn chế đến mức rất thấp c ác méo tuyến tính gây ra bởi đường truyền không lý tưởng biến đổi theo thời gian

20

Trang 21

PHẦN IV: CÂN BẰNG KÊNH SỬ DỤNG BỘ LỌC ZEROS FORCING (tiếp).

Bộ cân bằng Zero Forcing.

- Bộ cân bằng kênh ZF (Zero Forcing Equalizer) là dạng cân bằng kênh tuyến tính

sử dụng trong hệ thống viễn thông để chuyển đổi đáp ứng của kênh truyền

- Bộ cân bằng kênh ZF hay còn gọi là bộ lọc đảo có rất nhiều ứng dụng Tên gọi Zero Forcing tương ứng với việc ép nhiễu ISI xuống mức 0 Điều này có ý nghĩa khi nhiễu ISI lớn so với tạp âm

21

Trang 22

PHẦN IV: CÂN BẰNG KÊNH SỬ DỤNG BỘ LỌC ZEROS FORCING (tiếp).

Đặc trưng bộ lọc

- Nếu có bộ cân bằng kênh: y(t)=x(t)*h(t)*g(t)

- Trong miền tần số: Y(jω)=X(jω).H(jω).G(jω)

- Bộ cân bằng kênh lý tưởng: h(t)*g(t)=(t)

- Trong miền tần số: G(j)H(j)=1 => G(j)=1/ H(j)

Hay bộ lọc ZF còn gọi là bộ lọc đảo  Tính toán thông số bộ lọc - Gọi T=1/fs là chu kì lấy mẫu tín hiệu sau khi đi qua bộ lọc

- cn là hệ số bộ lọc

- Với thời gian lấy mẫu t=mT, h’(t) là tín hiệu trước cân bằng kênh

Ta có:

22

Trang 23

PHẦN IV: CÂN BẰNG KÊNH SỬ DỤNG BỘ LỌC ZEROS FORCING (tiếp).

- Biến đổi ta được ma trận:

0p(t)= 1

0

00

Trang 24

 Mô phỏng BER và truyền hình ảnh qua kênh truyền Frequency selective fading , trước và sau khi sử dụng bộ lọc Zero-Forcing

24

Trang 25

Mô phỏng BER sử dụng các phương pháp

điều chế trên 3 kênh truyền.

 Sơ đồ khối:

25

Trang 26

Kết quả mô phỏng

26

Trang 27

Mô phỏng BER và truyền hình ảnh qua kênh truyền Frequency selective fading , trước và sau khi sử dụng bộ lọc Zero-Forcing

 Sơ đồ mô phỏng:

27

Trang 28

Kết quả mô phỏng

Hình ảnh bên phát Hình ảnh bên thu khi chưa dùng bộ lọc ZF

Hình ảnh bên thu sau khi sử dụng bộ lọc ZF Mô phỏng BER sử dụng điều chế PSK trước và sau khi

sử dụng bộ lọc ZF28

Trang 29

KẾT LUẬN

Tùy theo mô hình kênh truyền và dung lượng kênh, cũng như tiêu chí đặt ra đối với chất lượng kênh truyền (như tài nguyên thông tin, công suất, độ rộng kênh) mà ta sử dụng các phương pháp điều chế phù hợp nhất

29

Trang 30

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 10/07/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ điều chế, giải điều chế ASK: - slide kỹ thuật trải phổ
i ều chế, giải điều chế ASK: (Trang 11)
Sơ đồ khối bộ điều chế, giải điều chế FSK. - slide kỹ thuật trải phổ
Sơ đồ kh ối bộ điều chế, giải điều chế FSK (Trang 13)
Sơ đồ khối bộ điều chế, giải điều chế PSK - slide kỹ thuật trải phổ
Sơ đồ kh ối bộ điều chế, giải điều chế PSK (Trang 15)
Sơ đồ khối bộ điều chế, giải điều chế: - slide kỹ thuật trải phổ
Sơ đồ kh ối bộ điều chế, giải điều chế: (Trang 17)
Hình ảnh bên phát Hình ảnh bên thu khi chưa dùng bộ lọc ZF - slide kỹ thuật trải phổ
nh ảnh bên phát Hình ảnh bên thu khi chưa dùng bộ lọc ZF (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w